Phân tích và đề xuất phương pháp giảng dạy nội dung phân tích định lượng trong chương trình hóa học phổ thông - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
===BDEQGS===

PHẠM THỊ LAN

PHÂN TÍCH VÀ ĐÈ XUẤT PHƯƠNG PHÁP
GIẢNG DẠY NỘI DUNG PHÂN TÍCH
ĐỊNH LƯỢNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: H óa phân tích

Ngưòi hướng dẫn khoa học:
ThS. VŨ THỊ KIM THOA

HÀ NỘI, 2016


LỜI CẢM ƠN

Học tập và nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi học sinh,
sinh viên. Và ừên con đường tìm kiếm và khám phá kho tàng tri thức của nhân
loại thì bất kì ai cũng đều càn có sự giúp đỡ của những người xung quanh, đặc
biệt là những thế hệ đi trước, những thầy cô giáo.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết om sâu sắc đến cô
Ths. Vũ Thị Kim Thoa, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Hóa học - Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học
tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng

1.2. Đối tượng, nhiệm vụ của hóa học phân tích và mối liên hệ với việc giảng
dạy hóa học ở trường phổ thông........................................................................ 6
1.2.1. Đối tượng, nhiệm vụ của hóa học phân tích........................................ 6
1.2.2 Nội dung chủ yếu của hóa học phân tích ở trường phổ thông.............. 8
1.2.2.1 Phân tích định tính...........................................................................8
1.2.2.2 Phân tích định lượng.........................................................................8
1.2.3 Mối quan hệ giữa hóa học phân tích và hóa học ở trường phổ thông.. 8
1.3 Các phương pháp giảng dạy được sử dụng trong giảng dạy hóa học phổ
thông.................................................................................................................... 8
1.3.1 Các phương pháp trực quan....................................................................8
1.3.2 Phương pháp dùng lời..........................................................................11


CHƯƠNG 2:KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HÓA HỌC PHỔ THÔNG....................... 17
2.1 Dung dịch chất điện l i ................................................................................17
2.1.1 Vị trí trong giảng dạy hóa học phổ thông............................................17
2.1.2 Cơ sở lí thuyết....................................................................................... 17
2.1.2.1 Chất điện li và sự điện li............................................................... 17
2.1.2.2 Định nghĩa về axit bazơ................................................................ 20
2.1.2.3 Sự điện li của nước. Chỉ số pH ..................................................... 26
2.1.2.4. Tính pH đối với các dung dịch đơn axit, đơn bazơ......................28
2.1.2.5 Tính pH của dung dịch đệm ......................................................... 32
2.1.2.6 Tính pH của các dung dịch chứa hỗn họp axit, bazơ....................35
2.1.2.7 Cân bằng tạo kết tủ a ..................................................................... 39
2.2 Điện thế, điện phân.....................................................................................44
2.2.1 Vị trí trong giảng dạy hóa học phổ thông..........................................44
2.2.2.1 Điện cực, thế điện cự c..................................................................45
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................61

ĐKP

Điều kiện proton

SGK

Sách giáo khoa

PPDH

Phương pháp dạy học

HSG

Học sinh giỏi

DANH MỤC HÌNH VẼ
Tên hình vẽ
Hình 2.1 Pin điện hóa Zn - Cu

Trang
48


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

LỜI MỞ ĐẦU
l.L í do chọn đề tài



Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

môn hóa học cũng đã được nâng dần mức độ hiện đại nhằm cung cấp đầy đủ cơ
sở lí thuyết cho các quá trình hóa học. Hóa học là một môn khoa học thực
nghiệm, việc dạy và học hóa học không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt và lĩnh hội
kiến thức mà phải biết cách phát triển năng lực tư duy logic sáng tạo, rèn luyện kĩ
năng hóa học cho học sinh biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống và bảo
vệ môi trường. Trong đó, hóa học phân tích đặc biệt là phân tích định lượng giúp
giáo viên xây dựng đúng, chính xác và sáng tạo các bài tập hóa học mang đặc
tính định lượng. Hóa học phân tích góp phần làm cho học sinh nắm vững một
cách tự giác và có hệ thống những sự kiện điển hình, những khái niệm, những
định luật và lí thuyết cơ bản áp dụng những hiểu biết đó vào việc học tập, lao
động và thực tiễn cuộc sống. Hóa học phân tích làm cho học sinh lĩnh hội được
kiến thức về các nguyên tắc khoa học của nền sản xuất hóa học, về ứng dụng
của hóa học trong ngành sản xuất và quốc phòng. Hóa học phân tích giúp cho
học sinh rèn lđ năng về thực hành hóa học như: cân, đong, pha chế, mô tả, ghi
chép, tra cứu.....
Trên cơ sở các vấn đề lí thuyết hóa học phân tích ở bậc đại học để phân tích
chương trình, vận dụng sáng tạo những kiến thức được học và đề xuất một số
vấn đề cần giảng dạy trong chương trình hóa học phổ thông. Việc đề xuất một số
phương pháp giảng dạy những nội dung phân tích định lượng phù hợp với các
dạng và các mức độ khác nhau là một công việc cần thiết nhằm giúp cho học
sinh nắm vững kiến thức hóa học đại cương đồng thời đó còn là một tài liệu
giúp cho học sinh trong việc tự học và rèn luyện để nâng cao tầm nhìn về mối
quan hệ giữa lí thuyết và thực nghiệm.
Xuất phát từ những tí do trên, vói tâm huyết của một người giáo tương lai, em

+ Hệ thống bài tập phân tích định lượng ở trường phổ thông.
+ Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu phân tích và xây dựng được hệ thống bài tập định lượng ở chương
trình phổ thông thì sẽ góp phần phát triển năng lực cho học sinh, nâng cao chất
lượng dạy và học hóa học ở trường phổ thông.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích và tổng hợp các lí thuyết liên
quan đến đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, các giáo viên giàu kinh nghiệm

SVTH: Phạm Thị Lan

3

K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Phân tích chương trình phổ thông
1.1.1 Phân tích chương trình phổ thông
Phân tích chương trình phổ thông là việc làm nhằm nghiên cứu cấu trúc
chương trình, nội dung kiến thức được trình bày trong sách giáo khoa phổ thông
và cách tổ chức dạy học cho học sinh các nội dung kiến thức cụ thể.
Nhiệm vụ chính của phân tích chương trình là nghiên cứu cấu trúc chương

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

hóa học trên cơ sở các lí thuyết khác nhau để đảm bảo phù hợp với nhận thức
của học sinh theo lứa tuổi.
Thứ tư, trong toàn bộ chương trình, các kiến thức về học thuyết cơ sở, định
luật hóa học và các khái niệm hóa học, các chất được bố trí, sắp xếp xen kẽ nhau
đảm bảo vai trò chủ đạo của lí thuyết và tính hiệu quả của nhận thức, logic phát
triển của khái niệm...
Ý nghĩa của việc phân tích chương trình hóa học phổ thông
Đổi với giáo viên
- Trang bị cho giáo viên những kiến thức cơ bản về chương trình hóa học
phổ thông, từ đó giáo viên đề xuất các phương pháp giảng dạy, thiết kế hoạt
động dạy học, hình thức tổ chức dạy học một cách logic và khoa học phù hợp
với từng nội dung kiến thức, đối tượng học sinh, cơ sở vật chất của nhà trường.
- Giúp cho giáo viên có thái độ chuyên cần, hăng say nghiên cứu trau dồi
kiến thức chuyên môn.
- Giúp giáo viên có cái nhìn xuyên suốt, tổng thể về nội dung chương trình
hóa học phổ thông.
- Giúp cho giáo viên xây dựng được kế hoạch dạy học đối với môn học,
từng chương, từng bài, từng mục.
- Giúp cho giáo viên xây dựng được bảng năng lực càn được hình thành đối
với học sinh THPT.
- Giúp cho giáo viên có được phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực cần
có ở người học.
Đổi với sinh viên sư phạm:
- Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chương trình hóa học
phổ thông: Chương trình Giáo dục phổ thông, chương trình tự chọn THPT,
chương trình chuyên sâu THPT môn hóa học.
- Giúp sinh viên tiếp thu kiến thức ở bậc đại học một cách có chủ định,
chủ động, tự giác.

Phân tích định lượng cho ta khả năng xác định hàm lượng của các cấu tử
trong đối tượng phân tích (thường đánh giá theo %). Khi tiến hành phân tích
thường tiến hành phân tích định tính trước vì kết quả phân tích định tính ở một
mức độ nào đó mang màu sắc định lượng và có thể định hướng cho người phân
tích đề ra những quy trình định lượng hợp lí.
Hóa học phân tích giúp phát triển và hoàn thiện lí thuyết về các phương
pháp phân tích hóa học và hóa lý trên cơ sở khoa học, nghiên cứu, hoàn thiện
các thủ thuật các phương pháp nghiên cứu, kể cả phương pháp tự động hóa.

SVTH: Phạm Thị Lan

6

K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

Nghiên cứu các phương pháp tách chất ra khỏi hỗn họp phức tạp sau đó
định lượng chúng, nghiên cứu các phương pháp làm giàu vi cấu tử.
Nghiên cứu và hoàn thiện các phương pháp phân tích các họp chất tự nhiên
của môi trường xung quanh, các vật liệu kĩ thuật....
Giúp đỡ các ngành khoa học kĩ thuật khác dùng phân tích hóa học để kiểm
tra các quá trình nghiên cứu.
Xây dựng qui trình tự động phân tích, kiểm tra các quá trình kĩ thuật ngay
trực tiếp trong hiện trường, điều khiển các quá trình đó bằng cách sử dụng máy
tính để điều khiển sự hoạt động của các máy móc phân tích với những phần
mềm thích hợp.

Hóa học phân tích ở trường phổ thông chủ yếu có 2 phần: phân tích định
tính, phân tích định lượng (phân tích hóa học và phân tích công cụ).
1.2.2.1 Phân tích định tính
Nội dung hóa học phân tích định tính xuất hiện trong chương trình hóa
học từ lớp 8 đến lớp 12 thông qua các dạng bài tập: Nhận biết, tách riêng và điều
chế.
1.2.2.2 Phân tích định lượng
Nội dung hóa học phân tích định lượng xuất hiện ừong chương trình hóa học
từ lớp 8 đến lớp 12 thông qua các dạng bài tập: Xác định hàm lượng, tính %,
tính hiệu suất, xác định công thức phân tử, tính toán một đại lượng khi có các dữ
kiện cụ thể.. .(sử dụng phương pháp phân tích hóa học và phân tích lí hóa).
1.2.3 Mối quan hệ giữa hóa học phân tích và hóa học ở trường phổ thông
Hóa học phân tích có mối quan hệ mật thiết với chương trình hóa học phổ
thông. Cụ thể, phân tích định tính là nền tảng của các bài tập nhận biết, tách
riêng, điều chế xác định thành phần của các chất, dung dịch, hỗn họp.. .Phân tích
định lượng hóa học là cơ sở để làm các bài tập mang tính chất định lượng, xác
định hàm lượng của các chất... trong đó, phân tích công cụ là cơ sở để trình bày
được lí thuyết về phản ứng oxi hóa khử, điện phân và sự ăn mòn điện hóa và giải
các bài tập có liên quan.
1.3 Các phưong pháp giảng dạy được sử dụng trong giảng dạy hóa học phồ
thông
1.3.1 Các phương pháp trực quan
Dạy học trực quan (hay còn gọi là trình bày trực quan) là PPDH sử dụng
những phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học trước, trong và sau
khi nắm tài liệu mới khi ôn tập, khi củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo.

SVTH: Phạm Thị Lan

8

chưa biết còn khoa học và Gv đã biết từ lâu. Vì vậy, ở đây không có chuyện
nghiên cứu thất bại, không đi đến kết quả nào, đó là sự khác với công việc
nghiên cứu của các nhà khoa học.
Việc xây dựng các giả thuyết cho việc nghiên cứu có tác dụng rất lớn trong
việc tạo động cơ, hứng thú của Hs. Nhờ việc tập dượt xây dựng các giả thuyết
SVTH: Phạm Thị Lan

9

K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

mà khả năng suy luận, trí tưởng tượng của Hs được phát triển. Chính YÌ vậy mà
người ta thường nói “giả thuyết là phòng thí nghiệm của tư duy”.
Phương pháp minh họa
Trong phương pháp minh họa: trước tiên Gv trình bày những kiến thức
mới, những cách giải quyết đã chuẩn bị sẵn, sau đó mới tiến hành thí nghiệm để
minh họa và xác nhận những điều vừa được trình bày.
Biểu diễn thí nghiệm theo phương pháp minh họa có 2 mức độ.
Mức độ 1: Hs thu được kiến thức về tính chất của các chất và các hiện
tượng từ lời nói Gv, sau đó Gv biểu diễn thí nghiệm để minh họa những kiến
thức vừa thông báo cho Hs.
Mức độ 1 áp dụng cho các hiện tượng đơn giản.
Mức độ 2: Gv mô tả các sự vật và quá trình, Gv nhắc lại những kiến thức
đã học có liên quan dùng để giải thích bản chất của hiện tượng, Gv giải thích các
hiện tượng rồi rút ra kết luận về những mối liên hệ giữa các hiện tượng mà Hs

Đối với một vấn đề trọn vẹn sự thuyết trình nêu vấn đề cần trải qua 4 bước:
+ Bước 1: Đặt vấn đề.
+ Bước 2: Phát biểu vấn đề.
+ Bước 3: Giải quyết vấn đề.
+ Bước 4: Kết luận vấn đề.
Yêu cầu đối với phương pháp thuyết trình là phải bảo đảm
+Tính khoa học, tính giáo dục và tính thiết thực của nội dung trình bày.
+Tính chặt chẽ về mặt logic.
+Tính thuyết phục.
+Tính truyền cảm.
Phương pháp thuyết trình có những ưu điểm chính sau:
+ Cho phép truyền đạt những nội dung khó, phức tạp mà Hs không thể tự
tìm hiểu lấy được.
+Do nội dung dược trình bày logic, lập luận chặt chẽ hoặc hùng biện giúp
phát triển tư duy khoa học và ngôn ngữ ở Hs. Hs sẽ học được cách trình bày một
vấn đề, một kỹ năng rất quan trọng trong cuộc sống.
+ Lời giảng của Gv có thể gây cảm xúc và ấn tượng mạnh mẽ, có tác dụng
rất lớn trong việc giáo dục tình cảm, thái độ ở Hs.
+Tiết kiệm thòi gian nhất. Có thể truyền đạt một lượng thông tin lớn cho
nhiều Hs trong một thòi gian hạn chế.

SVTH: Phạm Thị Lan

11

K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp



12

K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

Hs có kỹ năng dùng sách , độc lập thu nhận một số kiến thức từ sách, bồi dưỡng
năng lực tự học.
Thực tế cho thấy rất nhiều kiến thức trong sách Hs có thể đọc hiểu được,
thế mà Gv cứ giảng từ đầu đến cuối bài học. Làm như vậy sẽ tạo cho Hs tính ý
lại và không thể có nhiều thòi gian dành cho việc tổ chức hoạt động dạy học
những kiến thức khó, nhằm phát triển tư duy. Với cách dạy như vậy rất dễ “cháy
giáo án” và dàn trải, không thể hiện đâu là các kiến thức trọng tâm, chất lượng
dạy học thấp.
Có những bài có thể cho Hs hoàn toàn tự đọc sách, sau đó trả lời câu hỏi
như những bài về sản xuất hóa học, lịch sử phát triển của một học thuyết.
Bên cạnh đó, việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử dụng bài tập để
luyện tập là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học.
Bài tập hóa học được chia làm hai loại là bài tập trắc nghiệm tự luận
(thường quen gọi là bài tập tự luận) và bài tập trắc nghiệm khách quan (thường
gọi là bài tập trắc nghiệm).
Bài tập tự luận là loại bài tập khi làm bài, Hs phải tự viết câu trả lòi, Hs
phải tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình.
Bài tập trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là loại bài tập khi làm bài Hs chỉ
chọn một câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp. Do không phải
viết câu trả lòi nên thòi gian dành cho việc đọc, sũy nghĩ và chọn câu trả lòi chỉ

kiện đảm bảo cho việc giải quyết những tình huống cụ thể đó.
- Phương pháp dạy học theo dự án
Học theo dự án là phương pháp học tập mang tính chất xây dựng, trong đó
người học hoàn toàn tham gia chủ động các hoạt động dưới sự hướng dẫn của
ngưòi dạy đẻ tạo ra một sản phẩm.
Quá trình học theo dự án giúp người học củng cố kiến thức, xây dựng kĩ
năng họp tác, giao tiếp và học tập độc lập, chuẩn bị hành trang học tập suốt đòi.
Dạy học theo dự án có thể áp dụng ở các bài mang tính chất tổng họp của
môn học hoặc liên môn.
- Phương pháp dạy học theo nhóm
Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 5 đến 8 người. Tùy mục đích,
yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ
định được duy trì cố định hoặc thay đổi tìong từng phần của tiết học, được giao
cùng một nhiệm vụ hay nhiều nhiệm vụ khác nhau.
Nhóm tự bầu nhóm trưởng hoặc do giáo viên cử. Trong nhóm có thể phân
chia mỗi ngưòi một phần việc. Mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, giúp

SVTH: Phạm Thị Lan

14

K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết
quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp.


K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

khám phá tri thức mới, góp phàn phát triển năng lực làm việc độc lập, sáng tạo
của học sinh. Sử dụng phương tiện trực quan góp phần đơn giản hóa các hiện
tượng, quá trình hóa học và kích thích hứng thú học tập của học sinh.
Phương tiện trực quan trong dạy học có thể phân chia thành 2 nhóm gồm:
các phương tiện dạy học truyền thống (các mô hình, tranh ảnh...) và các phương
tiện nghe nhìn (đĩa CD, đĩa VCD, các phần mềm dạy học....).

SVTH: Phạm Thị Lan

16

K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

CHƯƠNG 2:KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐÈ XUẤT
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HÓA HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Dung dịch chất điện li


K38B - SP Hóa


Khóa luận tôt nghiệp

GVHD: Th.s Vũ Thị Kim Thoa

+ Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phàn số phân tử hòa tan
phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Để sử dụng những nội dung kiến thúc ở bậc đại học vào giảng dạy hóa
học phổ thông, trong chương trình hóa học phân tích ở bậc đại học những
nội dung kiến thúc về chất điện li và sự điện li được trình bày cụ thể, chi tiầ
và chăt chẽ hơn:
- Khi hòa tan các chất có liên kết ion hoặc liên kết cộng hóa trị có cực vào
dung môi phân cực (ví dụ nước, rượu...) thì do sự tương tác với các phân tử
lưỡng cực của dung môi mà các phân tử chất tan sẽ phân li hoàn toàn hoặc một
phần thành các ion mang điện tích ngược dấu, tồn tại dưới dạng ion sonvat hóa
(đối với dung môi nước là ion hidrat hóa).
- Các chất khi tan ữong dung dịch có khả năng phân li thành các ion được
gọi là chất điện li, và quá trình phân li thành ion được gọi là quá trình điện li.
- Để đặc trưng định lượng sự phân li của các chất điện li, người ta dựa vào
độ điện li a và hằng số cân bằng K.
+ Độ điện li a là tỉ số giữa số mol n của chất đã phân li thành ion với tổng số
mol nĐcủa chất tan trong dung dịch:
( 2 . 1)
r

ĩ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status