Nghiên cứu nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường bằng công nghệ không đốt xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên (tt) - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

------------

BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG BẰNG CÔNG
NGHỆ KHÔNG ĐỐT XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Y TẾ LÂY NHIỄM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
Mã số: ĐH2014 - TN07 - 10

Chủ nhiệm đề tài: ThS.NCS. Nguyễn Thu Huyền

Thái Nguyên, 1/2017


ĐẠI
ĐẠIHỌC
HỌCTHÁI
THÁINGUYÊN
NGUYÊN
TRƢỜNG
ĐẠI
HỌC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA
KHOA HỌC
HỌC

TRƢỜNG BẰNG
BẰNG CÔNG
CÔNG
CÔNG
NGHỆ KHÔNG
ĐỐT XỬ ĐỐT
LÝ CHẤT
THẢI RẮN
NGHỆ KHÔNG
XỬ LÝ
Y TẾ
LÂY
NHIỄM
BỆNH
ĐA TẠI
KHOA
CHẤT
THẢI
RẮNTẠI
Y TẾ
LÂYVIỆN
NHIỄM
TRUNG
NGUYÊN
BỆNH VIỆN
ĐAƢƠNG
KHOATHÁI
TRUNG
ƢƠNG THÁI
Mã số: ĐH2014-TN07-10

- Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên
- Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên


MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN
VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................ 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ ........................................................................ 2
1.1.1. Các định nghĩa .................................................................................................... 2
1.1.2. Thành phần chất thải rắn y tế ............................................................................. 2
1.1.3. Phân loại CTRYT ............................................................................................... 3
1.2. VĂN BẢN PHÁP QUY CÓ LIÊN QUAN. ........................................................................... 3
1.3. ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT THẢI Y TẾ ĐẾN MÔI TRƢỜNG VÀ CON NGƢỜI ...... 3
1.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ THÁI
NGUYÊN ................................................................................................................................................ 3
1.5. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TW THÁI NGUYÊN .................................... 5
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 6
2.1. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU. ............................................................................ 6
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 6
2.1.2. Phạm vi, thời gian nghiên cứu ............................................................................ 6
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 6
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 6
3.1. THỰC TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG
ƢƠNG THÁI NGUYÊN ....................................................................................................................... 6

Bảng 1.1. Thành phần CTRYT ở Việt Nam .......................................................................... 2
Bảng 3.1. Nguồn gốc phát sinh CTRYT của BVĐK TW Thái Nguyên ....................................... 6
Bảng 3.2. Thành phần CTRYT Tại BVĐK TW Thái Nguyên .............................................. 7
Bảng 3.3. Thành phần và lƣợng chất thải nguy hại phát sinh tại BVĐKTW Thái Nguyên .. 7
Bảng 3.4. Thực trạng lƣu trữ CTRYT ở BVĐKTW Thái Nguyên ........................................ 9
Bảng 3.5. Lợi ích kinh tế từ việc bán CTRYTTC năm 2015 ............................................... 11
Bảng 3.6. Tính toán chi phí nhiên liệu sử dụng trong một ngày (8h) .................................. 12


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BYT
BTN&MT
BV
CSYT
CTNH
CTR
CTRYT
CTRYTNH
CTRYTLN
CTRYTTC
CTYT
CTYTTC
CTYTNH

Bộ y tế
Bộ Tài Nguyên & Môi Trƣờng
Bệnh viện
Cơ sở y tế
Chất thải nguy hại

Thái Nguyên
- Mã số: ĐH2014 - TN07 - 10
- Chủ nhiệm: ThS. NCS. Nguyễn Thu Huyền
- Tổ chức chủ trì: Trƣờng Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: 01/2014 - 12/2015
2. Mục tiêu:
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng
Thái Nguyên.
- Tìm hiểu các giải pháp nhằm tăng hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế (trong đó có
chất thải rắn y tế lây nhiễm) tại bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên có ứng dụng
công nghệ không đốt.
- Đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa
Trung ƣơng Thái Nguyên có ứng dụng công nghệ không đốt xử lý chất thải rắn y tế lây
nhiễm.
3. Tính mới, tính sáng tạo:
- Cung cấp cở sở khoa học và thông tin, số liệu chính xác cho giáo dục, góp phần
phục vụ công tác đào tạo khoa học.
- Đánh giá chính xác hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa
Trung ƣơng Thái Nguyên. Làm sáng tỏ các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
chất thải rắn y tế tại địa bàn nghiên cứu bằng căn cứ khoa học.
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa
Trung ƣơng Thái Nguyên (tiết kiệm chi phí quản lý, giảm các tác hại của chất thải rắn y tế
đến môi trƣờng).


- Tạo tâm lý tốt cho cán bộ, nhân viên, bệnh nhân và ngƣời nhà cũng nhƣ sinh viên
thực tập, nhân dân xung quanh bệnh viện yên tâm công tác, điều trị, học tập và sinh sống.
4. Kết quả nghiên cứu:
- Cung cấp cơ sở khoa học và thông tin cho cơ quan quản lý các cấp, Ban giám đốc
bệnh viện và các tập thể, cá nhân quan tâm về hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh

2. Nguyễn Thị Hồng (2014), Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thải rắn y tế bằng biện
pháp tái chế tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Khóa luận tốt nghiệp,
Trƣờng Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.
3. Ma Trung Sơn (2015), Đánh giá hiệu quả của công nghệ không đốt để xử lý chất thải rắn
y tế lây nhiễm tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Khóa luận tốt nghiệp,
Trƣờng Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.
* Đề tài là một phần của Luận án tiến sĩ của chủ nhiệm đề tài:
Tên luận án: Nghiên cứu xử lý chất thải rắn y tế bằng công nghệ không đốt nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện đa khoa trung ƣơng (nghiên
cứu điển hình tại bệnh viện đa khoa Thái Nguyên)
6. Phƣơng thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết
quả nghiên cứu:
- Khả năng áp dụng: Cung cấp cơ sở khoa học và thông tin cho cơ quan quản lý các
cấp, Ban giám đốc bệnh viện và các tập thể, cá nhân quan tâm về hiện trạng quản lý chất thải
rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên. Đồng thời, làm sáng tỏ các biện pháp
nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế tại địa bàn nghiên cứu bằng căn cứ khoa
học chính xác.
- Phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: cung cấp tài liệu tham khảo cho
bệnh viện, học viên, sinh viên.
Ngày tháng 12 năm 2016
Tổ chức chủ trì
(ký, họ và tên, đóng dấu)

Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)

ThS. NCS. Nguyễn Thu Huyền


INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

4. Research results:
Providing scientific basis and information for management agencies, the hospital
director and the community and individual concerning about the current state of hospital
solid waste management at Thai Nguyen National Hospital. In addition, clarifying the
solutions to improve the management of hospital solid waste with accurate scientific
basis.
- The model of hospital solid waste management in the project is appropriately to
applies in hospitals with similar conditions.
5. Products:
5.1. Scientific publications:
There are 03 published papers:
1. Nguyen Thu Huyen, Nguyen Thi Nham Tuat (2014), "The management medical solid
waste at the at Thai Nguyen National Hospital," Journal of Science & Technology, 120 (6),
tr.147 - 152.
2. Nguyen Thu Huyen, Ma Trung Son (2015), "Economic Basis - engineering technology
to handle medical infections solid waste burned at Thai Nguyen National Hospital",
Journal of environmental economics, the number of months 3 + 4/2005, tr.58-69.
3. Nguyen Thu Huyen (2015), "The management of the environment at Thai Nguyen
National Hospital", Journal of Natural Resources and Environment, 23 (229), tr.18 - 20.
5.2. Training results:
* 02 scientific research student:
1. Nguyen Thi Huyen (2016), Evaluation of economic efficiency - social and technological
environment does not burn medical solid waste infections at Thai Nguyen National
Hospital, Students study topics scientific, College of Sciences - Thai Nguyen
University.
2. Nguyen Huu Minh (2016), Improve the efficiency of research management of medical at
Thai Nguyen National Hospital,, Students study topics scientific, College of Sciences Thai Nguyen University
* 03 under graduation thesis:



cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, bao gồm 84 bệnh viện, trong đó có bệnh viện
đa khoa Trung ƣơng (TW) Thái Nguyên. Sau quyết định đó, bệnh viện đa khoa TW Thái
Nguyên đã tích cực triển khai nhiều hoạt động để xử lý triệt để ô nhiễm môi trƣờng. Tuy
vậy, các hoạt động xử lý ô nhiễm môi trƣờng của bệnh viện vẫn mang tính chắp vá, nhiều
chỉ số ô nhiễm qua giám sát vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép CTRYT tại đây đã đƣợc phân
loại và thu gom tại các khoa, phòng. Sau đó CTRYT đƣợc vận chuyển và lƣu giữ trong nhà
để chất thải riêng biệt. Trong các quá trình đó CTRYT vẫn bị phân loại nhầm, rơi vãi trong
khi vận chuyển và không có nhà lạnh để lƣu giữ gây ảnh hƣởng không tốt đến môi trƣờng
và sức khỏe con ngƣời. Đ c biệt, chất thải rắn y tế lây nhiễm đƣợc xử lý tại khu tập trung
bằng lò đốt. Do hạn chế về công nghệ của lò đốt gây chi phí xử lý cao và ô nhiễm môi
trƣờng xung quanh thông qua khói và mùi. Hiện nay các nƣớc phát triển đã thay thế lò đốt
bằng các công nghệ khác thân thiện với môi trƣờng hơn, trong đó có công nghệ không đốt
CTRYT.
Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường
bằng công nghệ không đốt xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm tại bệnh viện Đa khoa Trung
ương Thái Nguyên” đƣợc lựa chọn thực hiện.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRYT bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên.
- Tìm hiểu các giải pháp nhằm tăng hiệu quả quản lý CTRYT (trong đó có
CTRYTLN) tại bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên có ứng dụng công nghệ không đốt.
- Đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý CTRYT tại bệnh viện đa khoa TW
Thái Nguyên có ứng dụng công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN.
3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Hiện trạng quản lý CTRYT tại bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên.
- Các giải pháp nhằm tăng hiệu quả quản lý CTRYT trong đó có CTRYTLN tại
bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên có ứng dụng công nghệ không đốt.
- Đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý CTRYT tại bệnh viện đa khoa TW
Thái Nguyên có ứng dụng công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN.



0.7
3.2
8.8
10.1
0.6
52.57
21.03


3
1.1.3. Phân loại CTRYT
Theo quy chế Quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ BYT chất thải y tế đƣợc chia thành các loại sau (hình 1.2):

Hình 1.2. Các loại CTYT
1.2. VĂN BẢN PHÁP QUY CÓ LIÊN QUAN.
Tính đến ngày 31/12/2015, có rất nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội,
chính phủ ban hành và các văn bản quản lý, hƣớng dẫn của Bộ tài nguyên và môi trƣờng,
Bộ y tế có liên quan đến công tác quản lý CTRYT
1.3. ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT THẢI Y TẾ ĐẾN MÔI TRƢỜNG VÀ CON NGƢỜI
- CTRYT ảnh hƣởng tới môi trƣờng: môi trường nước, đất, không khí
- Tất cả mọi ngƣời khi tiếp xúc với CTYT nguy hại đều có thể có khả năng bị tác
động xấu tới sức khỏe.
1.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ THÁI
NGUYÊN
Nghiên cứu về CTYT đã đƣợc tiến hành tại nhiều nƣớc trên thế giới, đ c biệt ở
các nƣớc phát triển nhƣ Anh, Mỹ, Nhật, Canada... quan tâm đến nhiều lĩnh vực nhƣ tình
hình phát sinh; phân loại CTYT; quản lý chất thải y tế (biện pháp làm giảm thiểu chất
thải, tái sử dụng chất thải, xử lý chất thải, đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý chất
thải...); tác hại của chất thải y tế đối với môi trƣờng, sức khoẻ, biện pháp làm giảm tác hại
của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng, sự đe dọa của chất thải nhiễm khuẩn tới sức

Đảng ủy và các
tổ chức tổng thể

Các khoa cận lâm
sàng

- Trung tâm huyết
học và truyền máu
- Khoa sinh hóa
- Khoa vi sinh
- Khoa giải phẫu
bệnh
- Khoa thăm dò
chức năng
- Khoa X- quang
- Khoa KSNK
- Khoa dƣợc
- Khoa dinh dƣỡng

Ban Giám
Đốc

Các khoa
lâm sàng

- Khoa khám bệnh
- Khoa hồi sức cấp cứu
- Khoa nội tim mạch
- Khoa nội cán bộ
- Khoa thần kinh

- Phòng tài chính kế
toán
- Phòng hành chính
quản trị
- Phòng vật tƣ kỹ
thuật
- Phòng điều dƣỡng
- Phòng chỉ đạo
tuyến nghiên cứu
khoa học – đối
ngoại

Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa Khoa TW Thái Nguyên


6
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống quản lý CTRYT tại bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên.
2.1.2. Phạm vi, thời gian nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa TW Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: 01/01/2014 – 31/12/2015
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phƣơng pháp khảo sát thực địa
- Phƣơng pháp phỏng vấn
- Phƣơng pháp xử lý số liệu
- Phƣơng pháp kế thừa
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Môi trƣờng hóa chất, máu, bơm kim tiêm,…
Bông, gạc nhiễm khuẩn, dịch chuyền máu,…
Tổ chức nhau thai, máu mủ, bông ,băng
Đờm, bông, băng
Đờm thức ăn thừa, vỏ hộp, trái cây
Chất thải ở các khối cơ quan ban ngành trực thuộc,
chất thải tại nhà ăn, khu nhà bếp,…

3.1.2. Thành phần CTRYT tại bệnh viện ĐK TW Thái Nguyên
Thành phần CTRYT của bệnh viện đƣợc thể hiện tại bảng 3.2


7
Bảng 3.2. Thành phần CTRYT Tại BVĐK TW Thái Nguyên
Thành phần
Giấy các loại
Kim loại, vỏ hộp
Thủy tinh, chai thuốc, bơm kim tiêm
Bông, băng, bột bó xƣơng
Chai, túi nhựa các loại
Bệnh phẩm
Rác hữu cơ
Các loại CTRYT khác
Tông cộng

Tỷ Tỉ lệ (%)
3,0
0,7
3,2
8,8

Bóng đèn huỳnh quang

Trạng thái
tồn tại
Rắn

Số lƣợng
(tháng)
33kg

Rắn

4685 kg

13 01 01

Rắn
Rắn
Rắn

33kg
20đôi
50 chiếc

13 01 01
16 01 12
16 01 06

Mã CTNH
13 01 01

Các phòng
khoa

Nhân viên giám
sát

Nhân viên y tếhộ lý

Thu gom vận
chuyển CTR

Công nhân

Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống KSNK tại bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên
3.2.2. Hoạt động quản lý CTRYT
a. Phân loại, thu gom tại các phòng và khoa
Việc phân loại đƣợc thực hiện bởi các bác sĩ, y tá, hộ lý, kỹ thuật viên tại các
phòng, khoa. Việc phân loại đƣợc thực hiện cụ thể nhƣ sau:
- Đối với chất thải lây nhiễm đƣợc cho vào túi màu vàng
- Đối với chất độc hóa học nguy hại cho vào túi đen gồm
- Các loại chất thải tái chế nhƣ vỏ dịch truyền sẽ cho vào túi màu trắng.
- Các loại chất thải thông thƣờng khác sẽ cho vào thùng màu xanh.
b. Vận chuyển từ các khoa đến nhà để rác
Các thùng đựng chất thải sẽ đƣợc nhân viên thu gom vận chuyển bằng xe đẩy về
nhà để rác của bệnh viện.
c. Lưu giữ
Để phục vụ công tác quản lý chất thải, bệnh viện đã xây dựng nhà để rác chứa
CTRYT thông thƣờng và CTRYTNH. Hiện tại, bệnh viện có 1 nhà kho chứa rác thải gồm
4 phòng với diện tích 35m2. Hàng ngày, công nhân sẽ vận chuyển các chất thải đến nhà để
rác, riêng với CTRYTNH đƣợc để nguyên trong các thùng nhƣ lúc vận chuyển đến. Các


5

5

Có nhà lƣu trữ đúng quy cách

Nhà lƣu giữ chất thải có đƣờng chuyên
chở từ bên ngoài vào

3

3

Đảm bảo đƣờng đi cho ô tô
trở rác tới vận chuyển đến
nơi xử lý

Nhà lƣu giữ chất thải có hàng rào và
khóa cửa

3

3

Có đầy đủ

Nhà lƣu giữ chất thải có diện tích phù
hợp với lƣợng rác phát sinh


0
nhà xử lý lạnh
28
25
89,3(*)
(*) Tỷ lệ điểm đạt/Tổng điểm quy chuẩn

d. Xử lý ban đầu
Một số khoa tại bệnh viện phát sinh chất thải có mức độ lây nhiễm cao, gây độc cho
con ngƣời nhƣ chất phóng xạ, chất thải liên quan đến giải phẫu…Các chất này trƣớc khi
đƣa ra thùng chứa và vận chuyển đến nhà để rác sẽ đƣợc xử lý ban đầu ngay tại khoa. Đối
với các chất thải nhƣ lam kính vỡ, đĩa thạch, ống lấy mẫu bệnh phẩm của khoa Vi sinh,
khoa giải phẫu bệnh sẽ đƣợc tiệt trùng bằng hấp ƣớt ở 1310C trong 15 phút trƣớc khi đƣợc
bỏ vào túi mang ra thùng rác.
e. Xử lý và tiêu hủy


10
Từ 2007 đến 01/7/2016 bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên xử lý CTRYTLN vẫn là
phƣơng pháp đốt bằng lò đốt HOVAL 2 buồng đốt, công suất 400 kg/ngày (buồng đốt sử
dụng nguyên liệu dầu DO).
3.2.3. Một số yếu tố liên quan đến quản lý CTRYT tại bệnh viện
a. Về nhân lực
Hiện đã có 77,1% số nhân viên y tế và nhân viên vệ sinh đƣợc tập huấn quy chế
quản lý CTYT.
b. Về cơ sở vật chất phục vụ
Bệnh viện ĐK TW Thái Nguyên đã sử dụng các dụng cụ chuyên dùng theo mã màu
quy định để thu gom, lƣu trữ vận chuyển chất thải y tế hàng ngày nhƣ: thùng màu vàng để
lƣu chứa chất thải lây nhiễm, thùng màu đen để lƣu chứa chất thải hoá học nguy hại.
3.2.4. Đánh giá hiệu quả và các hạn chế trong công tác QLCTRYT

chế nguyên liệu từ sản phẩm thải.
3.3.2. Áp dụng công nghệ không đốt để xử lý CTRYTLN
Công nghệ không đốt mà bệnh viện ĐKTW Thái Nguyênsử dụng để xử lý
CTRYTLN là công nghệ vi sóng áp suất thƣờng gồm 2 thiết bị khử tiệt khuẩn:
- 01 thiết bị cắt và khử tiệt khuẩn chất thải trong cùng một khoang xử lý (thiết bị
chính Sterilwave – Bertin)
- 01 thiết bị khử khuẩn không tích hợp nghiền cắt bên trong (thiết bị phụ) để hỗ trợ
thiết bị khử khuẩn chính.
3.3.3. Một số biện pháp khác
a. Biện pháp tài chính
b. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra, giám sát
c. Tăng cƣờng tập huấn công tác quản lý cho cán bộ quản lý, nâng cao ý thức của nhân
viên, bệnh nhân và ngƣời nhà bệnh nhân
d. Phân loại, giảm thiểu tại nguồn
3.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTRYT TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
3.4.1. Hiệu quả của biện pháp tái chế
Trong năm 2015, bệnh viện thu gom đƣợc tổng cộng 13.310 kg CTRYTTC. Trong
đó, có 10.910 kg là nhựa tái chế đƣợc bán cho công ty thu mua với giá 7.500 đồng/kg và
2.400 kg là giấy bìa bán với giá 2.500 đồng/kg tổng nguồn kinh phí thu đƣợc nhƣ bảng 3.5.
Bảng 3.5. Lợi ích kinh tế từ việc bán CTRYTTC năm 2015
Loại chất thải
Vỏ dịch truyền
Giấy bìa

Khối lượng
(kg)
10.910
2.400
Tổng cộng

120
Lít
2
Vôi
48
Kg
3
Điện
70
kW
4
Nƣớc
1,10
m3
Tổng cộng
Nhiên liệu cho công nghệ vi sóng Sterilwave-Bertin
1
Điện
320
kW
2
Nƣớc
0,048
m3
Tổng cộng

Đơn giá
(VNĐ)

Thành tiền

- Chi phí nguyên nhiên liệu để đốt 1kg rác là:
4.723,575 (VNĐ)
- Giá thành xử lý 1 kg rác là :
(VNĐ).
- Giá vận chuyển 1 kg rác từ bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên vào bãi
rác Đá Mài là: 9000đ / 1kg
Vậy tổng chi phí cho xử lý 1 kg chất thải rắn y tế lây nhiễm là:
6.323,575 + 9000 = 15323,575(VNĐ)
* Giá thành xử lý chất thải rắn y tế bằng công nghệ Sterilwave-Bertin
Vậy giá thành để xử lý 1 kg rác là:

4.847,05 (VNĐ)

Ta thấy, giá thành để xử lý 1 kg rác thải bằng công nghệ vi sóng là 4.847,05
5.000 đồng, còn nếu thuê đốt thì mất 15323,575 đồng 15.000 đồng chƣa kể chi phí xã
hội phát sinh.
- Số tiền giảm so với công nghệ đốt là: 15.000 - 5.000
- Chi phí để xử lý trong 1 tháng là:

10.000 đồng/kg.

5.000 x 250 x 30 = 37.500.000 đồng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status