BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
PHẬT GIÁO TRONG ĐỜI SỐNG CÁC DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
MÃ SỐ: B2014 – TN03- 07
Chủ nhiệm đề tài: TS.Vũ Minh Tuyên
Thái Nguyên, 12/2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
PHẬT GIÁO TRONG ĐỜI SỐNG CÁC DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
MÃ SỐ: B2014 – TN03- 07
Xác nhận của cơ quan chủ trì
Chủ nhiệm đề tài
TS. Vũ Minh Tuyên
3
TS. Ngô Thị Lan Anh
Triết học, Khoa Giáo dục Tổ chức hội thảo,
chính trị, Trƣờng Đại học Sƣ nghiên cứu thu thập
phạm, Đại học Thái Nguyên. tài liệu, viết chuyên
đề, bản thảo.
4
TS. Nguyễn Thị Khƣơng Triết học, Khoa Giáo dục Xử lý tài liệu, tham
chính trị, Trƣờng Đại học Sƣ gia viết chuyên đề,
phạm, Đại học Thái Nguyên. hội thảo.
5
ThS. Nguyễn Thị Mão
Kinh tế chính trị, Khoa Giáo Xử lý tài liệu, tham
dục chính trị, Trƣờng Đại gia viết chuyên đề,
học Sƣ phạm Thái Nguyên
hội thảo
6
ThS. Vũ Thúy Hằng
Triết học, Khoa Giáo dục Thu thập tƣ liệu, xử
chính trị, Trƣờng Đại học Sƣ lý thông tin, viết
Viện Triết học, Học viện Cung cấp và phân tích tƣ PGS. TS Trần Văn Phòng
Chính trị - Quốc gia Hồ Chí liệu.
Minh
Khoa Triết - Trƣờng Đại học Cung cấp và phân tích tƣ PGS. TS Trần Đăng Sinh
Sƣ phạm Hà Nội
liệu.
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................................. 1
2. Mục tiêu đề tài................................................................................................................................. 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 2
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên ............................................................................................ 2
CHƢƠNG 1. QUÁ TR NH DU NH P, PHÁT TRI N CỦA PH T GIÁO TRONG CỘNG
Đ NG CÁC D N TỘC THI U S V NG Đ NG B C VI T NAM ................................. 3
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 3
1.2. Khái lƣợc về sự hình thành và quá trình du nhập, phát triển của Phật giáo ở Việt Nam ............. 3
1.3. Sức lan t a và đặc điểm của Phật giáo trong đời sống các dân tộc thiểu số v ng Đông B c ..... 4
Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................................................... 5
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PH T GIÁO TRONG ĐỜI S NG CÁC D N TỘC THI U S
V NG Đ NG B C VI T NAM ............................................................................................. 5
2.1. Thực trạng Phật giáo trong đời sống chính trị các dân tộc thiểu số v ng Đông B c Việt
Nam ........................................................................................................................................... 5
2.2. Thực trạng Phật giáo trong đời sống tín ngƣỡng, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số
v ng Đông B c Việt Nam ......................................................................................................... 6
2.3. Thực trạng Phật giáo trong đời sống đạo đức các dân tộc thiểu số v ng Đông B c Việt
Nam ........................................................................................................................................... 7
2.4. Thực trạng Phật giáo trong đời sống văn hóa, nghệ thuật các dân tộc thiểu số v ng Đông
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở làm sáng t quá trình du nhập, phát triển và đặc điểm của Phật giáo trong cộng
đồng các dân tộc thiểu số v ng Đông B c, phân tích thực trạng Phật giáo trong đời sống các dân
tộc thiểu số ở các t nh miền núi Đông B c, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy những
giá trị tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của Phật giáo trong đời sống các dân tộc thiểu số v ng
Đông B c Việt Nam hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm sáng t quá trình du nhập, phát triển và đặc điểm của Phật giáo trong cộng đồng các
dân tộc thiểu số v ng Đông B c dân tộc Tày, N ng, Dao, Sán Dìu .
- Phân tích làm sáng t thực trạng Phật giáo trong đời sống các dân tộc thiểu số ở các t nh
miền núi Đông B c Việt Nam.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp nhằm phát huy những giá trị tích cực và hạn chế mặt tiêu cực
của Phật giáo trong đời sống các dân tộc thiểu số v ng Đông B c Việt Nam góp phần bảo tồn và
phát huy giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào thiểu số v ng Đông B c.
3. Tính mới và sáng tạo:
- Làm sáng t đƣợc quá trình du nhập và phát triển của Phật giáo trong đời sống cộng đồng
các dân tộc thiểu số v ng Đông B c Việt Nam.
- Đánh giá đúng đƣợc thực trạng ảnh hƣởng và những biến đổi của Phật giáo trong đời sống
chính trị, tín ngƣỡng, phong tục, đạo đức, văn hóa nghệ thuật của cộng đồng các dân tộc thiểu số
v ng Đông B c Việt Nam.
- Đƣa ra đƣợc hệ thống giải pháp nhằm phát huy những giá trị tích cực và hạn chế mặt tiêu
cực của Phật giáo trong đời sống các dân tộc thiểu số v ng Đông B c Việt Nam góp phần bảo tồn
và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào thiểu số v ng Đông B c.
4. Kết quả nghiên cứu:
- Khái quát về sự hình thành, quá trình du nhập, phát triển của Phật giáo ở Việt Nam nói
chung và Phật giáo trong cộng đồng các dân tộc thiểu số v ng Đông B c nói riêng, ch ra đƣợc
những đặc điểm cơ bản của Phật giáo v ng miền núi Đông B c Việt Nam.
- Phân tích thực trạng Phật giáo trong đời sống các dân tộc thiểu số v ng Đông B c Việt
Nam ở các lĩnh vực nhƣ: đời sống chính trị, tín ngƣỡng, phong tục, tập quán, đạo đức, văn hóa,
nghệ thuật. Từ đó, thấy đƣợc vai trò quan trọng của Giáo hội Phật giáo các t nh Đông B c Việt
Các trƣờng Đại học, Cao đẳng, các cơ sở nghiên cứu về Phật giáo của các t nh Đông B c
Việt Nam.
Ngày 18 tháng 12 năm 2016
Tổ chức chủ chì
Chủ nhiệm đề tài
TS. Vũ Minh Tuyên
vi
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information:
- Project title: Buddhist in the life of ethnic minorities Northeast Vietnam
- Code number: B2014 - TN03 - 07
- Coordinator: Dr. Vũ Minh Tuyên
- Implementing institution: Thai Nguyen University
- Duration: from 01/2014 to 12/2016
2. Objectives:
2.1. The general objective
On the basis of clarifying the process of importation, development and characteristics of the
Buddhist in the community of minorities Northeast, analyze the situation of Buddhism in the life
of ethnic minorities in mountainous provinces Northeast, which proposed solutions that promote
positive values and limited negative side of Buddhism in the life of ethnic minorities Northeast
Vietnam today.
2.2. Specific objectives
- Clarifying the process of importation, development and characteristics of the Buddhist in
the community of ethnic minorities Northeast (Tay, Nung, Dao and San Diu).
- Analysis clarify the status of Buddhism in the life of ethnic minorities in the mountainous
provinces Northeast Vietnam.
[2]. Dam Thi Uyen, Ngo Thi Lan Anh (2014), "Belief and religion of the Dao in Cao Bang",
Journal of Religious Studies, 02 (128), pp. 108 - 115.
[3]. Ngo Thi Lan Anh (2015), "Influence Buddhist philosophy to the spirit of the culture of
Vietnam", Journal of Science and Technology Thai Nguyen University, 133 (03), pp. 37 - 43.
[4]. Vu Minh Tuyen, Ngo Thi Lan Anh (2017), "Buddhism in the moral life of ethnic minorities
Northeast Vietnam", Journal of Science and Technology Thai Nguyen University, 06 (166), pp. 50 58.
5.2. Monographs books
[5]. Vu Minh Tuyen, Ngo Thi Lan Anh (2017), Buddhism in the community of ethnic minorities
Northeastern Vietnam, Thai Nguyen University Publishing house.
5.3. Educating product
[6]. Do Thi Huong (2014), The influence of Buddhism on the spiritual life of ethnic minority Thai
Nguyen province today, master's thesis in philosophy, Hanoi Pedagogical University.
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results:
- Transfer alternatives:
The theme can use as a reference for universities, colleges and research’s institutions of the
Buddhist in Northeastern Vietnam.
- Application institutions:
Universities, colleges, research’s institutions of the Buddhist in Northeastern Vietnam.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phật giáo vào Việt Nam từ khoảng những năm đầu công nguyên và trở thành một trong
những tôn giáo lớn ở nƣớc ta. Phật giáo đi vào đời sống của ngƣời Việt Nam nhƣ là một yếu tố
không thể b qua khi nhận định về các vấn đề lịch sử, tƣ tƣởng, văn hoá, văn minh, đạo đức... của
dân tộc. C ng với đạo Khổng, đạo Lão, Phật giáo đã mang lại những bản s c văn hoá độc đáo, làm
đa dạng hơn nền văn hoá Việt Nam. Trong bài xã luận của tạp chí Phật giáo Việt Nam đã viết:
"Trong tâm hồn dân tộc Việt Nam thật đã sẵn có mầm mống tinh thần Phật giáo. Hèn gì mà Đạo
- Về phạm vi nghiên cứu: Quá trình du nhập, phát triển và ảnh hƣởng của các triết lý, nghi lễ
Phật giáo trong đời sống các dân tộc thiểu số v ng Đông B c Việt Nam bao gồm các t nh: Quảng
Ninh, Thái Nguyên, B c Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, B c Kạn, Hà Giang ở các lĩnh vực chính trị,
tín ngƣỡng, phong tục, lối sống, đâọ đức, văn hóa nghệ thuật. Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu
quá trình du nhập, phát triển của Phật giáo và những tác động của nó đến đời sống các dân tộc thiểu
số v ng miền núi biên giới phía B c là: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Tuy nhiên,
các dân tộc thiểu ở v ng Đông B c bao gồm rất nhiều các dân tộc khác nhau, nhƣng trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài này chúng tôi đi sâu vòa nghiên cứu 4 dân tộc thiểu số chủ yếu ở đây là: Tày,
N ng, Dao và Sán dìu.
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên
4.1. Cách tiếp cận
- Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quan điểm,
đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về tôn giáo nói chung và Phật giáo nói riêng.
- Dựa trên các nguồn tƣ liệu về lịch sử du nhập và phát triển Phật giáo ở Việt Nam và trong
cộng đồng các dân tộc thiểu số.
- Dựa trên các nguồn tƣ liệu, các kiến giải của các nhà nghiên cứu tôn giáo học, dân tộc học,
sử học, văn hóa học Việt Nam về quá trình du nhập, lan t a của Phật giáo trong cộng đồng các dân
tộc thiểu số v ng Đông B c.
- Dựa trên việc khảo sát thực trạng ảnh hƣởng của Phật giáo đến đời sống của đồng bào các
dân tộc thiểu số nhƣ: Tày, N ng, Dao…. ở các lĩnh vực chính trị, văn hóa, đạo đức, phong tục, tập
quán… của cộng tác viên tại các t nh thuộc v ng miền núi Đông B c nƣớc ta. Kết hợp với số liệu
và tƣ liệu cung cấp từ các Phòng Tôn giáo của t nh, huyện để có căn cứ sát thực hơn giúp việc đánh
giá của đề tài về quá trình du nhập, phát triển và sự lan t a của Phật giáo trong cộng đồng các dân tộc
thiểu số một cách toàn diện, có hệ thống.
3
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu liên ngành và chuyên ngành nhƣ triết học,
Phật giáo đƣợc truyền bá vào Việt Nam ngay từ đầu công nguyên thông qua con đƣờng buôn
bán của các thƣơng nhân Ấn Độ. Sau khi vào Việt Nam, Phật giáo đã hoà nhập với phong tục, tín
ngƣỡng dân tộc tạo nên những đặc điểm riêng có của Phật giáo Việt Nam nhƣ: tính tổng hợp, tính
hài hoà âm dƣơng, tính linh hoạt, tinh thần nhập thế.
Những triết lý của Phật giáo đã ảnh hƣởng sâu đậm tới đời sống nhân dân Việt Nam, tới lịch
sử dân tộc Việt Nam. Trong tâm hồn dân tộc Việt Nam vốn đã sẵn có mầm mống tinh thần Phật
giáo. Bởi vậy mà Phật giáo với dân tộc Việt Nam trong gần hai ngàn năm nay, bao giờ cũng theo nhau
nhƣ hình với bóng trong cuộc sống sinh hoạt toàn cầu. Điều này đã khẳng định vai trò to lớn của Phật
giáo đối với dân tộc Việt Nam trong lịch sử phát triển của mình.
4
1.3. Sức lan t a và đ c điểm của Phật giáo trong đời sống các d n tộc thiểu số v ng Đ ng Bắc
1.3.1. Đặc điểm địa lí t nhiên
Vùng Đông B c là v ng lãnh thổ ở hƣớng B c vùng đồng bằng Sông Hồng, Việt
Nam. Gọi là Đông B c để phân biệt với v ng Tây B c, còn thực chất nó ở vào phía B c và
Đông B c của Hà Nội, rộng hơn v ng Việt B c. Về phạm vi hành chính, v ng Đông B c bao
tr m các t nh sau đây: Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, B c Kạn, Thái Nguyên, Lạng
Sơn, B c Giang, Quảng Ninh.
Vị trí địa lí đa dạng và phức tạp c ng với những ƣu đãi của thiên nhiên đã tạo ra cho con
ngƣời v ng Đông B c những nét đặc trƣng về đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần. Vì thế, tín
ngƣỡng, tôn giáo cũng có điều kiện để phát sinh, phát triển ảnh hƣởng không nh tới đời sống của
nhân dân trong v ng. Trong các tôn giáo, Phật giáo đã và đang có sức ảnh hƣởng sâu đậm tới một
bộ nhân dân các t nh thuộc v ng Đông B c Bộ, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
1.3.2. Đặc điểm chính trị - xã hội
V ng Đông B c Bộ là nơi có nhiều dân tộc thiểu số c ng chung sống mà chủ yếu là các dân
tộc Tày, N ng, Thái, Sán Dìu, Mƣờng, Hoa, Dao, H'mông…. Trình độ của đồng bào dân tộc còn
thấp, đời sống còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên. Kinh tế chƣa phát mạnh so với các v ng khác
us v
Thứ nhất, tính hỗn dung của Phật giáo với các tín ngƣỡng bản địa của đồng bào dân tộc thiểu
số. Trong đó, thờ cúng tổ tiên là tín ngƣỡng chủ yếu của gia đình ngƣời N ng, Tày. Ở các t nh
miền núi Đông B c nhƣ Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, B c Kạn, các dân tộc Tày, N ng ngay
trong các nghi lễ tín ngƣỡng thờ cúng tổ tiên cũng có sự đan xen của yếu tố Phật giáo.
Thứ hai, đối với dân tộc Tày nói riêng và nhiều dân tộc thiểu số v ng Đông B c nói chung,
không tồn tại thứ Phật giáo với hệ thống ch a chiền, sƣ sãi, phật tử mà quyện lẫn vào tín ngƣỡng
dân gian. Ngƣời ta thờ Phật ở cả ngoài trời. Những nơi đèo cao, có bóng cây râm mát là chỗ cho
khách bộ hành dừng chân. Có thể có hình thức “kéo Pựt”, tức là đ p vào đèo Phật một hòn đá, c m
thêm một cành cây.
5
Thứ ba, đối với ngƣời H'Mông ở Việt Nam đến nay cũng chƣa theo một tôn giáo chính
thống nào, nhƣng trong đời sống của đồng bào ngƣời H'mông vẫn có sự ảnh hƣởng của Nho
giáo, Lão giáo, Phật giáo, Công giáo kết hợp với tín ngƣỡng dân gian bản địa. Họ không chịu
sức ép nặng nề từ các hoạt tôn giáo của Phật giáo, quan niệm chủ yếu của ngƣời H'Mông vẫn là
ở cách hành xử sao cho tốt, không làm tổn hại đến các vị thần, bản thân và gia đình sẽ có cuộc
sống tốt đẹp.
Thứ tư, đối với dân tộc Dao trong quá trình sinh sống, đan xen với các tộc ngƣời khác, ngƣời
Dao vẫn luôn nhớ cội nguồn xa xƣa, với câu chuyện coi Bàn Hồ Bàn Vƣơng là thủy tổ của dòng
họ. Mặc d vậy, nhƣng trong đời sống tín ngƣỡng tôn giáo của ngƣời Dao ở v ng Đông B c nƣớc
ta còn chịu sự ảnh hƣởng ít nhiều, mức độ nông sâu khác nhau của Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo.
Trong đó, ngƣời Dao thực hành tín ngƣỡng tôn giáo mang nhiều màu s c của Đạo giáo. Song, yếu
tố Phật giáo với các triết lý hƣớng thiện, luân hồi nghiệp báo cũng đã tác động đến đời sống của
đồng bào dân tộc Dao.
Thứ năm, đối với dân tộc Sán Dìu ngoài việc thờ cúng tổ tiên là chính, họ còn thờ Phật Bà
í
trị
t
t
us v
V ệt
2.1.1. Một vài nét về quá trình du nhập và phát triển của Phật giáo trong đời sống chính trị của
cộng đ ng dân tộc Việt Nam
Mặc d , Phật giáo không phải là một học thuyết chính trị - xã hội, trong nó không có chủ
nghĩa yêu nƣớc, nhƣng khi vào Việt Nam, Phật giáo đã đƣợc ngƣời Việt “thổi” vào trong nó tinh
thần yêu nƣớc, làm cho nó từ một tôn giáo xuất thế trở thành một tôn giáo nhập thế tích cực. Phật
giáo đã góp phần xây dựng triều đại nhà Lý - Trần triều đại thuần từ, thịnh trị nhất trong các triều
6
đại phong kiến Việt Nam, đã góp phần quan trọng củng cố nhân tâm, đoàn kết cộng đồng, góp phần
làm nên hào khí Đông A sáng chói thời Trần.
Khi vào Việt Nam, tính nhập thế của Phật giáo đƣợc thể hiện trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ nền độc lập chủ quyền của dân tộc. Đối với các t nh miền núi Đông B c, tính nhập thế của
Phật giáo cũng đƣợc thể hiện trong việc đóng góp của các ngôi ch a, nhà sƣ, tăng ni, phật tử vào
quá trình đấu tranh giành chính quyền, xây dựng phát triển nền chính trị xã hội của các địa phƣơng
này qua các giai đoạn lịch sử.
2.1.2. Phật giáo trong đời sống chính trị các dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc Việt Nam
nƣớc ta đa dạng, phong phú đặc trƣng vẫn là tín ngƣỡng dân gian thờ thần linh, thờ những ngƣờng
có công với làng bản. Phần lớn ngƣời dân nơi đây vẫn thực hành các nghi lễ thờ thần linh. Theo
quan niệm này, tín ngƣỡng nguyên thu đƣợc thực hiện bằng sự thờ cúng các vị thần linh. Vì thần
linh có những năng lực mà nhân dân cho rằng con ngƣời không thể có, nên để cầu xin sự che chở
của thần linh, con ngƣời phải có những việc làm t rõ sự tôn vinh, sự kính trọng của mình đối với
thần linh và thờ cúng bằng cách mà họ nghĩ rằng có thể bày t đƣợc sự tôn kính ấy. Mọi lời nói, cử
ch , hành động trong thờ cúng đều đƣợc cách điệu hoá mang tính biểu tƣợng cao nhƣ: lời cầu xin
đƣợc thực hiện không phải bằng những câu nói trực tiếp thông thƣờng mà đƣợc nói theo kiểu ví
7
von với những hiện vật, hình ảnh cụ thể, gần gũi với cuộc sống. Bên cạnh đó, đồng bào dân tộc
vùng Đông B c còn chịu sự tác động của các tôn giáo nhƣ Phật giáo, Đạo giáo, Lão giáo.... đến đời
sông của ngƣời dân, tạo nên sự đa dạng trong tín ngƣỡng tôn giáo của ngƣời dân nơi đây.
2.2.2. Phật giáo trong đời sống tín ngưỡng, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số vùng Đông
Bắc Việt Nam
Phật giáo khi vào Việt Nam đã ảnh hƣởng không nh đến đời sống nhân dân của nhiều nơi
trên đất nƣớc ta. Đối với các v ng có đông đảo đồng bào dân tộc sinh sống, sự ảnh hƣởng của yếu
tố thần linh đến lối sống, phong tục của ngƣời dân là rất lớn. Trong quá trình khảo sát, chúng tôi
nhận thấy bên cạnh các tín ngƣỡng dân gian, các v ng dân tộc thiểu số khu vực Đông B c Việt
Nam trong sinh hoạt đời sống tâm linh yếu tố Phật giáo cũng có sức ảnh hƣởng lớn, điển hình qua
hình ảnh ông Bụt/ Pụt/ Pựt. Trong các phong tục, tập quán của bà con chịu sự chi rất nhiều từ sức
mạnh của "ông Bụt". Theo tìm hiểu của chúng tôi, khi Phật giáo vào Việt Nam, hình ảnh Đức Phật
đã trở hình ảnh "ông Bụt" trong quan niệm của dân gian Việt Nam. Mỗi khi hoạn nạn ông Bụt lại
xuất hiện để hóa giải những khó khăn cho dân chúng. Hình ảnh ông Bụt hiện nên rất đỗi gần gũi,
thân quen với đa số các dân tộc thiểu số nhƣ dân tộc Tày, N ng, Dao.... Nó đƣợc thể hiện trong
nhiều nghi lễ của bà con dân tộc.
Cũng trong quá trình khảo sát thực tế tại các địa phƣơng và nghiên cứu tài liệu về quá trình
du nhập, tồn tại, phát triển của Phật giáo ở Việt Nam c ng với nghiên cứu về lịch sử và văn hóa tộc
2.3.2. Phật giáo trong đời sống đạo đức các dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc Việt Nam
Trong đời sống đạo đức của nhiều ngƣời dân v ng Đông B c cũng chịu ảnh hƣởng của Phật giáo
thể hiện thông qua ý thức đạo đức, hành vi đạo đức và thực hành đạo đức.
Theo khảo sát của chúng tôi, trong đời sống của các dân tộc thiểu số v ng Đông B c, tín
ngƣỡng dân gian qua “hình ảnh ông Bụt” không ch hình thành nên các quan niệm đạo đức, mà còn
điều hành thực hiện những chuẩn mực đạo đức đó. Nếu các chuẩn mực đạo đức đòi h i mỗi công
dân tự nguyện thực hiện và dƣ luận xã hội đóng vai trò khuyến khích hoặc trừng phạt đối với
những vi phạm, thì tín ngƣỡng dân gian qua “hình ảnh ông Bụt” trong quan niệm của ngƣời dân tộc
Tày, N ng, Dao lại thực hiện sự trừng phạt mang tính thần bí. Sự vi phạm những răn dạy về đạo
đức của đức tin sẽ bị trừng phạt bởi thánh thần, của luật đền b nhân quả. Do đó, nỗi lo sợ bị đức
tin trừng phạt có ý nghĩa to lớn trong việc điều ch nh hành vi cá nhân, đòi h i ở họ phải có nghĩa vụ
đạo đức. Nhờ thế con ngƣời sống với nhau tốt hơn, cuộc sống của cộng đồng cũng tốt đẹp hơn.
Về đời sống tâm linh, tín ngƣỡng dân gian qua “hình ảnh ông Bụt” đi vào đời sống bình dị,
thƣờng nhật của con ngƣời, ai cũng có lúc vấp phải. D khoa học kỹ thuật phát triển, d xã hội
ngày càng văn minh nhƣng vấn đề tai ƣơng, bệnh tật, rủi ro… trong cuộc sống luôn thƣờng trực
bên cạnh cuộc đời mỗi ngƣời. Khát vọng rời xa những bất hạnh đó luôn đặt ra, bởi vậy với nhiều
8
dân tộc ở v ng Đông B c nƣớc ta, họ vẫn tin và vẫn có nhu cầu đặt lòng tin, cầu mong sự che chở,
cứu giúp của “ông Bụt”.
Những quan niệm ở hiền gặp lành, gieo gió phải gặt bão, nhân nào quả đấy, cha mẹ hiền lành
để đức cho con, bản chất từ hy h xả trong triết lý nhân sinh Phật giáo thấm sâu vào đời sống tinh
thần dân tộc hƣớng mọi tầng lớp nhân dân vào con đƣờng thiện nghiệp tu dƣỡng đạo đức vì dân vì
nƣớc. Có tác giả đã nhận xét: Cái sống đời đời trong đạo đức Phật giáo là từ bi và cứu khổ cứu nạn.
Nó vƣợt thời gian, không gian, bởi vì nó nhằm bảo vệ, phát huy, duy trì nhân bản "làm điều lành",
"hƣớng về điều lành" hoặc ít nhất "đừng làm ác", "đừng hƣớng về cái ác".
Ngày nay, các ch a, các phật tử và đông đảo nhân dân nƣớc ta cũng tham gia tích cực vào
các công việc thiện nguyện, chung tay, chung sức vì cộng đồng, điều này đã làm lay động tới hàng
hồn dân tộc, hơi thở của ngƣời dân vào trong các hình tƣợng nghệ thuật.
C ng với nghệ thuật kiến trúc ch a, tháp, thì điêu kh c cũng là sản phẩm trí tuệ mang giá trị
văn hoá tinh thần của dân tộc Việt Nam. Dƣới sự ảnh hƣởng của Phật giáo, các sản phẩm điêu kh c
của Việt Nam nhƣ các pho tƣợng, các bức ph điêu… chứa đựng bao ƣớc nguyện của ngƣời dân
Việt Nam nhất là những ngƣời nông dân lam lũ, vất vả quanh năm, luôn mong muốn những điều
may m n, tốt lành trong cuộc sống.
2.5. Tác dụng trực tiếp của Giáo hội Phật giáo các tỉnh Đ ng Bắc Việt Nam đến hoạt động Phật
giáo của nh n dân v ng Đ ng Bắc
2.5.1. K
qu t
ướ t
u
về G
t
V ệt N
và G
t
tỉ
Sau ngày 30/4/1975, hòa bình lập lại, đất nƣớc thống nhất, giang sơn nối liền một dải, B c Nam
sum họ một nhà. Đó là yếu tố mãnh liệt và là bối cảnh vô c ng thuận lợi là động lực để chƣ Tôn Giáo
phẩm, Tăng Ni, phật tử các tổ chức Giáo hội, hệ phái thực hiện nguyện vọng, tâm huyết thống nhất Phật
tỉ
V ệt N
ế
v
Để góp phần đƣa Phật giáo phát triển ổn định tại các địa phƣơng v ng miền núi Đông B c,
Giáo hội Phật giáo các t nh Đông B c đã không ngừng đổi mới công tác quản lý, có những định
hƣớng ch đạo cụ thể để các hoạt động của tăng ni, phật tử diễn ra đúng với quy định của pháp luật
không xa dời tôn ch mục đích của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Giáo Hội Phật giáo các t nh Đông B c cũng luôn ý thức được rằng bản thân việc tổ chức,
củng cố mở rộng tu học của tăng ni tự nó là nội dung đặc biệt quan trọng của sự nghiệp hoằng
dương Phật - Pháp. Những năm gần đây, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của tín đồ Giáo hội, các
t nh, thành, Phật giáo các t nh miền núi Đông B c quan tâm và chú ý nhiều tới các buổi thuyết
giảng giáo lý cho các tín đồ phật tử. Từ chỗ ch tổ chức tế lễ trong một số ngày lễ lớn nhƣ Phật
Đản, Vu Lan, Thành Đạo ở một vài ch a lớn dần dần các bài giảng trở thành đều đặn và mở rộng
phạm vi ra ở nhiều ch a trong các huyện khác nhau.
2.6. Sứ
ề
t
vớ
t
v
nghiệp, thần núi, thần rừng của đồng bào dân tộc thiểu số v ng Đông B c nƣớc ta để tạo nên một
hệ thống tƣ tƣởng giáo lý và thờ cúng mang tính riêng biệt đặc th . Bên cạnh những ảnh hƣởng tích
cực mà Phật giáo mang đến trong đời sống của đồng bào dân tộc thiểu v ng Đông B c nhƣ lối sống
thiện, sống nhân văn, từ bi, h , xả, yêu thƣơng giúp đỡ ngƣời xung quanh, sẻ chia với ngƣời hoạn
nạn, giữ tâm thanh tịnh... Trong quá trình du nhập và phát triển, Phật giáo cũng có những tác động
11
tiêu cực nhƣ một số kẻ xấu đã lợi dụng niềm tin của nhân dân vào Đức Phật để có những hành vi
truyền đạo trái phép, xúi giục bà con thực hành sai Phật Pháp... gây ảnh hƣởng xấu tới đời sống của
nhân dân, tình hình trật tự trị an của địa phƣơng. Do đó, cần có những giải pháp để phát huy mặt
tích cực và kh c phục ảnh hƣởng tiêu cực của Phật giáo trong đời sống cộng đồng các dân tộc thiểu
số v ng Đông B c.
CHƢƠNG 3.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY NHỮNG GIÁ TRỊ TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ
MẶT TIÊU CỰC CỦA PHẬT GIÁO TRONG ĐỜI SỐNG
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
3.1. T n trọng, bảo vệ và quản lý tốt hoạt động của Phật giáo trong cộng đồng các d n tộc
thiểu số v ng Đ ng Bắc Việt Nam
3.1.1. Tăng cường công tác quản lý của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động của Phật giáo
trong cộng đồng các d n tộc thiểu số v ng Đ ng Bắc Việt Nam
Đẩy mạnh hoạt động hoằng pháp và xây dựng tổ chức Phật giáo của Giáo hội Phật giáo Việt
Nam tại v ng đồng bào dân tộc ít ngƣời miền núi là yêu cầu cấp bách, không ch riêng đối với Phật
giáo mà còn là đối với tất cả mọi ngƣời Việt Nam đang mong muốn một cuộc sống yên bình với sự
ổn định xã hội, thống nhất và toàn vẹn đất nƣớc.
Đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số càng cần phải có nhiều những hình thức tuyên
truyền ph hợp với nhận thức, tâm lý tín ngƣỡng của bà con, để việc thực hiện Phật Pháp của ngƣời
dân không xa dời với quan điểm, chính sách về tín ngƣờng tôn giáo cuả Đảng và Nhà nƣớc, cũng
nhƣ những quy định mà Giáo hội Phật giáo Việt Nam nêu ra.
Nhƣ đã phân tích ở trên đây, muốn đồng bào dân tộc thiểu số v ng Đông B c có hƣớng đi
đúng trong các hoạt động tín ngƣỡng tôn giáo nói chung và hoạt động của Phật giáo nói riêng ngoài
việc nâng cao trình độ nhận thức của nhân dân và các tín đồ thì điều quan trọng hơn cả là phải nâng
cao mọi mặt trong đời sống của họ, nhất là đời sống vật chất. Với đồng bào Phật giáo, chủ chƣơng
xóa đói, giảm nghèo là điều kiện để đƣa Phật giáo Việt Nam phát triển đúng hƣớng, phục vụ cho
dân tộc trong công cuộc xây dựng đất nƣớc.
Khi đời sống đƣợc no đủ, cơ hội để ngƣời ta làm việc đức, việc thiện nhiều hơn, cái "Tâm"
hƣớng Phật của họ có điều kiện thăng hoa. Rất nhiều ngƣời, đã cung tiến nhà ch a hàng t đồng để
nhà ch a vừa ch nh tu, vừa làm công đức cho những nơi đồng bào gặp khó khăn, giúp đỡ những
ngƣời hoạn nạn. Nhƣ vậy, nâng cao mọi mặt của đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt
là đời sống đồng bào phật tử là một trong những giải pháp căn bản nhằm từng bƣớc phát huy những
ảnh hƣởng tích cực và kh c phục những hạn chế trong sự ảnh hƣởng của Phật giáo đến đời sống
cộng đồng các dân tộc thiểu số v ng Đông B c Việt Nam.
3.2.2. X y ự
s
t
t ầ là
ạ
ồ
bà
t
Thứ hai, cần phải giảng giải để mọi ngƣời dân địa phƣơng, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu
số hiểu đƣợc rằng, tu theo Phật là tu "Tâm", Phật ở trong "Tâm" mỗi ngƣời. Không phải cứ lên
13
ch a, vào ch a, cởi b "tấm áo bụi trần", mọi ngƣời xuống tóc đi tu mới là thành tâm với Phật, mới
có thể trở thành đệ tử của Phật. Tất cả những ai yêu mến, có cảm tình với đạo Phật, đều có thể trở
thành phật tử, cốt ở cái "Tâm" mỗi ngƣời.
Thứ ba, các tổ chức chính quyền địa phƣơng v ng Đông B c cần có sự quan tâm sâu s c tới
các hoạt động tôn giáo, nhất là hoạt động của Phật giáo, tạo điều kiện để các hoạt động của các
tăng ni, phật tử diễn ra thuận lợi, đƣa những tƣ tƣởng Phật giáo g n kết với đời nhƣ tinh thần "G n
đạo với đời" của Phật giáo.
Thứ tư, bên cạnh việc tuyên truyền, giảng giải, thực hiện các phong trào để g n bó hơn giữa
tôn giáo với đời sống hiện thực, thì Đảng và Nhà nƣớc cũng cần phải có các đƣờng lối, chính sách
thích hợp để hƣớng các phật tử, tăng ni và nhân dân có sự nhận thức đúng đ n về vai trò của Phật
giáo trong đời sống tinh thần của nhân dân Việt Nam hiện nay.
3.2.4. Có hình thức x lý nghiêm minh đối với các cá nhân và tập thể lợi dụng hoạt động của
tôn giáo nói chung và Phật giáo nói riêng để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc
Đảng và Nhà nƣớc ta trong quá trình quản lý và tổ chức các hoạt động tôn giáo trong đó có
hoạt động của Phật giáo ngày một trở nên tốt hơn, cần phải có biện pháp đấu tranh để xóa b những
tàn dƣ còn sót lại của xã hội cũ, để xây dựng một xã hội mới tốt đẹp hơn. Đặc biệt phải đấu tranh
để kiên quyết loại trừ những kẻ muốn d ng tôn giáo để chống phá lại cách mạng Việt Nam, bảo vệ
cho chế độ xã hội đã lỗi thời, lạc hậu, lợi dụng lòng tin, sự hiểu biết về tín ngƣỡng tôn giáo không
nhiều của bà con dân tộc thiểu số, kích động lôi kéo bà con gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân
tộc, ảnh hƣởng đến sự ổn định chính trị - xã hội của địa phƣơng.
Đối với Phật giáo cũng vậy, để các tăng ni, phật tử có niềm tin vào chế độ xã hội mà Đảng
và Nhà nƣớc ta đang xây dựng, thì chúng ta phải tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các hoạt
động của tăng ni, phật tử. Giao cho họ những vị trí quan trọng trong bộ máy chính quyền nhà nƣớc,
để họ tham gia c ng vào công cuộc xây dựng, đổi mới đất nƣớc. Điều đó, sẽ làm cho các tăng ni,
ngƣỡng của đồng bào dân tộc thiểu số v ng Đông Bằng, nó xuất hiện và g n bó mật thiết với bà
con nhân dân. Đây chính là đặc điểm nổi bật và mang tính đặc th của Phật giáo v ng miền núi
Đông B c. Trong quá trình Phật giáo du nhập và phát triển ở các t nh thành này, văn hóa bản địa đã
thẩm thấu một cách nhanh chóng văn hóa Phật giáo, tiếp thu trọn vẹn tinh thần bao dung và nhân từ
truyền trực tiếp từ văn hóa Phật giáo Ấn Độ tạo nên một tôn giáo bản địa cho ngƣời dân v ng miền
núi Đông B c.
Mặc d hiện nay, đang có nhiều tôn giáo ngoại lai khác nhau c ng tác động đến đời sống của
đồng bào dân tộc thiểu số v ng Đông B c, song Phật giáo vẫn là tôn giáo có ảnh hƣởng sâu đậm và
có sức lay động lớn tới ngƣời dân nơi đây, hình thành ở họ lối sống bình dị, chất phác, thật thà, rất
đỗi thu chung, có nghĩa có tình, có trƣớc, có sau xây dựng lên một nền đạo đức ph hợp các chuẩn
mực xã hội, hƣớng bà con dân tộc vào việc thực hành những điều thiện, tránh xa điều ác; đem lại
sự thanh thản trong “Tâm” mỗi con ngƣời. Nó còn góp phần tạo nên một nền văn hoá nghệ thuật
thấm nhuần tinh thần nhân đạo, đức từ bi, h xả của Đức Phật. Các tác phẩm văn học, nghệ thuật
luôn chất chứa những tƣ tƣởng hƣớng thiện, yêu mến cái đẹp, cái tinh tế thanh tao, giúp con ngƣời
vƣợt mọi khổ đau bất hạnh để vƣơn tới những hạnh phúc trong cuộc sống.
Tuy nhiên, trong quá trình ảnh hƣởng Phật giáo đến đời sống các dân tộc thiểu số v ng Đông
B c, vẫn còn có những hạn chế cần kh c phục nhƣ: nhiều nơi đã lợi dụng niềm tin tôn giáo, lòng
thành tâm của ngƣời dân đối với Đức Phật để biến chốn ch a cửa Phật vốn là nơi bình yên, linh
thiêng thành nơi diễn ra các hoạt động tà đạo nhƣ mê tín, dị đoan, kinh doanh, dịch vụ nhằm thu lợi
bất chính, th a mãn lòng tham thấp hèn của một số ngƣời, hoặc xúi giục bà con thực hành sai Phật
Pháp, truyền bá đạo trái phép....
Để phát huy những giá trị tích cực của Phật giáo và kh c phục những hạn chế trong quá trình
ảnh hƣởng của Phật giáo đến cộng đồng các dân tộc thiểu số v ng Đông B c cần phải có những
giải pháp mang tính đồng bộ từ trung ƣơng tới địa phƣơng, có sự phối kết hợp giữa Giáo hội Phật
giáo Việt Nam tại các t nh thành với chính quyền địa phƣơng và nhân dân trong v ng trong việc tổ
chức các hoạt động Phật giáo lành mạnh, đúng quy định của pháp luật và ph hợp với nhu cầu tín
ngƣỡng, tôn giáo của đồng bào dân tộc nơi đây.
2. Khuyến nghị
- Giáo hội Phật giáo các t nh v ng Đông B c Việt Nam nói chung và đặc biệt Giáo hội Phật
giáo các t nh B c Kạn, Cao Bằng, Hà Giang nên củng cố hơn nữa về mặt tổ chức tăng tài góp phần