nghiên cứu huy động đóng góp của người dân cho xây dựng nông thôn mới tại huyện lương tài, tỉnh bắc ninh - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

NGUYỄN THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI
DÂN CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

NGUYỄN THỊ HẰNG

Kinh tế nông nghiệp & chính sách; cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Thầy Dương Văn
Hiểu - người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương
pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo các cơ quan, ban ngành, đoàn thể
huyện Lương Tài, Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới, Trưởng ban chỉ đạo xây
dựng nông thôn mới các xã Trung Kênh, Trung Chính, Tân Lãng; cùng các cán bộ
thuộc Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,
Đoàn Thanh niên, và người dân 3 xã Trung Kênh, Trung Chính, Tân Lãng đã tiếp
nhận và nhiệt tình giúp, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã chia sẻ,
động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự
quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng .... năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hằng

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan


1.2 Mục tiêu nghiên cứu

3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG ĐÓNG
GÓP CỦA NGƯỜI DÂN CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

5

2.1 Cơ sở lý luận về huy động đóng góp của người dân cho xây dựng nông
thôn mới

5

2.1.1 Một số khái niệm

5

2.1.2 Vai trò của huy động đóng góp của người dân cho xây dựng nông
thôn mới

9

2.1.3 Nội dung huy động đóng góp của người dân cho xây dựng NTM



37

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

39
iv


3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
3.2 Phương pháp nghiên cứu

43
44

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

44

3.2.2 Phương pháp phân tích

46

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

46

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

48


74

4.2 Giải pháp hoàn thiện huy động sự đóng góp của người dân cho xây
dựng NTM tại huyện Lương Tài

84

4.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức

84

4.2.2 Nâng cao vai trò, trách nhiệm cho người dân

85

4.2.3 Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
cho người dân

86

4.2.4 Nâng cao năng lực cán bộ cơ sở

87

4.2.5 Ban hành một số chính sách của địa phương để khuyến khích người dân

87

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


BGD&ĐT

Bộ Giáo dục và đào tạo

BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn

BXD

Bộ xây dựng

CN

Công nghiệp

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

GTNT

Giao thông nông thôn

HTX

Hợp tác xã

KT - XH


TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng
3.1

Tên bảng

Trang

Diễn biến một số yếu tố khí hậu của các tháng trong những năm gần
đây

38

3.2

4.3

Kết quả triển khai thực hiện việc huy động đóng góp của người dân
trong xây dựng nông thôn mới ở huyện

54

4.4

Kết quả tuyên truyền xây dựng nông thôn mới tại các xã của huyện

55

4.5

Ý kiến về huy động đóng góp của người dân trong xây dựng nông
thôn mới

56

4.6

Người dân đóng góp quy hoạch và thực hiện quy hoạch NTM

58

4.7

Người dân đóng góp trí tuệ vào các hoạt động xây dựng hạ tầng kinh
tế, xã hội tại địa phương


Kết quả huy động đóng góp về đất đai của người dân cho xây dựng hạ
tầng kinh tế, xã hội ở huyện trong 3 năm 2012- 2014

4.11

61

Kết quả huy động đóng góp lao động của người dân cho xây dựng hạ

vii

67


tầng kinh tế, xã hội ở 3 xã điều tra

68

4.14

Người dân đóng góp vào các hoạt động phát triển kinh tế

70

4.15

Kết quả huy động đóng góp của người dân trong xây dựng NTM đến
phát triển kinh tế địa phương



Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến việc huy động đóng góp tài
chính của người dân cho xây dựng NTM

4.21

80

Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến việc huy động đóng góp công
lao động của người dân cho xây dựng NTM

viii

81


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

2.1

Vai trò của người dân trong xây dựng NTM

11

2.2

tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp
phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao động thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống; chất lượng giáo
dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu đổi mới; tỷ lệ lao động nông
thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và thu nhập chưa ổn định; tỷ
lệ đói nghèo còn ở mức tương đối cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg,
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân

1


tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội
chủ nghĩa” nhằm giải quyết các vấn đề trên và tạo bước phát triển mới về nông thôn.
Các chương trình thí điểm và chương trình MTQG xây dựng NTM đều thực
hiện nguyên tắc chủ đạo trong triển khai các nội dung xây dựng NTM là phát huy
vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương, các hoạt động cụ thể do chính
người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện. Nguyên
tắc này đã xác định xây dựng NTM là một hoạt động “dựa vào người dân”, phát huy
sự tham gia và đóng góp của người dân là nguồn lực chính để thực hiện các nội
dung xây dựng NTM.
Tuy nhiên, theo đánh giá chung từ các chương trình thí điểm, quá trình thử
nghiệm vẫn chưa khơi dậy hiệu quả nguồn lực từ người dân, người dân chưa tích cực
tham gia đóng góp vào các hoạt động xây dựng NTM. Nhiều nơi người dân có tâm lý
ỷ lại, chỉ dựa vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà nước, từ nguồn vốn cho xây dựng NTM,
do đó, chủ yếu từ ngân sách nhà nước và tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông

"Nghiên cứu huy động đóng góp của người dân cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu huy động đóng góp của người dân cho xây dựng NTM tại huyện
Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Từ đó, đề xuất các giải pháp huy động đóng góp của
người dân cho xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động đóng góp
của người dân cho xây dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng thực hiện việc huy động và phân tích yếu tố ảnh hưởng
đến việc huy động đóng góp của người dân cho xây dựng NTM ở huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất hoàn thiện giải pháp huy động đóng góp của người dân cho xây
dựng NTM ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là huy động đóng góp của người dân cho xây dựng
3


NTM ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng thu thập tài liệu là cán bộ cấp huyện, xã, cán bộ các tổ chức đoàn
thể, xã hội và người dân ở các xã nghiên cứu.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng thực hiện huy động và phân tích yếu tố ảnh
hưởng đến việc huy động đóng góp của người dân cho xây dựng NTM ở huyện Lương
Tài, tỉnh Bắc Ninh; Từ đó, đề xuất hoàn thiện giải pháp huy động đóng góp của người
dân cho xây dựng NTM ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.

hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn. Cũng có ý kiến cho
rằng nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định vì
vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng thành thị. Một quan
điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu,
tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp (Mai
Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Hội nghị nhóm chuyên viên của Liên Hiệp Quốc đã đề cập đến một khái
niệm CONTIUM nông thôn - đô thị. Có thể hiểu nông thôn - đô thị là một khu vực
5


kinh tế hỗn hợp gồm nông thôn, nông thị và đô thị kế tiếp, xen kẽ nhau. Trong đó,
nông thôn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông thị là các đô thị nhỏ,
thị trấn, thị tứ, chợ có chức năng như cầu nối giữa nông thôn và thành thị, còn thành
thị là các thành phố lớn, vừa, hoặc các khu công nghiệp tập trung (Mai Thanh Cúc
và cộng sự, 2005).
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo
thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu
nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập
hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường
trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác (Mai
Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Theo Hoàng Văn Định và Vũ Đình Thắng (2002), nông thôn là vùng khác
với thành thị ở chỗ ở đó có cộng đồng chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc,
có mật độ dân cư thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị
trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn.
Về phương diện kinh tế, nông thôn bao gồm cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội,
môi trường, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, tổ chức và thể chế, công nghệ và hạ
tầng cơ sở (Đỗ Kim Chung, 2009).

Huy động là quá trình tổ chức mà qua đó tập hợp, lồng ghép các hoạt động
nhằm động viên, cổ động tinh thần, khích lệ, lôi kéo mọi thành viên trong cộng đồng
tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình, nhằm giải
quyết việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống vật chất tinh
thần, bảo vệ môi trường tự nhiên vùng nông thôn.
Theo từ điển tiếng việt (1997), thì huy động là phát động, còn đóng góp là góp
phần của mình vào trong một hoạt động, công việc nào đó. Như vậy, huy động đóng
góp của người dân là tổ chức phát động để nâng cao sự tham gia, góp phần của người
dân và của mình vào các hoạt động, công việc nào đó.
Huy động đóng góp của người dân cho xây dựng nông thôn mới là cách thức
tổ chức tuyên truyền, vận động và thuyết phục để người dân ...tham gia đóng góp
công sức, trí tuệ, tiền của,...vào xây dựng nông thôn mới, như: xây dựng đường giao
thông, xây dựng hệ thống kênh mương, hệ thống nước sạch, hệ thống điện, các
trường học, trạm y tế, nhà văn hóa thôn, khu dân cư,...phục vụ cho lợi ích và nhu
cầu thiết thân của người dân, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân.

8


2.1.2. Vai trò của huy động đóng góp của người dân cho xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1. Vai trò của người dân trong phát triển nông thôn
Người dân đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông thôn, là cơ sở cho
phát triển nông thôn bền vững vì:
- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình.
- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa phương
mà quá trình phát triển phải dựa vào đó.
- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng chính để
phát triển.
- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ủng hộ một kế hoạch

việc mà người dân làm được cho cộng đồng và qua những thành quả mà chính họ đạt
được, chính sự tự tin này góp phần đưa cộng đồng phát triển lên phía trước. Phương
pháp này giúp cho cộng đồng đối mặt với những vấn đề gặp phải bằng cách: Đầu tiên
là xem xét khả năng của cộng đồng và huy động các ngưồn lực của cộng đồng để giải
quyết vấn đề theo thứ tự mà cộng đồng đã nhất trí. Nói cách khác là cộng đồng đã tự
định hướng quá trình phát triển dựa vào chính nội lực cho phép của cộng đồng
(Nguyễn Mậu Dũng và Nguyễn Mậu Thái, 2012).
Việc huy động nội lực của người dân để thực hiện các hoạt động phát triển
có vai trò rất quan trọng, làm cho hoạt động phát triển có hiệu quả hơn, nó gắn trách
nhiệm của người dân với các hoạt động phát triển. Xây dựng nông thôn mới theo
phương pháp này cũng tác động trong việc đổi mới tư duy và nâng cao năng lực của
người dân địa phương, từ đó tạo ra động lực để họ có thể đứng ra chủ động làm chủ
việc phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Ta có thể thấy phương pháp này có các
điểm mạnh như:
Phù hợp với chính sách và chiến lược của chính phủ về việc phân cấp và dân
chủ cơ sở.
Khuyến khích sự tham gia của người dân nhiều hơn vào các giai đoạn khác
nhau của chương trình, dự án phát triển nhờ vậy các kết quả đạt được phù hợp với
nhù cầu địa phương, kết quả đạt được cũng có tính bền vững.
Người dân và cán bộ cơ sở có trách nhiệm và nhiệt tình hơn, có sự minh bạch
và được làm chủ quản lý quá trình phát triển. Người dân có điều kiện giám sát việc
thực hiện, giảm thiểu việc sử dụng sai mục đích ở các cấp khác nhau. Mặt khác
trong điều kiện nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển nông thôn là rất hạn
10


ch, hng ti trin vng mt chng trỡnh xõy dng nụng thụn mi trờn phm vi
c nc, cú th thy phỏt trin da vo ni lc v do ngi dõn lm ch l cỏch tip
cn ỳng. Theo cỏch tip cn ny s m bo ng thi phỏt trin nụng thụn m
khụng lm gia tng gỏnh nng cho ngõn sỏch nh nc.

11


Ngi dõn ti cng ng nụng thụn úng vai trũ rt quan trng trong cỏc
hot ng phỏt trin nụng thụn. Ngi dõn nụng thụn cn i mi t duy v phỏt
trin nụng thụn t nhn thc, cỏch ngh v hot ng phỏt trin c khi xng
v bt u t bờn ngoi, do ngi ngoi lm h, lm thay sang cỏch ngh nng
ng, t ch hn rng mi vic phi c bt u v khi xng t ngi dõn,
do dõn xut, bờn ngoi ch h tr v t vn khi cn thit thỡ s nghip phỏt
trin nụng thụn mi mang li hiu qu thit thc v bn vng (Nguyn Mu Dng
v Nguyn Mu Thỏi, 2012).
1) Động lực của ngời dân
trong cộng đồng nông thôn

3) Sự thúc đẩy và hỗ trợ từ
bên ngoài

2) ủng hộ của Nhà nớc và chính
quyền địa phơng

Hỡnh 2.2: Tam giỏc phi kt hp 3 ngun lc trong phỏt trin nụng thụn
Nh vy, nõng cao vai trũ ca ngi dõn trong s nghip CNH, HH nụng
nghip, nụng thụn theo t tng H Chớ Minh, trong ú nụng dõn l mt lc lng
sn xut, l lc lng ln gỡn gi, bo lu v phỏt trin nn vn hoỏ dõn tc. Vi
vai trũ ú, nụng dõn l ngi trc tip tham gia, ng thi l i tng trc tip th
hng thnh qu. Phỏt huy vai trũ ca ngi dõn l mt quỏ trỡnh ng, cỏc yu
t quyt nh quỏ trỡnh ú khụng th tỏch ri s qun lý ca Nh nc.
2.1.2.3 Vai trũ ca huy ng úng gúp ca ngi dõn trong xõy dng nụng thụn mi
S tham gia úng gúp ca nhõn dõn vo vic xõy dng NTM c coi nh l
nhõn t quan trng, quyt nh s thnh bi ca vic ỏp dng phng phỏp tip cn

thu, phương thức quản lý tài chính... trong nội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi.
- Dân làm: chính sự tham gia lao động trực tiếp từ người dân vào các hoạt
động phát triển nông thôn như: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động của
các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và những công việc
liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sửa dụng công trình. Người dân trực tiếp
tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch có sự tham gia cho từng hoạt
động thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, từ những việc tham gia đó đã tạo cơ
hội cho người dân việc làm, tăng thu nhập cho người dân, ngoài ra dân còn góp
13


công. Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng
góp bằng trí tuệ (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2009).
- Dân kiểm tra; dân kiểm tra mọi vấn đề, mọi công việc đề ra, là biểu hiện
cao nhất của tinh thần “Dân chủ”. Từ chủ trương của Nhà nước đưa ra xây dựng cơ
sở hạ tầng; hoặc việc cấp đất, cấp vốn cho một đơn vị, cho đến hiệu quả đích thực
của các vấn đề đầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết
kế, chất lượng công trình, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công
trình, các mức đóng góp và các định mức chỉ tiêu từ các nguồn thu, phương thức
quản lý tài chính... đều phải được dân kiểm tra, chất vấn, theo dõi, giám sát đến nơi
đén chốn, trên tinh thần “Dĩ công vi thượng”.
- Dân hưởng lợi: dân được hưởng những giá trị sử dụng của các cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; những gì mà dân làm, dân đóng góp trong xây dựng
NTM (Hồ Xuân Hùng, 2010).
2.1.3. Nội dung huy động đóng góp của người dân cho xây dựng NTM
2.1.3.1. Huy động người dân tham gia quy hoạch xây dựng xây dựng NTM
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân
cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch
đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống
văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật

2.1.3.2 Huy động người dân đóng góp xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn
Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng nông thôn mới là
nông thôn có một bộ mặt đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
là yếu tố thiết yếu. Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản
xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống cho người dân. Đối với cơ sở hạ
tầng như đường giao thông: liên xóm, liên xã, đường nối các cụm dân cư với hệ
thống trục giao thống, hệ thống thuỷ lợi, các công trình chăm sóc y tế, trường học,
công trình văn hoá... được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần được phát triển để
đáp ứng với yêu cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất.
Xây dựng NTM không chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà còn đảm bảo các
vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó các công trình y tế, giáo dục, văn hoá cũng cần
được ưu tiên phát triển. Tuy nhiên, cần phải xác định rõ quy mô và mức độ phục vụ
của các công trình an sinh xã hội để đảm bảo các công trình đó có quy mô phù hợp với
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status