BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
TRẦN QUANG CHÂU
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI THỊ XÃ LONG KHÁNH, ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------------
TRẦN QUANG CHÂU
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI THỊ XÃ LONG KHÁNH, ĐỒNG NAI
Chuyên ngành
:
Quản lý công
Mã số
:
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Hữu Lam về những
kiến thức Thầy đã truyền đạt, khơi gợi những “vùng chưa biết” và những lời góp ý,
những lời khuyên quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những Công chức, những anh chị Phòng Quản lý
Khoa học cơ sở (Sở Khoa học và Công nghệ), Văn phòng Điều phối NTM tỉnh (Sở
Nông nghiệp và phát triển nông thôn), phòng Kinh tế (Tx. Long Khánh), Đảng uỷ,
UBND và bà con nhân dân các xã Suối Tre, Bình Lộc, Xuân Tân đã hỗ trợ, giúp đỡ,
cộng tác cùng tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Tôi xin cảm ơn tập thể lớp Quản lý công, các anh chị đã giúp đỡ giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người đồng nghiệp của tôi,
đã tạo mọi điều kiện và ủng hộ, động viên, khích lệ để tôi có thể hoàn thành luận
văn tốt nhất có thể.
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ tham gia của người
dân trong quá trình thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn
mới, được khảo sát tại ba xã: Suối Tre, Bình Lộc, Xuân Tân thuộc Thị xã Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai, từ đó đưa ra những chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả
của chương trình này. Đề tài thực hiện thực nghiệm khảo sát với 135 hộ dân với
cách thức chọn mẫu ngẫu nhiên 45 hộ dân tại từng xã để tiến hành khảo sát đánh
giá.
Khung lý thuyết đề tài đề xuất dựa trên mức độ tham gia của người dân theo
thang đo Ladder, IAPP, OECD và Dân chủ tham gia của người dân. Phương pháp
nghiên cứu định tính được áp dụng để khẳng định lại vấn đề “Sự tham gia của
người dân là gì?” và “Tầm quan trọng của sự tham gia này”. Ngoài ra, đề tài sử
dụng phương pháp thống kê, miêu tả để làm nổi bật lên mức độ tham gia vào
TỪ KHOÁ ............................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ SƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................1
1.1
Lý do chọn đề tài ...........................................................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.3
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................2
1.4
Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ...............................................3
1.5
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3
1.5.1
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..........................................................3
1.5.2
Phương pháp thu thập số liệu .....................................................................3
1.11.2. Tính tất yếu phải xây dựng NTM ...........................................................25
1.11.3. Tiêu chí xây dựng NTM và các bước thực hiện .....................................26
1.11.4. Chương trình NTM tại Đồng Nai ...........................................................27
1.12 Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc thực hiện XDNTM tại Việt Nam .......30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THỊ XÃ LONG KHÁNH, ĐỒNG NAI ..............31
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TX. Long Khánh ..............................31
2.2 Kết quả đạt được sau bốn năm thực hiện Nông thôn mới ...............................33
2.3 Thực trạng vai trò của người dân trong xây dựng NTM tại Tx. Long Khánh .33
2.3.1 Dân biết .....................................................................................................34
2.3.1.1 Những thông tin về NTM .......................................................................34
2.3.1.2 Người dân tham gia các lớp tập huấn và đào tạo ứng dụng kỹ thuật trong
các mô hình sản xuất ..........................................................................................37
2.3.1.3 Người dân tham gia phổ biến thông tin cùng chính quyền ...................40
2.3.2 Dân bàn ......................................................................................................41
2.3.3 Dân đóng góp ............................................................................................43
2.3.4 Dân thực hiện ............................................................................................46
2.3.5 Dân giám sát và quản lý ............................................................................48
2.3.6 Dân thụ hưởng ...........................................................................................49
vi
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ .................................................................52
3.1 Kết luận ............................................................................................................52
3.1.1 Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM nói chung và tại ba
xã: Suối Tre, Bình Lộc, Xuân Tân nói riêng phản ánh: .....................................52
3.1.2 Tại sao phải xây dựng NTM? ....................................................................52
3.1.3 Kết quả đạt được từ việc xây dựng NTM..................................................52
3.1.4 Việc hưởng ứng của người dân trong công tác xây dựng NTM ...............53
Xây dựng Nông thôn mới
QĐ
Quyết định
TTg
Thủ tướng
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
DPLG
The National Department of
Provincial and Local Government
PTF
Nhóm hành động chống đói nghèo
ADB
Hình 2.1. Bản đồ hành chính TX. Long Khánh ........................................................32
Hình 2.2. Sơ đồ phát triển bền vững .........................................................................34
Hình 2.3: Mô hình gắn kết ........................................................................................37
DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1: Không hiểu biết ..........................................................................................42
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Lợi ích sự tham gia của người dân .............................................................9
Bảng 1.2: Các bước thực hiện CTMTQG XDNTM tại Việt Nam............................27
Bảng 2.1: Sự hiểu biết về NTM ................................................................................36
Bảng 2.2: Người dân tham gia các lớp tập huấn, đào tạo .........................................38
Bảng 2.3: Sự tham gia các lớp đào tạo, tập huấn của các hộ được khảo sát .............38
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát của 135 hộ về tra cứu thông tin ....................................39
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát của 135 hộ về Tuyên truyền thông tin ..........................40
Bảng 2.6: Người dân tham gia các cuộc họp ............................................................42
Bảng 2.7: Ngân sách đóng góp của người dân ..........................................................44
Bảng 2.8: Nguồn vốn đóng góp của người dân tại Xã Xuân Tân .............................44
Bảng 2.9: Nguồn vốn đóng góp của người dân xã Suối Tre .....................................45
Bảng 2.10: Nguồn vốn đóng góp của người dân xã Bình Lộc ..................................45
Bảng 2.11. Kết quả Khảo sát 135 hộ về việc tham gia thực hiện các tiêu chí NTM 47
Bảng 2.12: Người dân tham gia hỗ trợ nhau phát triển kinh tế.................................48
Bảng 2.13: Bảng kết quả khảo sát của 135 hộ ..........................................................49
Bảng 2.14: Dân thụ hưởng ........................................................................................50
viii
TỪ KHOÁ
Nông thôn mới, Sự tham gia của người dân, Dân chủ tham gia
Khánh đã đạt chuẩn nông thôn mới (VTV, 2014).
2
Sau 4 năm thực hiện Chương trình Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới, chín
xã ở Tx. Long Khánh đã đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp, hình thành các vùng hoa quả ven đô và hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại.
Theo lời của Bí thư Thị ủy Long Khánh Nguyễn Văn Nải: “Địa phương hầu như đã
hết hộ nghèo, 80% nông dân đạt khá, giàu. Song song với việc tập trung mọi nguồn
lực đầu tư kết cấu hạ tầng, đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, Long Khánh đã hoàn
thành việc xây dựng các phường văn minh theo chuẩn đô thị mới” (Bình Nguyên,
2015).
Tuy nhiên, Người dân thường chỉ biết đến khái niệm NTM chứ chưa thật sự
hiểu và chủ động trong các hoạt động, chủ yếu chỉ chờ có chủ trương, hỗ trợ của
nhà nước để thực hiện (Thiên Hương, Thanh Xuân, 2014). Hay Bí thư tỉnh uỷ tỉnh
Đồng Nai Trần Đình Thành “Hoàn thành NTM chỉ như mới học xong tiểu học, sau
nông thôn mới còn cả chặng đường dài cần tiếp tục phấn đấu để đạt và giữ vững các
tiêu chí. Mục đích cuối cùng là không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho người dân vùng nông thôn” (Sỹ Tuyên, Lê Lâm, 2015).
Thị xã Long Khánh là một trong hai huyện trong cả nước hoàn thành danh
hiệu nông thôn mới. Sự thành công nhanh của Tx. Long Khánh là do đâu? Biện
pháp, giải pháp nào của chính quyền đã góp phần làm nên hiệu quả này?
Vì vậy, tác giả đã chọn vấn đề nghiên cứu “Sự tham gia của người dân vào
xây dựng NTM tại Tx. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai” để nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thực trạng sự tham gia của người dân vào xây dựng
NTM tại Tx. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Để từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm nâng
cao sự tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM cho từng cấp chính
quyền.
Số liệu thứ cấp: tại Phòng Kinh tế, UBND các xã, Ban Chỉ đạo NTM tỉnh.
1.6 Cấu trúc dự kiến của Luận văn
Nghiên cứu này bao gồm 3 chương. Chương 1, nêu lên những vấn đề chung
của nghiên cứu. Chương 2, trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình của đề tài và tổng
quan những bài nghiên cứu trước đây. Chương 3, trình bày Chương trình Xây dựng
NTM trên thế giới và tại Việt Nam. Chương 4, đánh giá thực trạng sự tham gia của
người dân trong việc xây dựng NTM tại Tx. Long Khánh. Chương 5, Kết luận và
kiến nghị.
4
1.7 Cơ sở lý thuyết
1.7.1 Giải thích khái niệm
Dân chủ tham gia (Participatory Democracy): một hình thức dân chủ trực
tiếp quan tâm tới cách làm thế nào để tăng cường hành động công dân và nâng cao
chất lượng sự tham gia của người dân, mở rộng vai trò công dân vượt ra ngoài phạm
vi đơn thuần chỉ là cử tri đi bầu cử định kỳ.
Dân chủ trực tiếp (Direct Democracy): sự tham gia trực tiếp của người dân
về chính sách và quản lý, nhất là ở cấp địa phương, thông qua các cuộc họp và các
hình thức khác để họ tương tác với các cấp thẩm quyền nhà nước.
Cai quản tốt (Good Governance): quản trị chuyên nghiệp hoá được thực hiện
một cách trong sáng và rõ ràng. Cai quản tốt thường được định nghĩa là quá trình ra
chính sách có thể tiên liệu được, cởi mở và văn minh (có nghĩa là quá trình minh
bạch); một bộ máy chuyên nghiệp gồm các thể chế chính phủ có độ trách nhiệm cao
về những hành động của mình; và một xã hội dân sự mạnh mẽ tham gia vào các
công việc chung; và tất cả đều hành xử theo pháp quyền.
Theo định nghĩa cổ điển của Uỷ ban thế giới về Môi trường và Phát triển của
Liên hiệp quốc năm 1987 thì phát triển là bền vững nếu nó “đáp ứng được các nhu
cầu của hiện tại mà không gây hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
ra quyết định
Tham gia trong việc thực hiện
Tham gia như nhà tư vấn
Tham gia thông qua việc cung cấp thông tin
Tham gia thụ động
Hình 1.1: Các mức độ tham gia của người dân
Nguồn: vẽ lại dựa trên các mức độ tham gia của người dân
Sự tham gia thụ động (Passive participation): tham gia một cách bị
động, thực hiện theo sự chỉ bảo, không chủ động tham gia vào quá trình ra
quyết định.
6
Tham gia thông qua việc cung cấp thông tin (Participation as
contributor): người dân tham gia trả lời các câu hỏi điều tra, không tham gia
vào quá trình phân tích và sử dụng thông tin.
Tham gia như nhà tư vấn (Participation as consultants): người dân
được tham vấn và đưa ra ý kiến về các vấn đề của địa phương.
Tham gia trong việc thực hiện (Participation in implementation):
người dân thành lập nhóm để thực hiện những chương trình hay các dự án tại
địa phương, không bao gồm quá trình tham gia ra quyết định.
Tham gia trong quá trình ra quyết định (Participation in decisionmarking): người dân chủ động tham gia vào quá trình phân tích, lập kế hoạch
và tham gia vào quá trình ra quyết định.
Tham gia tự nguyện (self- mobilization): người dân tự thực hiện,
không có sự hỗ trợ, định hướng từ bên ngoài.
hội theo IAPP, 2000
chính phủ và
người dân theo
OECD, 2001
Người dân quản lý/
kiểm soát
Quyền lực
người
dân/ tham
giâ thực
sự
Quyền lực đại diện
Uỷ quyền (empower)
Cộng tác
Hợp tác
Động viên
Kéo theo (Involve)
Hành
động
qua loa,
chiếu lệ
Tham vấn
chức các cuộc họp khu dân cư và tham khảo ý kiến cộng đồng. Thường lại chỉ là
những nghi thức; (5) Động viên. Bầu những thành viên xứng đáng vào ủy ban; (6)
Hợp tác. Dàn xếp để phân phối lại quyền lực giữa công dân và nhà cầm quyền. Cả
hai đều phải có trách nhiệm trong lên kế hoạch và ra quyết định; (7) Ủy quyền; (8)
Các công dân phải nắm giữ đa số các vị trí trong ủy ban và có quyền quyết định.
Quần chúng đã có thể chịu trách nhiệm.
Hay theo Ngân hàng Thế giới (2000) có bốn mức độ độc quyền (hoặc các
loại) của sự tham gia, thứ tự tăng dần, từ ảnh hưởng ít nhất đến ảnh hưởng nhiều
nhất: (1) chia sẻ (một chiều truyền thông) thông tin; (2) tham vấn (giao tiếp hai
chiều); (3) hợp tác (điều khiển chia sẻ qua các quyết định và nguồn lực); và (4) trao
quyền (chuyển giao quyền kiểm soát các quyết định và nguồn lực). Bốn cấp không
chỉ về quy mô mà còn cho biết các loại khác biệt rõ nét về sự tham gia.
1.7.2.3 Lợi ích sự tham gia của người dân
Kinh nghiệm từ các nơi khác trên thế giới cho thấy rằng việc cải thiện sự
tham gia của công chúng trong chính phủ có thể tăng cường chính quyền tốt.
Sự tham gia đã được sử dụng để xây dựng năng lực địa phương và tự chủ,
nhưng cũng để biện minh cho việc mở rộng quyền lực của nhà nước. Nó cũng đã
được sử dụng để thu thập dữ liệu và phân tích tương tác. Tại sao cần phải thúc đẩy
sự tham gia của công chúng? Nghiên cứu do DPLG (Khanya, 2002) đã chỉ ra rằng
sự tham gia của công chúng được đẩy mạnh vì bốn lý do chính. (1) Sự tham gia của
công chúng được khuyến khích vì nó là một yêu cầu pháp lý để tham khảo ý kiến.
(2) Sự tham gia có thể được thúc đẩy để thực hiện kế hoạch và các dịch vụ có liên
quan nhiều hơn đến nhu cầu và điều kiện phát triển của địa phương. (3) Sự tham gia
có thể được khuyến khích để bàn giao trách nhiệm cho các dịch vụ và thúc đẩy hoạt
9
động cộng đồng. Cuối cùng, sự tham gia của công chúng có thể được khuyến khích
để trao quyền cho các cộng đồng địa phương để có thể kiểm soát cuộc sống và sinh
8
Sự đa dạng với sự khoan dung hơn
Nguồn: DPLG, 2007
1.7.3 Dân chủ tham gia tại Việt Nam
Ngày 19/6/1998 “Về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của
làng bản, thôn ấp, cụm dân cư”. Và hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
bốn/2015/NĐ-CP của Chính phủ Về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Quy chế dân chủ ở cơ sở sẽ góp
phần quan trọng củng cố quyền làm chủ của nhân dân, nhằm phát huy sức sáng tạo
của nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, tăng cường đoàn kết
toàn dân, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”. Trong đó với bốn lĩnh vực cơ bản sự
tham gia của người dân:
(1) Nghe thông tin.
(2) Người dân tham gia thảo luận và ra quyết định.
(3) Người dân tham gia thảo luận nhưng chính quyền địa phương ra quyết
định.
(4) Người dân tham gia giám sát.
10
Trong bốn lĩnh vực trên, chúng ta mong muốn người dân không chỉ dừng lại
ở vấn đề nghe thông tin mà chúng ta mong muốn rằng người dân tham gia thảo
luận, giám sát, và cùng đưa ra quyết định với chính quyền địa phương. Làm được
như vậy, chúng ta đã thực hiện được “Chính phủ ta là Chính phủ của nhân dân, chỉ
có mục đích là ra sức phụng sự lợi ích của nhân dân. Chính phủ rất mong đồng bào
participatory democracy based on the real case of Porto Alegre (2009), cho thấy
rằng vai trò của người dân trong việc tham gia dân chủ lựa chọn và thực thi các
chính sách. Tại Porto Alegre, có hệ thống của sự tham gia soạn lập ngân sách
(Orcamento Participativo), gọi tắt là OP, là nổi tiếng nhất và thành công nhất của thí
nghiệm quản lý của địa phương trên cơ sở sự tham gia dân chủ. Công chúng giám
sát và kiểm soát của chính quyền thành phố là một trong những vấn đề chính trong
các cuộc họp. Các đô thị chiếm việc thực hiện các kế hoạch đầu tư năm trước. Sau
đó, các cuộc thảo luận tập trung vào thiết lập một cấp bậc có sự thỏa thuận của các
ưu tiên cho từng vùng và một danh sách các yêu cầu phân cấp trong mỗi ưu tiên. Họ
giám sát việc thực hiện ngân sách và thông báo cho người dân. Tính năng quan
trọng của mô hình Porto Alegre bao gồm:
Dân chủ cơ sở thông qua Đại hội đồng công dân xác định các ưu tiên
cho việc sử dụng ngân sách thành phố;
Công bằng xã hội thông qua một công thức phân bổ nhằm giúp những
khu vực tụt hậu để bắt kịp những khu vực phát triển khác;
Kiểm soát công dân thông qua một hội đồng có sự tham gia của Ngân
sách nhà nước họp thường xuyên, đồng thời quy hoạch trong việc quản lý và
tham gia vào các phân bổ các hợp đồng công khai;
Cán bộ trong đảng mang năng lực kỹ thuật để phân tích các công dân
và xem xét kỹ lưỡng, và liên kết với các nhóm thiệt thòi, mà nếu không có thể
không cảm thấy đủ tự tin để tham gia vào quá trình này.
Hệ thống mà trong đó công dân được trao quyền để cùng nhau quyết định về
ngân sách là khá hiếm khi được áp dụng ở những nơi khác. Trong trường hợp của
Porto Alegre nó tạo ra một cảm giác mạnh mẽ của tình đoàn kết: “Khi bạn thấy
mình quyết định cùng với những người khác, bạn bắt đầu suy nghĩ về phúc lợi của
toàn bộ cộng đồng ... Bạn làm tăng tinh thần của tình đoàn kết”. Cùng với nhau, các
tính năng này góp phần làm cho Porto Alegre ngân sách có sự tham gia ủng hộ
12
dân);
13
Giám sát thông qua ban thanh tra nhân dân, ban quản lý, ban giám sát.
1.8 Tổng quan các nghiên cứu trước
1.8.1 Các yếu tố cơ bản sự tham gia của người dân (cộng đồng)
Theo DPLG (2007), các yếu tố cơ bản sự tham gia của người dân gồm:
Tính khả dụng: Xác định và công nhận mạng, cấu trúc, tổ chức, câu
lạc bộ xã hội và các tổ chức và sử dụng chúng như một phương tiện để liên
lạc.
Đa dạng: Đảm bảo rằng các nhóm lợi ích khác nhau bao gồm cả phụ
nữ, các nhóm khuyết tật và thanh niên là một phần của cấu trúc quản trị.
Xây dựng năng lực cộng đồng: Cố gắng lấy được tài trợ từ các
nguồn bên ngoài để đào tạo tại các ủy ban phường và các diễn đàn về vai trò
của họ trong việc phát triển và cung cấp dịch vụ. Bắt tay vào giáo dục công
dân về tất cả các khía cạnh của quản trị địa phương.
Minh bạch: Lồng ghép trong cộng đồng bằng cách mở các cuộc họp
Hội đồng và các quy trình để tham gia và khích lệ.
Tính linh hoạt: Là linh hoạt về thời gian, ngôn ngữ và phương pháp
tiếp cận đến các cuộc họp của cộng đồng và các quy trình liên quan.
Tiếp cận: Tiến hành các cuộc họp công cộng.
Trách nhiệm: Đảm bảo các Báo cáo được thông báo trên các diễn
đàn hoặc các ủy ban phường/xã ít nhất là trên cơ sở hàng quý.
Sự tín nhiệm, cam kết và tôn trọng: Đảm bảo rằng mục đích của
quá trình này được giải thích đầy đủ, cũng như làm thế nào nó sẽ phát triển.
Tích hợp: Lồng ghép quy hoạch với các quy trình ngân sách và quản
lý hiệu quả
sự tham gia là yếu tố góp phần làm cho chính sách tốt hơn, chính quyền hiệu quả
hơn, và làm cho nền kinh tế phát triển hơn. Sự tham gia của người dân trong việc
tạo ra sự đồng thuận thông qua đối thoại, tham gia xây dựng và thực hiện chính
sách công (Patrick Heller (2001), và Archon Fung, Erik olin Wright (2001)). Mô
hình của Quản trị hệ sinh thái các bên liên quan theo Đạo luật các loài nguy cấp của
Hoa Kỳ (Stakeholder Ecosystem Governance under the U.S. Endangered Species
Act) của Andreas Neef, Dieter Neubert (2010), kế hoạch bảo tồn ở nam California
được phát triển bởi các bên liên quan gồm các quan chức từ cơ quan môi trường địa
phương và quốc gia, các nhà phát triển, các nhà hoạt động môi trường và các tổ