ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
********
Phạm Quang Tuấn
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CẢNH QUAN
PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI
NGÀY VÀ CÂY ĂN QUẢ KHU VỰC HỮU LŨNG - TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên
Mã số: 1.07.14
LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Më ®Çu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hóa nông thôn, việc xây dựng một nền
nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền là cần thiết. Quản lý và sử
dụng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội trên từng đơn vị lãnh thổ cụ thể là một trong những vấn đề đ-ợc nhiều ng-ời quan
tâm.
Hữu Lũng là một khu vực nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn, với tổng diện tích tự
nhiên là 80.466 ha. Đây là địa bàn chung sống của 23 dân tộc với số dân khoảng 101.232
ng-ời (1999), trong đó dân tộc ít ng-ời chiếm trên 58%. Hữu Lũng có 1 thị trấn và 26 xã,
là một vùng có tiềm năng về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú. Hầu
hết các hộ ở đây đã biết tận dụng lợi thế về đất đai, khí hậu, nhân lực... để phát triển nông,
lâm nghiệp. Huyện cũng đã có định h-ớng cho việc mở rộng diện tích trồng cây dài ngày
(trong đó có cây ăn quả) và coi đó là chiến l-ợc phát triển của Hữu Lũng. Tuy nhiên, do
việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nhất là tổ chức không gian sản xuất còn
5. Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Nằm trong phụ lớp cảnh quan núi thấp, Hữu Lũng có diện
tích lãnh thổ không lớn thuộc kiểu cảnh quan rừng nhiệt đới m-a mùa có mùa đông
lạnh và khô trung bình nh-ng do nền tảng rắn phức tạp đã phân hoá cảnh quan lãnh
thổ thành 2 phụ kiểu, 9 hạng với 66 dạng cảnh quan. Trong đó phụ kiểu 1 có cấu
trúc phức tạp nhất gồm 5 hạng, 16 nhóm dạng với 47 dạng cảnh quan; còn phụ kiểu
2 có cấu trúc đơn giản hơn chỉ gồm 4 hạng, 9 nhóm dạng và 19 dạng cảnh quan.
Dạng cảnh quan đ-ợc chọn là đơn vị cơ sở cho đánh giá kinh tế sinh thái phục vụ
định h-ớng khai thác sử dụng hợp lý lãnh thổ Hữu Lũng.
- Luận điểm 2: Đánh giá kinh tế sinh thái các dạng cảnh quan từ đánh giá
thích nghi sinh thái, hiệu quả kinh tế, tính bền vững môi tr-ờng và phân tích ảnh
h-ởng xã hội cho phép xác lập cơ sở khoa học phục vụ định h-ớng khai thác sử
dụng hợp lý lãnh thổ Hữu Lũng. Dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp đã xác định
đ-ợc: trong phụ kiểu 1 có 10 dạng cảnh quan -u tiên phát triển trồng vải, 3 dạng
cảnh quan -u tiên trồng nhãn, 3 dạng cảnh quan thuận lợi cho trồng cà phê chè.
Trong phụ kiểu 2 đã xác định đ-ợc 5 dạng cảnh quan -u tiên phát triển trồng na.
6. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của luận án đã làm sáng tỏ cơ chế
của sự phân hoá lãnh thổ để tạo nên các đơn vị cảnh quan ở một khu vực thuộc vành
đai trung du Bắc Bộ, đồng thời góp phần hoàn thiện ph-ơng pháp luận nghiên cứu
cảnh quan học ứng dụng phục vụ khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
- ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của luận án là các t- liệu khoa học
quan trọng đối với việc tổ chức và quản lý lãnh thổ cho mục đích phát triển nhóm
cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả, phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
7. cơ sở tài liệu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của
luận án đ-ợc trình bày trong 4 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu cảnh quan phục vụ định h-ớng
phát triển nông nghiệp khu vực Hữu Lũng.
Ch-ơng 2: Nghiên cứu đặc điểm các nhân tố hình thành và sự phân hoá cảnh
quan khu vực Hữu Lũng.
Ch-ơng 3: Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi sinh thái của các dạng
cảnh quan khu vực Hữu Lũng đối với cây công nghiệp dài ngày (cà phê chè) và cây
ăn quả (vải, na, nhãn).
Ch-ơng 4: Đề xuất định h-ớng sử dụng hợp lý lãnh thổ Hữu Lũng đối với cây
cà phê chè, vải, na và nhãn.
Toàn bộ luận án đ-ợc trình bày trong 175 trang đánh máy vi tính, trong đó có 27
bảng số liệu, 32 hình - sơ đồ - bản đồ, kèm theo danh mục 97 tài liệu tham khảo, .24 bảng
phụ lục và 4 ảnh minh hoạ.
tài liệu tham khảo
A Tiếng Việt
1.
Ph. Anghen (1972), Nguồn gốc của gia đình, của chế độ t- hữu và của Nhà n-ớc,
NXB Sự thật, Hà Nội.
2.
Phạm Quang Anh (1997), Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan ứng dụng định
h-ớng tổ chức du lịch xanh ở Việt Nam, Luận án PTS Địa lý - Địa chất, Hà Nội.
(Báo cáo tổng kết đề tài), Hà Nội.
9.
Bộ môn Sinh thái Cảnh quan và Môi tr-ờng (1987), Đánh giá điều kiện sinh thái
cảnh phục vụ phát triển cây thuốc lá cụm Vân Nham, khu vực Hữu Lũng, tỉnh Lạng
Sơn (Báo cáo tổng kết đề tài), Hà Nội.
10. Nguyễn Can (1994), Phân kiểu sinh khí hậu lãnh thổ Việt Nam, Tuyển tập các công trình
nghiên cứu Địa lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội (trang 133 - 140).
11. Lê Trọng Cúc (1988), Nông Lâm kết hợp ở các n-ớc đang phát triển và thực tiễn ở
Việt Nam, Hà Nội.
12. Lê Trọng Cúc, A.Terry Rambo (1995), Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt
Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
13. Tôn Thất Chiểu (1995), Tổng quan điều tra phân loại đất, Hội thảo Quốc gia về
đánh giá và QH sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB
Nông nghiệp, Hà Nội, (trang 25 - 30).
14. Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt (1993), Sử dụng tốt TN đất để PT và bảo vệ MT, Tạp
chí khoa học đất Việt Nam, số 2, Hà Nội.
15. Ch-ơng trình tiến bộ Khoa học Kỹ thuật cấp Nhà n-ớc 42A (1989), Số liệu khí
t-ợng, thủy văn Việt Nam, Hà Nội.
16. Nguyễn Điền và nnk. (1993), Kinh tế trang trại trên thế giới và châu á, NXB Thống
kê, Hà Nội.
17. Fridland. V. M (1973), Đất và vỏ phong hóa nhiệt đới ẩm (Lê Thành Bá dịch), NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
18. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Th-ợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997), Cơ sở cảnh
quan học của việc sử dụng hợp lý TN thiên nhiên, bảo vệ MT lãnh thổ Việt Nam,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
19. Vũ Công Hậu (1996), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
34. Vũ Tự Lập và nnk. (1995), Địa lý tự nhiên Việt Nam (phần đại c-ơng), NXB Tr-ờng
Đại học S- phạm Hà Nội I, Hà Nội.
35. Vũ Tự Lập và NNK (1996), Địa lý địa ph-ơng tỉnh Lạng Sơn, Tập báo cáo, Hà Nội.
36. Liên đoàn Bản đồ địa chất Việt Nam: Sơ đồ địa chất tỉnh Lạng Sơn tỷ lệ 1/200.000.
37. Nguyễn Tiến Mạnh, D-ơng Ngọc Thí (1996), Phát triển nông nghiệp theo h-ớng sản
xuất hàng hóa ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà
Nội.
38. Mollison. B (1994), Đại c-ơng về nông nghiệp bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà
Nội.
39. Nguyễn Quang Mỹ (1986), ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nghiên cứu biện pháp
chống xói mòn cho đất khai hoang phục hóa, Báo cáo tổng kết đề tài mã số
02.15.03.05, Hà Nội.
40. Nguyễn Sỹ Nghị và nnk (1996), Cây cà phê Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
41. Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu (1988), TN khí hậu Việt Nam, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội.
42. Oderman. L. R & Freze. N (1986), Nghiên cứu khí hậu nông nghiệp nhiệt đới Đông Nam á
(Bản dịch của Hoàng Văn Đức), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
43. René Coste, Cây cà phê (Bản dịch), NXB G. - P.Maisonneuve & Larose 11 phố
Victor - Cousin, 11 Paris (Ve).
44. Trần An Phong và nnk. (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở n-ớc ta theo quan
điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
45. Phòng thống kê khu vực Hữu Lũng (2000), Số liệu thống kê (tài liệu đánh máy).
46. Nguyễn Viết Phổ và nnk. (1994), Phân vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam, Tập
báo cáo, Hà Nội.
47. Nguyễn Xuân Quát (1994), Sử dụng đất dốc bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà
Nội.
48. Sở Địa chính tỉnh Lạng Sơn (1999), Báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất của khu vực
Hữu Lũng đến năm 2010. Lạng Sơn.
63. Bùi Quang Toản (1986), Một số kết quả nghiên cứu đánh giá, phân hạng đất, Kết
quả nghiên cứu khoa học 1981 - 1985, Viện QH & Thiết kế nông nghiệp, Hà Nội.
64. Bùi Quang Toản (4/1992), Về QH sử dụng đất nông nghiệp ổn định ở vùng trung du,
miền núi n-ớc ta, Hội thảo khoa học sử dụng tốt TN đất để phát triển và bảo vệ MT,
Hội khoa học đất Việt Nam, Hà Nội.
65. Tổng cục Địa chính (1998), Dự án khả thi xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài
nguyên đất, Hà Nội.
66. Tổng cục Địa chính (1998), Hội nghị tập huấn công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai (Tài liệu tập huấn), Hà Nội.
67. Trần Văn Trị (chủ biên) và NNK (1977), Địa chất Việt Nam (phần Miền Bắc kèm theo
bản đồ địa chất tỷ lệ 1/1.000.000), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
68. Lê Trọng (1994), Phát triển và quản lý trang trại trong nền kinh tế thị tr-ờng, NXB
Nông nghiệp, Hà Nội.
69. Nguyễn Trần Trọng (1996), Những mô hình kinh tế hộ nông dân miền núi đi lên sản
xuất hàng hóa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
70. Trung -ơng đại hội VACVINA (1996), Kinh tế VAC trong quá trình PT nông nghiệp
nông thôn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
71. Thái Văn Trừng (1970), Thảm thực vật rừng Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội.
72. Nguyễn Văn Tr-ơng, Nguyễn Pháp (1993), Vấn đề kinh tế sinh thái ở Việt Nam,
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
73. Đào Thế Tuấn (1977), Cơ sở khoa học xác định cơ cấu cây trồng, NXB Nông
nghiệp, Hà Nội.
74. Đào Thế Tuấn (1984), Hệ sinh thái nông nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà
Nội.
75. Phạm Quang Tuấn (2000), Xây dựng cơ sở định l-ợng phục vụ thành lập bản đồ đơn vị
đất đai khu vực Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội,
Tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội (trang 297 - 302).
88. Beek. K.J and Bennema. J (1972), Land evaluation for agricultural land use
planning, Agric University Wagenigen.
89. Beek. K.J (1978), Land evaluation for agricultural development, ILRI, Wagenigen.
90. Conseption (1994), Land degradation and problem of soil in Philipine. The
collection and analysis of land degradation date, RAPA Publication, Bangkok
91. Dent. D and Young. A (1988), Soil survey and land evaluation, George Allen and
Unwin, London.
92. Davidsow. D.A (1980), Soil survey and land use planning, London, Longman.
93. FAO (1976), A framework for land evaluation, FAO Soil Bulletin N0 32, Rome.
94. FAO (1985), Land evaluation for development, ILRI, Wagenigen.
95. FAO (1984), Land evaluation for rainfed agriculture, Soil Bulletin N 0 52, FAO,
Rome.
96. FAO (1994), Land evaluation and farming systems analysis for land use planning,
Working document.
97. Mitchell. B (1984), Geography and resource analysis, Longman - London and New
York, Second impession, (399p).