Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2007
Học vần
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần có những tài liệu cần thiết, đồ dùng học tập
để phục vụ cho môn học.
- Cách tổ chức lớp trong tiết học, môn học.
- Cách sử dụng đồ dùng học tập- bộ chữ thực hành, phấn bảng…
- Tập cho học sinh cách sử dụng các kí hiệu trong sách giáo khoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách Tiếng Việt, vở bài tập Tiếng Việt, vở tập viết, Bộ thực hành Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra sự chuẩn bị: sách, vở, bộ đồ dùng của học sinh.
- Hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa Tiếng Việt.
- Hướng dẫn sử dụng vở bài tập, vở tập viết, vở in.
- Cách tổ chức tiết học.
- Hướng dẫn tự học môn Tiếng Việt.
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết được trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học.
- Tự hào đã trở thành lớp Một
- Vào lớp Một em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô mới, trường lớp mới, em
sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ.
- Học sinh có thái độ:vui vẻ, phấn khởi, tự hào đã trở thành học sinh lớp Một.
Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo, trường lớp.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Vở bài tập đạo đức
Tranh: Em là học sinh lớp Một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Giáo viên : các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ công : kéo, thước kẻ,
hồ dán .
III.Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu giấy, bìa
Giấy màu để học thủ công : mặt trước là các màu xanh, đỏ, tím, vàng mặt sau có
ô.
2. Giới thiệu dụng cụ học thủ công:
-Thước kẻ
- Bút chì
- Kéo
- Hồ dán
- Vở thủ công
Giáo viên hướng dẫn học sinh biết sử dụng, bảo quản tốt các dụng cụ học thủ
công
3. Nhận xét, dặn dò
- Tinh thần học tập
- Tiết học sau cần có đầy đủ giấy màu, vở thủ công.
Thứ ba ngày 21 tháng 8 năm 2007
Toán
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh nhận biết những việc thường làm trong giờ học toán. Bước đầu
biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1.
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1, vở bài tập toán
- Bộ đồ dùng toán của giáo viên và học sinh
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách Toán
a. Gv cho học sinh xem sách Toán 1
b. Hướng dẫn h/s lấy sách Toán 1.
Nét ngang Nét cong hở phải
Nét thẳng đứng Nét cong hở trái
Nét xiên phải Nét cong kín
Nét xiên trái
Nét móc ngược Nét khuyết(trên)
Nét móc xuôi
Nét móc hai đầu Nét khuyết (dưới)
+ Hướng dẫn h/s viết vào bảng con
Giáo viên hướng dẫn quy trình viết từng nét
Ví dụ : Nét khuyết có độ cao 5 dòng kẻ li (tức 2,5 đơn vị )
Điểm bắt đầu của nét khuyết trên là :Bắt đầu từ dòng kẻ thứ 2 (dưới lên)
đưa hơi chéo sang phải hướng lên phía trên chạm đường kẻ ngang trên cùng
lượn vòng và viết thẳng xuống theo đường kẻ đứng .
Các nét khác giáo viên hướng dẫn tương tự .
Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con
Lưu ý theo dõi nhắc nhở học sinh còn yếu
+Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tên các nét
-Học sinh viết trên không trung
-Học sinh viết vào vở
Lưu ý tư thế ngồi cách cầm bút
Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu
Giáo viên thu chấm một số bài
Giáo viên đánh giá nhận xét.
*Củng cố,dặn dò:Về đọc lại tên các nét, tập viết thêm vào vở ô li.
Mĩ thuật:
XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
( Giáo viên hoạ dạy )
Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2007
Toán :
Hot ng 3: Trũ chi nhn bit nhiu hn, ớt hn
- Giỏo viờn chun b mt s nhúm vt v yờu cu hc sinh thi ua nhn xột
tr li
* Cng c, nhn xột tit hc.
Hc vn:
Bi 1 e
I. / Mục ớch yờu cu :
- HS làm quen và nhận biết đợc chữ và âm e.
- Bớc đầu nhận thức đợc mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều có lớp học của
mình.
II/ dựng dy hc:
- Ch e mu(ch thng).
- Tranh sỏch giỏo khoa.
- B thc hnh Ting Vit.
III/ Các đồ dùng dạy học:
Giáo viên giới thiệu bài thông qua SGK
Dạy học bài mới.
Tiết 1
Dạy chữ ghi âm e
Gv gắn lên bảng chữ e
a. Nhận diện:
- h/s quan sát chữ e
- h/s gắn chữ e vào bảng.
- Gv nhận xét chỉnh sửa
b. Phát âm:
- Gv phát âm mẫu (e)
- h/s phát âm (cá nhân, nhóm, lớp)
- Lưu ý học sinh yếu, phát âm lại theo giáo viên
c. Hướng dẫn viết chữ e trên bảng con:
- Gv yêu cầu: tìm và chỉ chữ vừa học trong sách, báo.
Thể dục:
TỔ CHỨC LỚP.TRÒ CHƠI
I. I. MỤC TIÊU:
Phổ biến nội quy tập luyện, biên chế tổ học tập, chọn cán sự bộ môn.
Yêu cầu học sinh biết được những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ
học thể dục.
Chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại. Bước đầu biết tham gia được vào trò
chơi.
II. Nội dung và phương pháp
1. Phần mở đầu
Tập hợp lớp
Phổ biến nội dung.
2. Phần cơ bản:
- Biên chế tổ tập luyện: 3 tổ
- Cán sự lớp:
- Tổ tập luỵện: Các tổ trưởng.
Tổ 1:
Tổ 2:
Tổ 3:
- Phổ biến nội quy tập luyện
- Giáo viên phổ biến nội qui: Cán sự môn Thể dục
Trang phục: Gọn gàng
Đeo giày
Trò chơi: Diệt các con vật có hại.
Học sinh nêu lại tên trò chơi.
Hướng dẫn cách chơi.
Học sinh chơi tự giác, tích cực.
3. Phần kết thúc
Đi vòng tròn, chuyển 3 hàng dọc,nhận xét tiết học
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu kém hơn.
Bài 4: Gv nêu yêu cầu
Học sinh gấp lại hình vuông theo yêu cầu.
Học sinh thực hành
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động nối tiếp:
Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo.
Mỗi đội 5 em- 2 đội chơi. Thời gian 2’ các em chọn tìm được hình vuông- hình
tròn gắn lên bảng. Gv nhận xét. Phân thắng thua.
Đội chơi:
Học vần:
Bài 2: b
I/ Mục đích yêu cầu:
- Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm b
- Ghép được tiếng be
- Bước đầu nhận được mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật sự vật.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Các hoạt động học tập khác nhau của
trẻ em và con vật.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Chữ cái b
- Tranh SGK
III/ Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Đọc viết chữ e ( cá nhân- nhóm)
2. Dạy học bài mới:
Tiết 1
- Giới thiệu bài: Thông qua tranh SGK
Dạy chữ ghi âm:
- Gv gắn chữ b lên bảng cài, nói: Đây là chữ b.Cả lớp nghe và phát âm (bờ)- H/s
đọc, cá nhân, nhóm, lớp.
b. Luyện viết:
- Yêu cầu học sinh mở vở tập viết và đọc.
- Hướng dẫn học sinh tập tô vào vở tập viết.
- Giáo viên nhắc nhở tư thê ngồi ? cách cầm bút.
- Nhận xét đánh giá.
c. Luyện nói:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh SGK
- Hướng dẫn đọc chủ đề luyện nói
- Việc học tập của từng cá nhân.
- Giáo viên gợi ý các câu hỏi:
+ H/s quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi.
+ G/v giúp đỡ nhóm yếu.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
Gv cho h/s tự nhận xét; cả lớp nhận xét.
Hoạt động nối tiếp
- Học sinh đọc bài 1 lần.
- Về nhà làm bài vở BTTV.
- Chuẩn bị bài sau.
Tự nhiên xã hội:
CƠ THỂ CHÚNG TA
I I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể.
- Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay.
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt.
II/ Chuẩn bị:
- Đồ dùng dạy học: Tranh sách giáo khoa B1
- Vở BTTN và xã hội.
III/ Các hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài: Trực tiếp
HÌNH TAM GIÁC
I I. MỤC TIÊU:
- Sau bài học: Học sinh nhận biết và nêu đúng tên hình tam giác.
- Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật có mặt là hình tam giác.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số hình tam giác trong bộ đồ dùng.
- Một số vật thật có mặt là hình tam giác. Bộ toán thực hành.
III/ Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 h/s nhận biết và nêu tên hình tròn, hình vuông.
2.Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác.
- Gv gắn hình tam giáclên bảng nói: Đây là hình tam giác
Hỏi h/s: Đây là hình gì ?
H/s trả lời: (cá nhân, nhóm, lớp) - (nối tiếp, đồng thanh)
- H/s: Hãy lấy trong bộ đồ dùng hình tam giác
G/v cùng h/s nhận xét.
- Hãy tìm và chỉ ra một số đồ vật có một số vật có mặt là hình tam giác
H/s tìm và trả lời.
- G/v cho một số hình: Hs chọn hình tam giác.
Hoạt động 2: Thực hành xếp hình.
- H/s sử dụng bộ đồ dùng toán để xếp hình như SGK
- H/s làm việc cá nhân
- Kiểm tra chéo lẫn nhau
- Xếp thành hình ngôi nhà, cái thuyền, chong chóng.
Hoạt động 3: Trò chơi: Thi đua chọn nhanh các hình
- G/v: Đưa một số hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
- Gọi H/s mỗi em chọn một loại. Nhận xét đội chơi.
Hoạt động nối tiếp: Về nhà làm bài ở vỡ bài tập.
Học vần:
H/s nêu lên (b + e + dấu /)
H/s nhắc lại: be - bé
c. Hướng dẫn viết dấu /
- G/v viết mẫu. Hs theo dõi. Viết vào bảng con.
- Viết tiếng bé.
G/v cho học sinh viết chữ be
Hướng dẫn học sinh vị trí đánh dấu thanh
G/v viết mẫu. H/s theo dõi viết lại. Nhận xét đánh giá. H/s đọc lại bài trên bảng
lớp.
Tiết 2
3. Luyện tập:
a. Luyện đọc:
- Học sinh đọc trên bảng lớp. ( cá nhân, nhóm, lớp)
- Phân tích tiếng bé
Gv nhận xét đánh giá.
b. Luyện viết:
Học sinh tập tô trong vở tập viết.
Gv theo dõi viết vào vở thận trọng.
c. Luyện nói: Đọc tên bài luyện nói : bé
- G/v cho h/s quan sát tranh SGK
Hỏi: Tranh vẽ những gì ?
Hỏi: Các tranh này có gì giống nhau? Khác nhau ? (đều có các bạn nhỏ)
Hỏi: Em thích bức tranh nào ? Vì sao ?
Học sinh thảo luận nhóm đôi.
Trình bày trước lớp. (Nhận xét, đánh giá)
Củng cố, dặn dò: Đọc lại toàn bài. Chuẩn bị bài sau.
Âm nhạc:
(Giáo viên nhạc dạy)
Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2007
- HD h/s đọc đánh vần- trơn
- Học sinh đọc cá nhân ( nối tiếp)
Gv nhận xét.
+ Học sinh tự đánh vần (Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu)
+Học sinh khá giỏi có thể tự đọc .
Tương tự: Hãy ghép tiếng bẹ?
(b + e + dấu nặng)
H: Tiếng bẹ gồm âm và dấu thanh gì?
- H/s đánh vần : bờ- e- be- nặng- bẹ.
Yêu cầu h/s đánh vần và đọc trơn
- H/s đọc cá nhân- nhóm- lớp.
H/s đọc.(Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm)
Yêu cầu h/s đọc lại cả dấu thanh và tiếng.
Gv nhận xét.
c, Hướng dẫn viết dấu thanh:?, ., viết bẻ, bẹ vào bảng con.
+ Học sinh viết vào bảng con.(Giáo viên lưu ý quy trình)
- Gv nhận xét chỉnh sửa.
- Học sinh đọc lại toàn bài tiết
Tiết 2
3. Luyện tập:
a, Luyện đọc:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lần lượt phát âm bẻ bẹ trên bảng lớp + SGK
+ H/s đọc cá nhân.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
+ H/s theo dõi, chỉnh sửa lỗi phát âm
B,Luyện viết:
- Yêu cầu: lấy vở tập viết và giở lại bài 4.Hãy quan sát, nhận xét bài viết này
yêu cầu viết những gì?.
+ H/s lấy vở, giở đúng trang-bài 4.
- Hãy viết bài viết theo đúng mẫu. Gv theo dõi nhận xét, chấm một số bài.
(ND kể từng tranh: SGK)
Hoạt động 2: Học sinh múa hát, đọc thơ chủ điểm: Trường em.
- Gv tổ chức, hướng dẫn học sinh múa hát đọc thơ…
( Học sinh đã được chuẩn bị ở nhà)
+ Học sinh múa, hát, đọc thơ. ( cá nhân)
+ Các em khác nhận xét, đánh giá
- Giáo viên nhận xét
Kết luận chung: Qua bài học đạo đức này
H: Trẻ em có những quyền gì?
+ Quyền có họ tên, quyền đi học
H: Vào lớp Một các em có vui không, trách nhiệm của em như thế nào?
+ Rất vui, tự hào, cố gắng học giỏi, ngoan để xứng đáng là học sinh lớp Một
Gv kết luận: SGV
Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị bài 2.
Thủ công :
XÉ, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT,
HÌNH TAM GIÁC.
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cách xé hình chữ nhật, hình tam giác.
- Xé dán được hình chữ nhật, hình tam giác theo hướng dẫn.
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và lớp học.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên: Bài mẫu, giấy trắng, giấy màu, hồ dán…
Học sinh: Giấy thủ công, hồ dán, vở thực hành thủ công.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Gv hướng dẫn HS quan sát nhận xét bài mẫu.
- Gv treo bài mẫu lên bảng.
+ Học sinh quan sát, nhận xét.
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn mẫu
- Gv nhận xét, đánh giá.
2. Ôn tập:
Hoạt động 1: Củng cố nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
Bài 1: Y/c học sinh dùng bút màu tô vào các hình.
Các hình vuông tô cùng màu, hình tam giác tô cùng màu, hình vuông tô cùng
màu,
+ H/s làm vào vở bài tập toán B
1
( Trang 7)
- Gv theo dõi giúp đỡ em yếu. Gv chấm 1 số bài, nhận xét.
Hoạt động 2: Ghép thành các hình mới
- Gv tổ chức hướng dẫn học sinh ghép hình. Yêu cầu h/s lấy 1 hình vuông, 2
hình tam giác như SGK.
+ H/s lấy hình trong bộ đồ dùng.
- H/s quan sát ghép hình. VD: SGK
+ H/s ghép (VD)
- Yêu cầu học sinh ghép như hình a, b, c. Gv theo dõi giúp đỡ học sinh.
+ H/s ghép (a, b, c)
* Nhận xét, đánh giá: Giáo viên yêu cầu ghép thêm 1 số hình khác ( H/s khá
giỏi)
Củng cố, dặn dò: Củng cố về hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Nhận xét tiết học, chuẩn bị buổi 2.
Học vần
Bài 5: Dấu ` , ~
I/ Mục đích yêu cầu
- Sau bài học, học sinh nhận biết được các dấu thanh ` , ~ .Ghép và đọc
được các tiếng bè, bẽ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bè. Hiểu được tác dụng của nó
trong đời sống.
+ H/s khá giỏi tìm và đọc lên.
- Có tiếng be thêm dấu ~ được tiếng gì?
+ H/s ghép - bẽ ( bờ - e - be - ngã - bẽ)
Học sinh đọc lại be – bè - bẽ.
. Hướng dẫn viết:
- Yêu cầu học sinh quan sát và viết dấu thanh.
+ H/s viết vào bảng con
-Yêu cầu h/s viết: bè, bẽ