Tìm hiểu thực trạng giáo dục môi trường ở trường THPT, ý thức bảo vệ môi trường của học sinh THPT và định hướng xây dựng một số chủ đề tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học h - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
……..……..

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Ở TRƯỜNG THPT, Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
HỌC SINH THPT VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG MỘT SỐ
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên nghành: Hóa Công nghệ - Môi trường

Hà Nội – 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
……..……..

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG Ở
TRƯỜNG THPT, Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
HỌC SINH THPT VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG MỘT SỐ
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

thân đã giúp đỡ, động viên khuyến khích tôi học tập đến đích cuối cùng.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Nguyễn Thị Hồng Vân


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................3
1.1. Lịch sử nghiên cứu...........................................................................................3
1.2. Vai trò, nhiệm vụ và phương hướng giáo dục môi trường ở trường THPT ....3
1.2.1. Khái niệm giáo dục môi trường [11] .........................................................3
1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ và phương hướng giáo dục môi trường ở trường
THPT ...................................................................................................................4
1.2.3. Sự phát triển của GDMT trên thế giới và ở Việt Nam [10] .....................7
1.3. Những kiến thức cơ sở về môi trường và hoá học môi trường .......................9
1.3.1. Những kiến thức cơ sở về môi trường [1,2,4,10,11] .................................9
1.3.2. Những kiến thức cơ bản về hoá học môi trường và sự ô nhiễm môi
trường .................................................................................................................14
1.4. Giáo dục môi trường ở trường phổ thông Việt Nam .....................................20
1.4.1. Quan niệm về giáo dục môi trường [10] .................................................20
1.4.2. Mục đích của GDMT [2,10] ....................................................................21
1.4.3. Mô hình của việc dạy và học trong giáo dục môi trường [10] ................22
1.4.4. Một số nguyên tắc thực hiện giáo dục môi trường ..................................23

TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................52
PHỤ LỤC ................................................................................................................53


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

GDMT: Giáo dục môi trường
LHQ: Liên hợp quốc
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
UNCED: Hội nghị về Môi trường và phát triển của Liên hợp quốc
UNEP: Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
UNESCO: Tổ chức Liên hợp quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1. Danh sách các trường có giáo viên được tham khảo ý kiến ........................ 32
Bảng 2.2. Các lớp tham gia điều tra thực trạng ý thức bảo vệ môi trường và kiến thức
môi trường .................................................................................................................... 32
Bảng 3.1. Vấn đề đang được thế giới quan tâm giải quyết cấp bách ........................... 34
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ của dạy học có tích hợp nội dung GDMT ....................... 34
Bảng 3.3. Đánh giá hiểu biết của học sinh về môi trường hiện nay ............................. 35
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của công tác GDMT ............................ 35
Bảng 3.5. Nhận xét của giáo viên về GDMT ............................................................... 36
Bảng 3.6. Mức độ thường xuyên của việc GDMT trong từng phần bài giảng............. 37
Bảng 3.7. Phương pháp hoặc hình thức dạy học lồng ghép GDMT ............................ 38
Bảng 3.8. Thuận lợi của giáo viên khi lồng ghép nội dung GDMT ............................. 38
Bảng 3.9. Khó khăn của giáo viên khi lồng ghép nội dung GDMT ............................. 39
Bảng 3.10. Kiến nghị của giáo viên ............................................................................. 40

quan trọng. Trong các môn học ở nhà trường phổ thông thì môn hoá học có rất
nhiều cơ hội để giáo dục môi trường. Thông qua các bài giảng hoá học giáo viên có
thể lồng ghép vào các nội dung giáo dục môi trường, từ đó giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường cho học sinh . Bài giảng sẽ trở nên phong phú và sinh động hơn, đáp
ứng được yêu cầu đặt ra của giáo dục là gắn liền lí thuyết và thực tiễn.
Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu thực trạng giáo
dục môi trường ở trường THPT, ý thức bảo vệ môi trường của học sinh THPT
và định hướng xây dựng một số chủ đề tích hợp giáo dục môi trường trong dạy
học hóa học ở trường THPT”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khảo sát thực trạng giáo dục môi trường ở trường THPT, ý
thức bảo vệ môi trường của học sinh THPT và định hướng xây dựng một số chủ đề
tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học hoá học ở trường phổ thông.

1


3. Nhiệm vụ của đề tài
- Tổng quan về giáo dục môi trường; môi trường và ô nhiễm môi trường, dạy học
tích hợp.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng GDMT ở trường THPT và ý thức bảo vệ môi
trường của học sinh THPT tại tỉnh Vĩnh Phúc;
- Tìm hiểu các vấn đề môi trường có thể sử dụng lồng ghép trong dạy học Hóa
học và định hướng xây dựng một số chủ đề tích hợp giáo dục môi trường trong dạy
học hóa học ở trường THPT cho phù hợp với địa phương và đạt hiệu quả cao.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ
thống hóa…trong nghiên cứu tổng quan tài liệu lý luận có liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy và học môn Hóa học 10,11 nâng cao ở

6. Nguyễn Thị Thanh Hoa (2010), Thiết kế ebook hoá học hỗ trợ giáo dục môi
trường ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.Hồ Chí Minh.
1.2. Vai trò, nhiệm vụ và phương hướng giáo dục môi trường ở trường THPT
1.2.1. Khái niệm giáo dục môi trường [11]
Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động chính quy và
không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kĩ năng và giá trị tạo
điều kiện cho họ tham gia vào một xã hội phát triển bền vững về sinh thái.

3


1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ và phương hướng giáo dục môi trường ở trường THPT
1.2.2.1. Vai trò và vị trí của nhà trường phổ thông trong công tác giáo dục và bảo
vệ môi trường [10]
Với mạng lưới phân bố rộng khắp mọi miền đất nước, nhà trường phổ thông từ
bậc Tiểu học đến Trung học có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác giáo dục
môi trường và bảo vệ môi trường.
Nhà trường phổ thông có chức năng cơ bản là hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách của học sinh, có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức công tác giảng dạy,
học tập và các hoạt động giáo dục khác trong và ngoài nhà trường theo mục tiêu,
chương trình giáo dục của từng bậc học, cấp học. Nội dung giáo dục môi trường là
một bộ phận cấu thành nội dung, chương trình giáo dục các cấp, bậc học từ Tiểu
học đến Trung học.
Giáo dục môi trường nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về
môi trường, góp phần xây dựng môi trường sống trong sạch, lành mạnh trong phạm
vi cả nước cũng như ở từng cộng đồng địa phương. Công tác giáo dục nói chung và
giáo dục môi trường nói riêng không chỉ có tác động trước mắt đến thế hệ hôm nay
mà còn tác động lâu dài đến nhiều thế hệ mai sau và toàn xã hội Việt Nam.
Việc giáo dục môi trường có thể thông qua nhiều hình thức khác nhau: giáo
dục thông qua các phương tiện đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí, sách

sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường và giáo dục, đào tạo về bảo vệ
môi trường. Điều 107 Luật Bảo vệ môi trường quy định: “Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và môi trường chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và
thực hiện chương trình giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ
môi trường”.
Nghị Quyết số 41/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã chỉ đạo
các cơ sở giáo dục trong cả nước tổ chức triển khai các nhiệm vụ về giáo dục môi
trường và thực hiện tốt các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 136/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 về phê
duyêt đề án Đưa ra các nội dung bảo vệ môi trường về hệ thống giáo dục quốc dân

5


đã xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương thức giáo dục đào tạo và bảo vệ môi
trường, trong đó:
+ Đối với giáo dục Tiểu học: trang bị những kiến thức cơ bản, phù hợp với độ
tuổi và tâm sinh lí của học sinh về các yếu tố môi trường, vai trò của môi trường đối
với con người và tác động của con người đối với môi trường. Giáo dục cho học sinh
ý thức bảo vệ môi trường; phát triển kĩ năng bảo vệ và giữ gìn môi trường.
+ Đối với giáo dục Trung học cơ sở và Trung học phổ thông: trang bị cho học
sinh những kiến thức về sinh thái học, mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
Trang bị và phát triển kĩ năng bảo vệ và giữ gìn môi trường, biết ứng xử tích cực
với môi trường sống xung quanh.
+ Việc giáo dục bảo vệ môi trường chủ yếu theo phương thức khai thác triệt để
tri thức về môi trường hiện có ở các môn học trong nhà trường. Nội dung giáo dục
BVMT còn được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm nâng cao nhận
thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho toàn cộng đồng.
Quyết định 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về

định: việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường là hai nhiệm vụ hàng đầu của toàn nhân
loại (cùng với nhiệm vụ bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh). Vì thế, ngày 5 tháng 6
hàng năm trở thành Ngày môi trường thế giới.
Hội nghị tuyên bố: GDMT là rất cần thiết để làm cơ sở cho nhận thức và hành
vi có trách nhiệm của cá nhân và tổ chức trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường.
Sau hội nghị họp tại Stockhom, GDMT đã được đưa vào trường học ở nhiều
nước. Đến năm 1973, có khoảng 1000 chương trình được giảng dạy trong 750
trường và viện thuộc 70 nước khác nhau.
Tháng 10 năm 1975, tại Hội nghị Quốc tế về GDMT họp ở Bengrat (Nam Tư),
lần đầu tiên UNESCO đã khởi thảo một chương trình GDMT quốc tế (IEEP).
Hội thảo của khu vực châu Á Thái Bình Dương được tổ chức vào tháng 10
năm 1976 tại Băng Cốc (Thái Lan) đã đưa ra 15 kiến nghị thuộc 4 vấn đề: chương
trình GDMT, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, GDMT phi chính quy và vấn đề soạn
thảo các tài liệu, xây dựng các phương tiện phục vụ GDMT.

7


Đầu tháng 8 năm 1987, UNESCO và UNEP lại phối hợp tổ chức Hội nghị Quốc
tế về GDMT tại Matxcơva. Hội nghị quyết định đặt tên cho thập kỉ 90 là Thập kỉ
toàn thế giới cho GDMT.
Với tinh thần trên, tháng 10 năm 1990 tại Pari UNESSCO và UNEP tổ chức
mở hội nghị quốc tế với sự tham gia của nhiều tổ chức quốc tế thuộc LHQ. Tại hội
một lần nữa lại nhấn mạnh nhiệm vụ GDMT cho tất cả mọi người, đặc biệt là thế hệ
trẻ và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng kiến thức về môi trường cho giáo viên các
cấp.
Hội nghị thượng đỉnh (UNCED) diễn ra năm 1992 tại Rio de Janero trong 2
ngày có 120 vị đứng đầu nhà nước, chính phủ, cùng các đoàn đại biểu của hơn 170
nước tham dự. Song song với hội nghị còn có diễn đàn toàn cầu về vấn đề môi
trường.

1.3.1. Những kiến thức cơ sở về môi trường [1,2,4,10,11]
1.3.1.1 Khái niệm về môi trường [1]

 Khái niệm môi trường
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật” (Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường, Việt Nam, 2005).
Theo UNESSCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ hệ
thống tự nhiên và các hệ thống xã hội do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập
quán, niềm tin…), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên
thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn nhu cầu cho cuộc sống sinh hoạt của mình.
Nhìn chung môi trường sống của con người là tất cả các nhân tố môi trường tự
nhiên và môi trường xã hội:
Môi trường tự nhiên: là các nhân tố thiên nhiên như vật lí, hoá học, sinh học;
nó tồn tại và vận động theo quy luật của tự nhiên, nhưng cũng ít nhiều chịu sự tác
động của con người như: năng lượng mặt trời, đại dương, sông núi, không khí, động
vật, thưc vật…
Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người nguồn tài nguyên thiên nhiên như:
không khí, đất, nước và các khoáng sản để con người sinh tồn và phát triển.

9


Môi trường xã hội: là các mối quan hệ giữa con người với con người. Đó là
các luật lệ, các phong tục tập quán… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của
con người theo những khuôn khổ nhất định đảm bảo cho cuộc sống sinh tồn và ngày
một văn minh.
Ngoài ra, ta cần phải phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo: bao gồm tất cả
các nhân tố do con người tạo nên hoặc cải biến nó như: các phương tiện, công cụ,
máy móc, thiết bị, nhà ở, công viên… nhằm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống và

- Sinh quyển:
Sinh quyển là toàn bộ các dạng vật sống tồn tại bên trong, bên trên và phía trên
Trái Đất, trong đó có các cơ thể sống và các hệ sinh thái hoạt động. Đây là một hệ
thống động và rất phức tạp. Nơi sinh sống của sinh vật trong sinh quyển gồm môi
trường cạn (địa quyển), môi trường không khí hoặc môi trường thuỷ quyển. Khác
với khí quyển, địa quyển và thuỷ quyển, sinh quyển không có giới hạn rõ rệt vì nó
nằm trong cả ba thành phần của môi trường kể trên và không hoàn toàn liên tục, vì
sự sống chỉ tồn tại và phát triển trong những điều kiện nhất định.

 Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật.
- Môi trường là nơi chứa đựng và cung cấp tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho
cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc
sống và hoạt động sản xuất của mình.
- Môi trường là nơi bảo vệ và giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới
con người và sinh vật.
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
1.3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên [1,10]

 Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành
và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu của
cuộc sống.

 Con người với tài nguyên và môi trường

11



được sử dụng với mục đích khác nhau.
Trong khoa học môi trường, tài nguyên được phân thành hai loại: tài nguyên tái
tạo được và tài nguyên không tái tạo được.
- Tài nguyên không tái tạo được:

12


Tài nguyên không tái tạo được là tài nguyên tồn tại một cách hữu hạn, sẽ bị mất
đi hoặc bị biến đổi không còn giữ lại tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng. Đó là
các loại khoáng sản, nhiên liệu khoáng, các thông tin di truyền trong sinh vật quý
hiếm.
- Tài nguyên tái tạo được:
Tài nguyên tái tạo được là tài nguyên được cung cấp hầu như liên tục và vô tận
của tự nhiên như năng lượng mặt trời, gió, nước và sinh khối.
1.3.1.3. Khái niệm về hệ sinh thái [10,11]
- Hệ sinh thái:
Hệ sinh thái là đồng tổ hợp quần xã sinh vật với môi trường vật lí xung quanh
nơi quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật, môi trường tương tác với nhau để tạo
thành chu trình vật chất và sự chuyển hoá của năng lượng. Nói cách khác, hệ sinh
thái bao gồm các loại sinh vật sống ở một vùng địa lí tác động qua lại với nhau và
với môi trường xung quanh, tạo nên các chuỗi, lưới thức ăn và các chu trình sinh địa
hoá.
Quần xã
sinh vật

Môi trường
xung quanh

Năng lượng

trường như: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, các chất dinh dưỡng và các
hình thái vật chất khác.
1.3.2. Những kiến thức cơ bản về hoá học môi trường và sự ô nhiễm môi
trường
1.3.2.1. Khái niệm hoá học môi trường [10]
Hoá học môi trường là một nghành khoa học của khoa học môi trường.
Hoá học môi trường nghiên cứu các nguồn, các phản ứng, các hiệu ứng và sự
tồn tại các chất hoá học trong đất, nước, không khí và ảnh hưởng về những tác động
của con người đến các quá trinh này. Do vậy, hoá học môi trường là một khoa học
đa nghành có liên hệ chặt chẽ với các lĩnh vực khoa học khác như: Hoá địa, Hoá
sinh, Hoá phân tích, Hoá hữu cơ, Hoá vô cơ và với các nghành khoa học khác như:
Sinh học, Khoa học nông nghiệp, Địa chất học. Việc nắm vững những kiến thức cơ
bản về hoá học môi là rất cần thiết đối với các nhà Hóa học và cho những ai nghiên
cứu về môi trường.
1.3.2.2. Ô nhiễm không khí [2,4,10,11]
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của một số chất lạ hay mọi sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch như: có mùi khó
chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).

14


 Các nguồn gây ô nhiễm không khí
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia thành: nguồn ô nhiễm tự
nhiên và nguồn ô nhiễm nhân tạo.
- Nguồn ô nhiễm tự nhiên:
+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sufua,
mêtan và những loại khí khác, là nguồn gây ô nhiễm đáng kể.
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do
sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy này thường lan

- Mù quang hoá: tạo nên sự ngột ngạt và sương mù, gây nhiều bệnh cho con
người.
- Mưa axit huỷ diệt rừng, các công trình xây dựng và các hệ sinh thái khác.
- Hiệu ứng nhà kính:
Hiệu ứng nhà kính là kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng
giữu Trái Đất và không gian xung quanh, dẫn đến sự tăng nhiệt độ của khí quển
Trái Đất. Hiện tượng này diễn ra tương tự như nhà kính trồng cây.
Các khí gây hiệu ứng nhà kính: CO2, CFC, CH4, O3, NO2.
Các ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính:
+ Gia tăng hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ trung bình của Trái Đất.
+ Làm thay đổi ranh giới các đới khí hậu, sinh thái, nông nghiệp, dịch tễ học.
+ Nhiệt độ Trái Đất tăng sẽ làm tăng tan băng ở 2 cực và trên núi cao, dâng cao
mực nước biển trung bình, đe doạ nhấn chìm các vùng đất thấp ven biển.
+ Gia tăng nhiệt độ không đồng đều giữa các vùng địa lí làm thay đổi trường khí
áp, phá vỡ quy luật sinh thành, diễn biến tự nhiên của các hiện tượng thời tiết, gây
biến động khí hậu toàn cầu, gia tăng thời tiết cực đoan, gây cản trở cho dự báo thời
tiết và ứng phó tai biến, thiệt hại cho tài nguyên thiên nhiên và các quá trình sản
xuất.
- Suy giảm tầng ozon:
Sau khi chịu tác động của khí CFC và một số loại chất độc hại khác thì tầng
ozon sẽ bị mỏng dần rồi thủng.
Khi tầng ozon bị thủng, một lượng lớn tia tử ngoại sẽ chiếu thẳng xuống Trái
Đất. con người sống trên Trái Đất sẽ mắc bệnh ung thư da, thực vật không chịu nổi
nhiều tia tử ngoại chiếu vào sẽ bị mất dần khả năng miễn dịch, các sinh vật dưới
biển bị tổn thương và chết dần.

 Các giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí

16


Do nhiều loại chất thải công nghiệp có màu và các chất lơ lửng làm nước thay
đổi màu sắc, tăng độ đục và dẫn đến ô nhiễm nhiệt của nguồn nước. Nhiệt độ nước

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status