BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ THÙY LINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ THÙY LINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dậy, hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian tôi theo học tại trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và
chân thành nhất tới thầy giáo – TS. Phạm Phương Nam đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn này. Ngoài ra, tôi
xin chân thành cảm ơn UBND Quận Long Biên, Phòng Tài nguyên và Môi
trường quận Long Biên, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Quận Long Biên
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài tốt nghiệp của tôi
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy,
cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn.
Tôi xin kính chúc các thầy, cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Thùy Linh
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ........................................................................................... i
Lời cảm ơn .............................................................................................. ii
Mục lục .................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt .............................................................................. vi
Danh mục bảng ......................................................................................vii
Danh mục hình ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích, yêu cầu............................................................................................ 2
2.3.3. Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại quận Long Biên ... 30
2.3.4. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại quận Long
Biên .............................................................................................................. 30
2.3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
của các tổ chức tại quận Long Biên ............................................................... 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 30
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .................................................. 30
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .................................................... 31
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu ................................... 31
2.4.4. Phương pháp so sánh số liệu ................................................................ 31
2.4.5. Phương pháp minh họa bằng hình ảnh ................................................. 31
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................. 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Long Biên ............................. 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội..................................................................... 34
3.2. Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai tại quận Long Biên ............................. 40
3.2.1. Thực trạng quản lý đất đai ................................................................... 40
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất đai tại quận Long Biên .................................... 44
3.2.3. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất tại quận Long Biên .............. 46
3.3. Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại quận Long Biên .......... 48
3.3.1. Kết quả giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất .............. 48
iv
3.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức được giao
đất, thuê đất. .................................................................................................. 52
3.3.3. Công tác quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức được giao, được cho
thuê ............................................................................................................... 54
3.3.4. Xử phạt vi phạm hành chính về đất đai ................................................ 54
1.
BĐĐC
Bản đồ địa chính
2.
CHXHCNVN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3.
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
4.
CP
Chính phủ
5.
CT
Chỉ thị
11.
KH
Kế hoạch
12.
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
13.
NN
Nhà nước
14.
NQ
Nghị quyết
15.
QĐ
Quyết định
21.
TC
Tổ chức
22.
TT
Thông tư
23.
VNDCCH
Việt Nam dân chủ cộng hòa
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 2013 ......................................... 20
Bảng 1.2. Tình hình giao đất của các tổ chức trên cả nước................................. 22
Trang
Hình 1.1. Cơ cấu các loại đất chính năm 2014 trên cả nước ............................... 21
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí quận Long Biên, TP Hà Nội ............................................ 32
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế của quận Long Biên năm 2014 ................................... 35
Hình 3.3. Nguồn nước thải ra của Công ty cổ phần Cơ khí xây dựng lắp ráp máy
điện nước .......................................................................................... 56
Hình 3.4. Công ty dâu tằm tơ cho thuê ki ốt trái pháp luật ................................. 66
Hình 3.5. Công ty xe lửa Gia Lâm cho Quán bia Xuân Huy thuê trái pháp luật tại
địa chỉ 481 Ngọc Lâm – Long Biên – Hà Nội ................................... 67
Hình 3.6. Công ty xe lửa Gia Lâm cho Siêu thị Fivimart (Tầng 1) và Nhà hàng
Vạn Hoa (Tầng 2) thuê trái phép tại 551 Nguyễn Văn Cừ ................. 68
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý giá, là địa bàn để
phân bố dân cư, để thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia. Việc quản lý, sử
dụng đất đai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh là nhiệm vụ quan trọng đang được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành đặc
biệt quan tâm thực hiện (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003). Nhà nước ta luôn
quan tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng đất và đã ban hành, đổi mới Luật Đất
đai: Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số
điều của Luật Đất đai 1993, năm 1998, năm 2001, năm 2003. Đặc biệt, Luật Đất
đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý đưa
công tác quản lý đất đai dần vào nề nếp, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu
việc quản lý sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị được nhà nước giao đất, cho
thuê đất là vấn đề rất được quan tâm trên địa bàn quận Long Biên, do đó tôi lựa
chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa
bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích, yêu cầu
a. Mục đích
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên
địa bàn Quận Long Biên.
- Đề xuất được một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng đất của các tổ chức trên địa bàn quận Long Biên.
b. Yêu cầu
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện việc
quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn nghiên cứu và có độ tin cậy,
chính xác.
- Các số liệu điều tra thu thập được phân tích, đánh giá một cách khách
quan, khoa học.
- Các giải pháp đề xuất nhằm quản lý, sử dụng đất tốt hơn của các tổ chức
phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các
tổ chức
1.1.1. Đất đai, sử dụng đất đai và quản lý đất đai
1.1.1.1. Đất đai
“Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa rộng như sau:
“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành
của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu bề mặt, thổ
nước, phân hóa học...), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ, màu
vụ...) cho phép đánh giá chính xác việc sử dụng đất, phân tích tác động môi
trường và kinh tế, lập mô hình những ảnh hưởng của việc biến đổi sử dụng đất
hoặc việc chuyển đổi việc sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác.
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi
phối bởi điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bới các
điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, có thể khái
quát một số điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất (Trần Quang
Huy và NNK, 2013).
Điều kiện tự nhiên: Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như
diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng..., cần chú ý đến việc thích ứng với điều
kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao
quanh mặt đất như: Yếu tố khí hậu, yếu tố địa hình, yếu tố thổ nhưỡng.
Điều kiện kinh tế - xã hội: Bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số,
lao động, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất đai, yêu
cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp,
thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ
quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát
triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Yếu tố không gian: Đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do đất
đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người. Đất
đai hạn chế về số lượng, có vị trí cố định và là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội (Trần Quang Huy và NNK,
2013).
1.1.1.3. Quản lý đất đai
Quản lý đất đai bao gồm những chức năng nhiệm vụ liên quan đến việc
4
5
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá
nhân);
+ Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự
có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
+ Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức
tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng
ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức
thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của
tổ chức liên chính phủ;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về
quốc tịch;
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu
tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
1.1.2.2. Tổ chức sử dụng đất
Tổ chức sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để
sử dụng hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử
dụng, được Nhà nước giao đất để quản lý (Quốc hội nước CHXHCN, 2003), quy
định trong Luật Đất đai năm 2003, bao gồm:
+ Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự
khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập,
tổ chức kinh tế);
+ Tổ chức nước ngoài: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm
doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo
quy định của pháp luật về đầu tư; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của
7
nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ
quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính
phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm người Việt Nam định cư ở
nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp
của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh giữa
người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư tại Việt Nam;
+ Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo: Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng
người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum,
sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có
chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận
thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân
tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; Cơ sở tôn giáo gồm
chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện,
trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của
tôn giáo.
tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 174, Luật Đất đai 2013; việc thực hiện các quyền phải được sự
chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp tổ
chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật Đất
đai 2013.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ như: Trường hợp được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được
miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy
9
định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không
được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất
có mục đích sử dụng tương ứng; Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng
quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích
sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của
Luật Đất đai năm 2013.
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do
được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước
tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả không
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản
2 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013.
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo
quy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:Trường hợp nhận
chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ
quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013; Trường hợp nhận
chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của
Luật Đất đai 2013; Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử
dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật Đất đai năm 2013.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử
11
dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như
sau: Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và
nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013; Trường hợp
tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có
1.2. Thực tiễn quản lý, sử dụng đất tại một số nước trên thế giới
1.2.1. Trung Quốc
Trung Quốc thực hiện chế độ đất đai công hữu bao gồm: Chế độ sở hữu
toàn dân và chế độ sở hữu tập thể. Trước năm 1988, Hiến pháp Trung Quốc quy
định: Cá nhân và tổ chức không được chiếm dụng, mua bán đất đai và bất cứ
hình thức chuyển nhượng đất đai khác trái pháp luật (Khoản 4 Điều 10). Sau đó
luật đã được bổ sung: “Quyền sử dụng đất thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tập
thể có thể chuyển nhượng theo đúng pháp luật”.
Luật Đất đai của Trung Quốc được xây dựng vào các năm 1954, 1975,
1978 và 1982. Trong đó, Luật Đất đai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnh nhất. Từ
năm 1982, Luật đất đai Trung Quốc đã được sửa đổi 4 lần (qua các năm 1988,
1993, 1999 và năm 2004).
Trong Luật Đất đai và quy định của Chính phủ về quản lý đất đai có quy
định rõ và tách bạch nội dung giám sát quản lý đất đai, kiểm tra việc sử dụng đất,
gắn với các quy định về chế tài xử lý đã đảm bảo việc quản lý được tăng cường
trách nhiệm và hạn chế những sai phạm phát sinh về quản lý đất đai trong cơ
quan nhà nước, đồng thời có căn cứ xử lý triệt để đối với các trường hợp quản lý
sai quy định hoặc sử dụng đất vi phạm pháp luật. Quy định chỉ giao đất ở cho các
tổ chức đầu tư kinh doanh nhà ở và không giao đất cho các hộ gia đình cá nhân
sử dụng tại đô thị có nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nhưng chưa tạo điều kiện
thuận lợi và điều kiện về chỗ ở cho các hộ gia đình có mức thu nhập thấp hoặc
gia đình có nhiều thế hệ sinh sống, chính sách, cơ chế thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất chưa được quy định rõ ràng và đầy đủ giữa các địa phương thực hiện
còn có sự khác nhau (Nguyễn Đình Bồng, 2014).
1.2.2. Pháp
Tại Pháp chế độ sở hữu đất đai gồm hai dạng: Đất đai thuộc sở hữu nhà
nước và đất đai thuộc sở hữu tư nhân. Đối với đất đai thuộc sở hữu nhà nước thì
Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể sở hữu và khi Nhà nước
13