Đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ) - Pdf 41

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢU VĂN NGUYỆN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH
VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN, 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢU VĂN NGUYỆN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH
VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI



iv

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Khoa Sau đại học, Bộ
môn Quản lý đất đai - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Tài nguyên
và Môi trƣờng huyện Đan Phƣợng và các đơn vị khác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn khoa
học PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ và cộng
tác của cán bộ, công nhân viên địa bàn nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ đó.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả

Lƣu Văn Nguyện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ...................................................29
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................29
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..............................................................................29
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................31
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu ............................................................31
2.4.2. Phƣơng pháp thống kê.....................................................................................31
2.4.3. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp ...................................................................31
2.4.4. Phƣơng pháp so sánh.......................................................................................31
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................32
3.1. Tình hình cơ bản của huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội....................................32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội ...............................32
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội........................36
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội .........................39
3.2. Tình hình quản lý đất đai và thị trƣờng bất động sản trên địa bàn huyện Đan
Phƣợng ......................................................................................................................41
3.2.1. Hoạt động môi giới BĐS trên địa bàn huyện Đan Phƣợng .............................41
3.2.2. Tình hình quản lý đất đai và thị trƣờng bất động sản .....................................41
3.3. Đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ môi giới BĐS trên địa bàn huyện Đan
Phƣợng ......................................................................................................................45
3.3.1. Đánh giá số lƣợng và phân loại các chủ thể hoạt động dịch vụ môi giới bất
động sản.....................................................................................................................45

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐS

Bất động sản

CP

Cổ phần

NXB

Nhà xuất bản

PTTH

Phổ thông trung học



Quyết định

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP

Thành phố

Bảng 3.8. Đánh giá các loại hình môi giới bất động sản theo thời gian ...................52
Bảng 3.9. Số lƣợng các hợp đồng giao dịch về bất động sản trung ..........................52
Bảng 3.10 Tỷ lệ môi giới giao dịch thành công/tháng của các công ty ....................54
Bảng 3.11 Tỷ lệ môi giới giao dịch thành công/tháng của các văn phòng ...................56
Bảng 3.13. Bảng tính thù lao, hoa hồng của các công ty môi giới ...........................61
bất động sản...............................................................................................................61
Bảng 3.14. Bảng giá tính lệ phí dịch vụ nhà đất của các văn phòng ........................62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình đổi mới, Đảng và Nhà nƣớc đã chủ trƣơng hình thành và phát
triển thị trƣờng bất động sản nhằm tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trƣờng theo cơ chế
kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Tuy nhiên thị trƣờng bất động nƣớc ta mới
đƣợc hình thành, còn nhiều khiếm khuyết; tình trạng giao dịch bất động sản thiếu
minh bạch, không tuân thủ pháp luật đã làm cho thị trƣờng biến động lớn với những
những biến động ”nóng”, ”lạnh” thất thƣờng, tác động đến đến tình hình kinh tế, xã
hội và đời sống của nhân dân.
Nghị quyết đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra: “Phát triển thị
trƣờng bất động sản trên cơ sở thực hiện Luật đất đai, Luật xây dựng, Luật nhà ở và
Luật về kinh doanh bất động sản... Tăng cƣờng các biện pháp chống đầu cơ, hạn chế
việc giao dịch không theo quy định của pháp luật. Xây dựng hệ thống đăng ký,
thông tin bất động sản. Phát triển nhanh các dịch vụ thị trƣờng bất động sản”.
Luật kinh doanh bất động sản (2006) đã đƣợc Quốc Hội ban hành, có hiệu lực

- Đánh giá đƣợc thực trạng quản lý đất đai và thị trƣờng bất động sản tại
huyện Đan Phƣợng.
- Đánh giá đƣợc thực trạng hoạt động môi giới bất động sản tại huyện Đan
Phƣợng theo loại hình hoạt động, theo thời gian và theo nội dung công việc.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Việc nghiên cứu đề tài giúp học viên củng cố những kiến thức chuyên
ngành Quản lý đất đai, trong đó có lĩnh vực chuyên môn về quản lý thị trƣờng bất
động sản đã đƣợc học tập trong trƣờng, đồng thời rèn luyện khả năng nghiên cứu,
viết một báo cáo khoa học, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ tốt cho
công tác sau này.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần phản ánh thực trạng và đề xuất các
giải pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động môi giới bất động sản, góp phần thực hiện
chủ trƣơng phát triển thị trƣờng bất động sản huyện Đan Phƣợng, Thành phố Hà Nội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở lý luận
Trong thị trƣờng hàng hóa nói chung, khi có cầu về một sản phẩm nào đó thì
sẽ có cung về hàng hóa, sản phẩm đó. Thị trƣờng đất đai cũng không nằm ngoài quy
luật trên, khi thị trƣờng có nhu cầu về nhà, đất thì sẽ có ngƣời đáp ứng nhu cầu đó,
tuy nhiên hoạt động mua bán nhà đất, bất động sản là một lĩnh vực rất nhạy cảm,
thƣờng xuyên biến động. Nhiều khi ngƣời muốn mua không biết mua đất ở đâu, hay

05/07/2014);[18]
- Luật Kinh doanh bất động sản 2006;[6]
- Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản; [13]
- Thông tƣ 13/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn thực hiện Nghị
định 153/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Kinh
doanh BĐS;
- Chỉ thị số 11/2007/CT-TTg ngày 8/5/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
- Chỉ thị số 01/2008/CT-TTg ngày 8/01/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về
một số giải pháp đẩy mạnh phát triển và quản lý thị trƣờng bất động sản;
- Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản
xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý
phát triển nhà và công sở;
- Công văn số 70/BXD-QLN của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn cấp chứng chỉ môi
giới, định giá bất động sản;
- Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ về một số
giải pháp phát triển lành mạnh thị trƣờng bất động sản;
- Luật xây dựng 2003; [9]
- Luật Nhà ở 2005; [7]
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Nhà ở (và Dự thảo Luật sửa đổi Điều 126 Luật Nhà
ở về Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài);
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5





6

- Nghề môi giới bất động sản: Kinh doanh dịch vụ bất động sản là các hoạt
động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trƣờng bất động sản, bao gồm các dịch
vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tƣ vấn
bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.
Nhƣ vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, nghề môi giới bất động sản
là một trong các nghề kinh doanh dịch vụ BĐS, bao gồm các hoạt động dịch vụ hỗ
trợ kinh doanh BĐS và thị trƣờng BĐS.
- Nhà môi giới bất động sản: là ngƣời làm trung gian để cho hai bên (bên
mua - bên bán; bên thuê - bên cho thuê BĐS) tiếp xúc, giao thiệp với nhau trong
quan hệ giao dịch BĐS. (Đại từ điển kinh tế thị trường (1998))[21]
1.2.2. Nội dung môi giới bất động sản
- Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm
phán, kí hợp đồng.
- Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động
kinh doanh bất động sản.
- Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng
mua bán, chuyển nhƣợng, thuê, thuê mua bất động sản.
1.2.2.1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm
phán, ký hợp đồng.
Các công ty đầu tƣ phát triển bất động sản lớn có bộ phận chào bán khách
hàng đông đảo và có kinh nghiệm thì tổ chức việc tiêu thụ các sản phẩm do mình
đầu tƣ xây dựng.
Trong thời kỳ thị trƣờng phồn thịnh, cầu vƣợt cung, nhà xây đã có khách
hàng tìm mua và nhanh chóng bán đƣợc hết thì ngƣời đầu tƣ phát triển cũng tự tổ

trƣờng bất động sản vận hành càng hiệu quả.
1.2.2.3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng
mua bán, chuyển nhượng, thuê, cho thuê bất động sản.
- Thực hiện đúng hợp đồng môi giới bất động sản đã ký.
- Cung cấp thông tin về bất động sản đƣợc đƣa vào kinh doanh và chịu trách
nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
- Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, kí kết hợp đồng mua bán, chuyển
nhƣợng, thuê, thuê mua bất động sản.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra,
thanh tra của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền.
- Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

pháp luật.
- Bồi thƣờng thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. (Nguyễn Đình Bồng (2008)) [28].
1.2.3. Nguyên tắc hoạt động môi giới bất động sản
Theo quy định tại Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản thì nguyên tắc hoạt
động môi giới bất động sản bao gồm 3 nguyên tắc sau đây:
- Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định sau thì đƣợc kinh doanh dịch vụ
môi giới bất động sản, làm trung gian trong việc đàm phán, ký hợp đồng kinh
doanh bất động sản và hƣởng thù lao, hoa hồng theo hợp đồng môi giới bất động sản:
Đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một
ngƣời có chứng chỉ môi giới bất động sản;
Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải đăng ký kinh

đàm phán, ký hợp đồng kinh doanh bất động sản và đƣợc hƣởng thù lao, hoa hồng
theo hợp đồng môi giới bất động sản.
- Hoạt động môi giới BĐS phải công khai, trung thực và tuân thủ pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân môi giới BĐS không đƣợc đồng thời vừa là nhà môi giới, vừa
là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh BĐS.
1.2.4. Vai trò của Môi giới BĐS trong Thị trường bất động sản.
Rõ ràng môi giới bất động sản có những mặt tích cực và tiêu cực, chính
những ngƣời tham gia nhiều khi biến cho thị trƣờng này méo mó, nhƣng không thể
phủ nhận vai trò của những nhà môi giới họ chính là chất xúc tác đƣa các giao dịch
tới thành công, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của thị trƣờng bất động sản. Vai trò
của dịch vụ này thể hiện qua các mặt sau:
Cung cấp thông tin cho các chủ thể tham gia vào hoạt động giao dịch hàng
hoá bất động sản:
Do tính đặc thù về của hàng hoá bất động sản và thị trƣờng bất động sản. Nó
là một thị trƣờng không hoàn hảo, thông tin về thị trƣờng, về hàng hoá không thật
đầy đủ và không đƣợc phổ biến rộng rãi nhƣ các hàng hoá khác và tiêu chí tham gia
đánh giá bất động sản cũng không chính xác nhƣ các hàng hoá khác. Chính vì vậy
hệ thống thông tin đóng một vai trò quan trọng đối với sự vận hành của thị trƣờng
trƣờng bất động sản, đó là toàn bộ các thông tin liên quan đến bất động sản,
bao,gồm các thông tin về: luật pháp, chính sách đất đai, quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất, vị trí của bất động sản, môi trƣờng, nhu cầu,mức cung tâm lý tập quán…
bất động sản là một hàng hoá đặc biệt, khan hiếm, chịu sự tác động của rất nhiêu
yếu tố và là bộ phận tài sản quan trọng của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10






11

môi giới bất động sản. Thông qua các tổ chức môi giới – những ngƣời đã qua đào
tạo có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn nắm đƣợc thông tin thị trƣờng, am
hiểu pháp luật về bất động sản, giúp các đối tƣợng có nhu cầu giao dịch bất động
sản thoả mãn điều kiện của mình, giúp cho họ tính toán kĩ lƣỡng trong việc mua bán
để quyết định phù hợp nhất. Đồng thời thông qua tổ chức môi giới, việc cung cấp
thông tin sẽ đƣợc hoàn hảo hơn, việc đầu cơ hay đầu tƣ bất động sản của các cá
nhân tổ chức sẽ có căn cứ xác thực hơn, giá cả bất động sản trên thị trƣờng sẽ phản
ánh đúng mối quan hệ cung cầu, đƣa các giao dịch vào hoạt động công khai minh
bạch, hạn chề tình trạng đầu cơ đất tràn lan, ép giá. Vì vậy, hoạt động của tổ chức
môi giới có vai trò khá quan trọng, góp phần thúc đẩy thị trƣờng bất động sản phát triển.
Khai thác nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc
Thị trƣờng bất động sản ngày càng một phát triển thì nhu cầu giao dịch sẽ
ngày càng tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng. Nhƣng do đặc tính về bất động sản là
thông tin thƣơng không hoàn hảo, giao dịch chủ yếu là giao dịch ngầm nhà nƣớc
không thể kiểm soát đƣợc các giao dịch đó, nên việc thu thuế đối với những ngƣời
có thu nhập cao khi tham gia giao dịch trên thị trƣờng nhà nƣớc không thể thực hiện
đƣợc. Theo thống kê có trên 70% các giao dịch bất động sản đƣợc thực hiện thông
qua các tổ chức môi giới không đăng kí kinh doanh, gây thất thu lớn cho ngân sách
của nhà nƣớc. Mà thuế là nguồn thu chính của nhà nƣớc để trang trải cho mọi hoạt
động, chi phí của cả nƣớc . Vì vật khi các tổ chức, cá nhân môi giới này đƣợc công
nhận cho phép hành nghề và có đăng kí kinh doanh sẽ giúp cho họ hoạt động có
hiệu quả hơn đồng thời thông qua các giao dịch đó nhà nƣớc tăng thu nhập về thuế.
Góp phần ổn định trật tự, an ninh xã hội
Bất động sản là tài sản quan trọng đối với mỗi quốc gia, cộng đồng và ngƣời

chính sách quản lí đất đai của nhà nƣớc sẽ đƣợc bộc lộ. Đó là một trong các cơ sở
để Nhà nƣớc đổi mới, bổ sung, hoàn thiện công tác quản lí đất đai quản lí bất động
sản: thiết lập hệ thống, quy trình đăng kí đất đai, đăng kí tài sản, lập bản đồ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… nhằm tạo điều kiện cho các quan
hệ đất đai đƣợc thực hiện phù hợp với các quan hệ kinh tế - xã hội, từ đó mở rộng
và phát triển thị trƣờng bất động sản, khắc phục tình trạng giao dịch ngầm, tình
trạng hành chính hoá các quan hệ dân sự về đất đai. Nhu cầu giao dịch bất động sản
ngày càng phong phú và đa dạng của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế- chính
trị - xã hội và của các tầng lớp dân cƣ có thể đáp ứng đƣợc các giao dịch trên thị
trƣờng bất động sản, thông qua các tổ chức trung gian môi giới về bất động sản. Sự
hình thành và phát triển của các tổ chức môi giới là tất yếu khách quan. Dịch vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

môi giới cũng là một nghề cần đƣợc công khai hoá coi ngành này nhƣ bao ngành
nghề khác và tạo khuôn khổ pháp lý cho dịch vụ môi giới phát triển đúng hƣớng.(
Trần Du Lịch (2001))[32]
1.2.4.1. Thị trường bất động sản
* Khái niệm
Thị trƣờng Bất động sản (TTBĐS) là một bộ phận cấu thành quan trọng của
nền kinh tế thị trƣờng. Thị trƣờng bất động sản liên quan chặt chẽ với các thị trƣờng
khác nhƣ: Thị trƣờng hàng hóa, thị trƣờng tài chính, thị trƣờng chứng khoán, thị
trƣờng lao động, thị trƣờng khoa học công nghệ.
“Thị trƣờng bất động sản là cơ chế, trong đó hàng hóa và dịch vụ bất động
sản đƣợc trao đổi”; TTBĐS đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm các hoạt động có
liên quan đến giao dịch BĐS nhƣ: mua bán, cho thuê, thừa kế, thế chấp BĐS;

- Các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản;
- Ngƣời (tổ chức, cá nhân) sử dụng bất động sản (bên cầu);
- Hiệp hội nghề nghiệp bất động sản;
- Các tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
1.2.4.2. Vai trò môi giới bất động sản
- Môi giới cho bên cung bất động sản (môi giới ủy thác)
- Môi giới cho bên cầu bất động sản
- Môi giới cho các bên cung - cầu bất động sản.(Trần Thế Ngọc (2001)) [33]
1.3. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN Ở MỘT SỐ NƢỚC
TRÊN THẾ GIỚI
Sự phát triển của thị trƣờng BĐS tại các nƣớc công nghiệp phát triển đã thúc
đẩy sự hình thành ba nghề nghiệp chuyên môn đó là: Nhà định giá tài sản, nhà môi
giới BĐS và nhà quản trị BĐS (Đặng Đức Thành (2008)),[22]. Tuy đây là ba
chuyên môn khác nhau nhƣng chúng đều liên quan chặt chẽ với nhau. Mỗi một nhà
định giá, môi giới hay quản trị BĐS trong công việc đều phải có kiến thức rộng, liên
quan đến hai ngành dịch vụ còn lại, đảm bảo có một cái nhìn toàn diện đối với mỗi
vấn đề trong lĩnh vực BĐS. Phần lớn khách hàng trông đợi vào một tổ hợp dịch vụ
đầy đủ với sự tƣ vấn chuyên nghiệp, cho phép họ có đƣợc một cái nhìn cụ thể và
chính xác về tất cả các khía cạnh kinh tế, pháp lý và xã hội trong thị trƣờng BĐS.
Những nhu cầu trên của khách hàng đƣợc các nhà môi giới trên toàn thế giới để ý
nghiên cứu và chăm sóc.
Từ hơn 60 năm nay, tại Mỹ ngƣời ta khởi động lĩnh vực dịch vụ môi giới BĐS
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15






16

cũng nhƣ làm “bánh lái” cho khu vực dịch vụ môi giới BĐS.
Do có sự cấp bằng nên những nhà chuyên nghiệp thƣờng nắm những tiêu chuẩn cao
hơn về trách nhiệm pháp lý. Những ngƣời này có thể bị thu hồi bằng, điều đó có nghĩa là
họ không đƣợc thực hiện công việc của mình một cách hợp pháp. Đó là sự khác biệt của
những nhà chuyên nghiệp với những ngƣời khác (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình
Bồng (2007)), [35].
Ở Ôtrâylia pháp luật không giới hạn quyền mua, bán và thế chấp bất động
sản, không phân biệt trong việc giao dịch bất động sản đối với các loại đất nông
nghiệp, công nghiệp, thƣơng mại, đất ở. Các đại lý về bất động sản giúp ngƣời bán
tìm ngƣời mua bằng thông tin, quảng cáo việc bán đất, hệ thống thông tin bất động
sản là hệ thống mở cung cấp thông tin khách quan cho mọi đối tƣợng có nhu cầu.
Bất động sản đƣợc định giá nhƣng giá mua bán và mức cho vay thế chấp do các
bên tham gia giao dịch bất động sản quyết định, việc đăng ký bất động sản là bắt
buộc, thực hiện tại cơ quan đăng ký bất động sản.
Ở Trung Quốc, ngƣời đƣợc Nhà nƣớc giao đất có thu tiền đƣợc phép sử dụng
đất và đƣợc phép chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất. Khi chuyển nhƣợng, thế chấp
BĐS thì đồng thời chuyển nhƣợng và thế chấp quyền sử dụng nhà ở và quyền sử
dụng đất. Nhà nƣớc thực hiện chế độ định giá và báo giá BĐS, đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở. Tổ chức phục vụ môi giới BĐS
gồm: cơ quan tƣ vấn, cơ quan bình giá tài sản nhà đất, cơ quan kinh doanh nhà đất.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển bất động sản nhƣ một ngành kinh doanh,
Trung Quốc đã thực hiện một cuộc cải cách toàn diện đối với cơ quan hành chính về
bất động sản. Ở Trung ƣơng, Cục Quốc thổ trực thuộc Quốc vụ viện đã hình thành
trung tâm định giá đất và trung tâm tƣ vấn bất động sản. Cơ quan tƣ vấn bất động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status