Giải pháp tăng cường áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi tại huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục chữ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

Danh mục hình

x

Danh mục biểu đồ

x

Danh mục hộp


3

1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

5

2.1

5

Lý luận về tăng cường áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi

2.1.1 Khái niệm biogas

5


2.2.3 Kinh nghiệm trong phát triển biogas tại một số địa phương

23

2.2.4 Các bài học kinh nghiệm tăng cường áp dụng biogas trong chăn nuôi

27

iv


PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

28

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

28

3.1

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

28

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

31

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, đặc điểm KT - XH của huyện Hạ Hòa 40

4.2

Kết quả áp dụng biogas trong chăn nuôi tại Huyện

50

4.2.1 Thực trạng áp dụng biogas của huyện Hạ Hòa

50

4.2.2 Thực trạng áp dụng hầm khí biogas của các xã điều tra

55

4.2.3 Lợi ích của áp dụng biogas tại các hộ chăn nuôi

59

4.3

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hầm khí biogas trong chăn nuôi
ở huyện Hạ Hòa

68

4.3.1 Trình độ học vấn và nhận thức của hộ nông dân

69

4.3.2 Thu nhập của nông hộ

4.4.1 Giải pháp hỗ trợ kinh phí xây hầm

87

4.4.2 Giải pháp hỗ trợ kĩ thuật

88

4.4.3 Giải pháp tuyên truyền

89

v


4.4.4 Giải pháp hỗ trợ phát triển chăn nuôi

90

4.4.5 Giải pháp tăng cường quản lý môi trường trong chăn nuôi

91

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

92

5.1

Kết luận



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB

: Ngân hàng Phát triển Châu Á

BQ

: Bình quân

ĐVT

: Đơn vị tính

KSH

: Khí sinh học

KTV

: Kỹ thuật viên

SNV

: Tổ chức phát triển Hà Lan

KT-XH



3.1

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hạ Hòa

30

3.2

Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Hạ Hòa giai đoạn 2012-2014

34

3.3

Tình hình lao động, nhân khẩu huyện Hạ Hòa năm 2014

36

3.4

Tình hình cơ sở vật chất huyện Hạ Hòa tính đến năm 2014

37

3.5

Cơ sở vật chất y tế, giáo dục và văn hóa của huyện tính đến năm 2014

38


4.3

Tình hình sử dụng biogas của huyện qua 3 năm

54

4.4

Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm của hai xã nghiên cứu năm 2014

56

4.5

Tình hình áp dụng biogas ở các xã điều tra

58

4.6

Điều kiện sản xuất của các hộ điều tra

59

4.7

Tình hình áp dụng biogas ở các hộ theo quy mô chăn nuôi lứa
lợn gần nhất



70

4.13

Thu nhập của các nhóm hộ chăn nuôi

71

4.14

Quy mô chăn nuôi của các nhóm hộ

72

4.15

Dự kiến khả năng xây hầm của các hộ chăn nuôi chưa xây hầm

76

4.16

Các hình thức hỗ trợ kỹ thuật của dự án

78

4.17

Tổng hợp kênh thông tin mà người dân biết về công nghệ biogas

ix


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

2.1

Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.1

6

2.2

Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.2

6

2.3

Hầm biogas bằng vật liệu composite

7

2.4



Số thợ xây hầm của huyện có việc làm

65

4.2

Đánh giá của các hộ nông dân về mức hỗ trợ vốn cho xây hầm

75

4.3

Vị trí xây hầm biogas

82

DANH MỤC HỘP
Số hộp

Tên hộp

Trang

4.1

Ý kiến của hộ về lợi ích xã hội mà biogas mang lại

66


1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có truyền thống là một nước thuần về nông nghiệp với hơn 70%
dân số sống ở các vùng nông thôn, trong đó đa số người dân làm trong nông
nghiệp. Trong những năm qua, nền nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi
nói riêng đã có những bước phát triển liên tục, hằng năm tăng với tỷ lệ từ 5-12%
tùy theo loại hình chăn nuôi. Sự phát triển chăn nuôi cũng góp phần phát triển
kinh tế và đặc biệt là tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người chăn nuôi. Tuy
nhiên, mặt trái của sự phát triển chăn nuôi là hàng năm các khu vực chăn nuôi
sản sinh ra trên 100 triệu tấn phân và số lượng lớn nước thải chăn nuôi gây mất
vệ sinh môi trường, gây mùi hôi thối ô nhiễm nước, đất và không khí tại các
vùng lân cận của khu vực chăn nuôi. Đặc biệt, có nhiều bệnh dịch xuất phát từ
các vùng nông thôn như sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản, cúm…do virus gây
thiệt hại lớn về kinh tế, đe doạ sức khoẻ dân cư nông thôn (Đỗ Thành Nam,
2009). Ngoài ra, với một số dân đông như vậy, mỗi năm lượng nhiên liệu sử
dụng để đốt như củi, gas, dầu, điện, xăng và lượng phân bón hóa học dùng cho
nông nghiệp là rất lớn. Với việc giá các loại nhiên liệu kể trên và phân bón ngày
càng tăng, việc sử dụng nhiều như vậy không những gây vấn đề nghiêm trọng đối
với môi trường như ô nhiễm không khí, gây hiệu ứng nhà kính, cạn kiệt tài
nguyên, không những ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái mà còn ảnh hưởng rất
lớn đối với đời sống kinh tế của các nông hộ, đặc biệt là các hộ nghèo ở vùng
nông thôn.
Chính những vấn đề trên mà việc áp dụng hầm biogas đối với các nông hộ
là rất cần thiết hiện nay chính bởi các lợi ích mà nó mang lại cho các nông hộ.
Áp dụng hầm biogas không những giải quyết được vấn đề kinh tế cho các nông
hộ mà còn giải quyết được các vấn đề về môi trường. Về mặt kinh tế, từ việc sử
dụng khí biogas các nông hộ có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí về nhiên liệu
đốt, tiết kiệm được chi phí phân bón hóa học từ bã phân và chất thải lỏng sau khi

1


2


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở đánh giá tình hình triển khai áp dụng hầm biogas trong chăn
nuôi của các hộ dân, các lợi ích mà mô hình này mang lại, phân tích các yếu tố
ảnh hưởng tới việc áp dụng hầm biogas. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả và mở rộng quy mô áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi của các
nông hộ trên địa bàn huyện.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về áp dụng hầm biogas
trong chăn nuôi.
- Đánh giá thực trạng và kết quả áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi tại
huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hầm biogas trong chăn
nuôi ở huyện.
- Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng quy mô áp dụng mô hình hầm biogas
trong chăn nuôi trên địa bàn huyện.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Biogas là gì? Cách phân loại các loại hầm biogas? Vai trò của biogas?
Tình hình áp dụng biogas trên thế giới và ở Việt Nam?
Thực trạng và kết quả áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi trên địa bàn
huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ như thế nào?
Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi trên địa
bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ?
Các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng áp dụng
hầm biogas trên địa bàn trong thời gian tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

chất hữu cơ phức tạp thành các chất vô cơ đơn giản trong đó có sản phẩm chính
mà chúng ta cần là khí metan. Khí này có thể sử dụng như là một loại nhiên liệu
dùng để sinh nhiệt, thành phần chủ yếu của biogas gồm: CH4 (40-70%), CO2 (35 40%) và các khí khác với hàm lượng thấp như H2S, H2, O2, N2...(Phan Anh, 2009).
Khí CH4 sinh ra của biogas là một chất khí rất có ích cho cuộc sống của
con người và góp phần vào việc giải quyết triệt để vấn đề môi trường, đặc biệt là
trong ngành chăn nuôi. Có thể nói công nghệ này mang lại rất nhiều lợi ích, góp
phần rất lớn trong việc phát triển kinh tế đất nước và đặc biệt là những nước đang
phát triển như nước ta hiện nay. Đối với nước ta, công nghệ này mới được phát
triển cách đây không lâu nhưng những sản phẩm của công nghệ này được sử
dụng rất nhiều vào các mục đích khác nhau và mang lại rất nhiều kết quả không
chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội và môi trường.
2.1.2 Phân loại hầm biogas
Loại hầm biogas sinh khí kiểu vòm cố định
Loại này được cấu tạo gồm: Bể kín khí được xây dựng bằng vật liệu gạch,
đá, betong, đỉnh hầm và đáy có dạng bán cầu, được làm kín không cho thấm
thoát khí ra ngoài bằng cách chát một số lớp vữa trên bề mặt phía trong của hầm.
Hầm này thường được cung cấp nguyên liệu theo kiểu bán liên tục, một ngày một
lần, khí sinh ra được tích lại ở phía vòm trên của hầm. Áp suất khí lên vòm phía
trên có thể đạt 1-1.5m áp lực nước. Các chất liệu cung cấp cho loại hầm này
thường là phân và các chất thải nông nghiệp. Sản lượng khí sinh ra vào khoảng
0.1-0.2 dung tích trên một khối lượng dung tích tương đương trong ngày, thời
gian ủ trong hầm là 60 ngày trong điều kiện 250C. Trong loại này thì lại gồm hai
loại, áp dụng đối với những điều kiện khác nhau (Cục chăn nuôi, 2013a).

5


- Kiểu KT1 được ứng dụng tại những vùng có nền đất tốt, mực nước
ngầm thấp, có thể đào sâu và diện tích mặt bằng hẹp.
- Kiểu KT2 phù hợp với những vùng có nền đất yếu, mực nước ngầm


7


Loại nắp nổi
Hầm này có một bể hình trụ, độ cao hầm so với đường kính hầm có một tỷ
lể trong phạm vi 2.5-4.1, được xây dựng bằng gạch, bê tông và lưới thép. Nguyên
liệu đầu vào chủ yếu là các loại phân cung cấp bán liên tục, đường lấy bã thải ra
qua một ống tháo với lượng bằng lượng nguyên liệu đưa vào hầm. Thời gian duy
trì nguyên liệu trong hầm khoảng 30 ngày đối với môi trường khí hậu ẩm và 50
ngày với môi trường khí hậu lạnh. Sử dụng phân chuồng với chất rắn đặc, năng
suất khí sản ra chiếm 0.2-0.3 dung tích ứng với khối nguyên liệu cho vào trong
ngày một cách tương đối ổn định. Áp lực khí vào khoảng 4 - 8 áp lực nước (Văn
Dinh, 2011).

Hình 2.4 Hầm biogas kiểu nắp nổi
Nguồn: Văn Dinh, 2011
Ưu điểm: Chịu lực tốt, sử dụng được lâu, bền. Ổn định được áp suất trong hầm.
Nhược điểm: Nắp vòm thường làm bằng thép có độ bền trung bình. Giá
thành cao, việc chống ăn mòn khó khăn do nắp phải di động (Văn Dinh, 2011).
Hầm sinh khí kiểu túi
Bao gồm một ống trụ bằng chất dẻo tổng hợp, ống nạp chất liệu vào túi và
ống tháo bã phân ra. Một hầm sinh khí kiểu túi có dung tích 50 m3 cân nặng 270
kg dễ dành bố trí vào một rãnh nông. Nguyên liệu được nạp vào trong túi theo

8


kiểu bán liên tục với một khối lượng bằng với khối lượng bã được lấy ra từ cửa
tháo. Thời gian để ủ nguyên liệu từ 30-60 ngày tùy theo nhiệt độ. Sản lượng khí

lượng nhiên liệu được thay thế và giá cả mua bán thì mức độ tiết kiệm nhiên liệu
bình quân đối với mỗi hộ gia đình có sử dụng biogas ước tính từ 85 nghìn đến 90
nghìn đồng/tháng. Đặc biệt, đối với những hộ gia đình sử dụng khí sinh học thay
thế hoàn toàn nhiên liệu khác trong việc đun nấu thì tiết kiệm khoảng 100 nghìn
đồng/tháng (Lê Thoa, 2010).
Phát triển biogas còn góp phần giải quyết một số vấn đề nảy sinh khác do
thiếu chất đốt. Bã thải biogas có thể đưa ra cánh đồng làm phân bón cải thiện đất
trồng trọt và cho phép đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp. Rơm rạ làm chất đốt có
thể dùng làm thức ăn khô cho gia súc. Một lượng lớn lao động trước đây dùng để
kiếm củi và vận chuyển than có thể đưa vào sản xuất nông nghiệp. Việc giảm
nhu cầu củi trong đun nấu góp phần làm giảm nạn phá rừng và làm tăng diện tích
rừng. Tiền để mua than và nhiên liệu rắn khác có thể tiết kiệm được và giảm
gánh nặng tài chính cho người nông dân. Số lượng than lớn mà nhà nước cấp cho
nông thôn và chi phí khổng lồ cho việc vận chuyển cũng sẽ tiết kiệm được để đưa
vào đầu tư xây dựng các lĩnh vực khác. Sau khi xây dựng biogas, người phụ nữ
nông thôn cũng được giải phóng khỏi các công việc vặt trong gia đình và tham
gia vào sản xuất nông nghiệp nhiều hơn vì khi sử dụng gas để nấu bếp thì sẽ tiết
kiệm được nhiều thời gian hơn là bằng củi vì nhiệt năng mà gas sinh ra là cao
hơn. Sử dụng biogas hiệu quả cũng là một cách để tiết kiệm điện năng và tiền bạc
vì có thể sử dụng khí biogas để chạy các loại đèn thắp sáng hay các loại máy phát
điện sử dụng nhiên liệu khí này (Lê Như Giang, 2008).

10


Kích thích sản xuất nông nghiệp
Phát triển biogas là con đường quan trọng để kích thích sản xuất nông
nghiệp, biogas làm tăng đáng kể số lượng và chất lượng phân hữu cơ, phân người
và súc vật, rơm rạ và chất thải thực vật, các loại lá cây đều có thể trở thành phân
bón sau lên men của quá trình phân hủy ở những hầm biogas đậy kín không khí.

được nâng lên rõ rệt.
Ngoài ra như trên ta đã nói thì trong thành phần khí sinh học do phân hủy
xác của sinh vật nên có một lượng lớn khí metan khoảng trên 50% lượng khí
thoát ra và 30% còn lại là cacbonic và hơi nước, đây là các khí góp phần to lớn
gây nên hiệu ứng nhà kính, một vấn đề nóng bỏng không kém. Như vậy, việc
gom xác động thực vật lại một chỗ để phân hủy và sử dụng khí metan là góp
phần vào giảm thiểu nguy cơ gây hiệu ứng nhà kính.
Cơ giới hóa nông nghiệp
Phát triển biogas cũng có thể tạo nên nguồn nhiên liệu mới cho việc cơ
giới hóa nông nghiệp. Hiện nay ở các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt
Nam, biogas được dùng với số lượng lớn không chỉ để nấu ăn, thắp sáng mà còn
dùng để kéo các máy nông nghiệp.
Biogas được dùng như một loại nhiên liệu chất lượng cao để nấu ăn, thắp
sáng cũng như cơ giới hóa, điện khí hóa nông nghiệp: khí biogas được dùng để
chạy các máy phát điện quy mô hộ gia đình và một số động cơ khác. Như máy
cày công suất nhỏ đặt gần các bể khí biogas và có dây dẫn nạp khí liên tục cho
máy hoặc là có các bình trữ khí cỡ nhỏ lắp đặt trên máy.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi
- Trình độ học vấn và hiểu biết của hộ nông dân: Khi trình độ học vấn cao, có
sự hiểu biết thì các hộ sẽ nhận thức được vai trò cũng như lợi ích to lớn của biogas.
Chính vì vậy, họ sẽ quyết định áp dụng hầm biogas để tiết kiệm chi phí và bảo vệ
môi trường. Kéo theo đó là quá trình thay đổi cách chăn nuôi từ nhỏ lẻ truyền thống
sang áp dụng chăn nuôi tập trung theo kiểu quy mô trang trại, tuân theo các quy
trình mang tính khoa học trong việc xây dựng hầm khí biogas. Từ đó, vừa góp phần
thay đổi quy mô chăn nuôi của hộ vừa góp phần nâng cao thu nhập, hiệu quả biogas
được nâng lên rõ rệt (Nguyễn Ngọc Sơn và cs, 2010).
- Thu nhập của hộ: Muốn áp dụng được hầm biogas vào trong chăn nuôi
thì trước hết phải đầu tư một khoản vốn ban đầu cho việc lắp đặt hoặc xây dựng
hầm biogas, đó chính là giá thành xây hầm. Và hiệu quả của mô hình phụ thuộc


thực hiện, chúng ta phải tận dụng tối đa các phương thức tuyên truyền, vận động
trên các kênh khác nhau từ báo, đài, truyền hình...đến hệ thống loa thông tin truyền
thanh thị trấn, xã, xóm, kết hợp với sự tham gia của các cán bộ khuyến nông cơ sở
và sự tuyên truyền của chính những người đã sử dụng công nghệ này. Công tác

13


tuyên truyền phải được thống nhất từ cấp huyện, xã đến từng thôn, xóm (Nguyễn
Ngọc Sơn và cs, 2010).
- Các yếu tố khác như tình hình dịch bệnh, giá cả thị trường đầu ra, đầu
vào của ngành chăn nuôi cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc áp dụng biogas của
các hộ nông dân. Trong những năm trở lại gần đây, tình hình dịch bệnh trên đàn
vật nuôi của huyện diễn ra khá phức tạp, cùng với đó là giá cả lên xuống, không
ổn định của đầu vào và đầu ra, nhất là với lợn thịt. Do đó, vấn đề đặt ra là cần ổn
định tình hình phát triển chăn nuôi, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu đầu vào cho
biogas thì mới có thể áp dụng được công nghệ này (Nguyễn Ngọc Sơn và cs, 2010).
2.1.5 Các giải pháp tăng cường áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi
Công nghệ biogas không phải là mới, tuy nhiên việc áp dụng nó vào thực
tế vẫn còn nhiều vấn đề cản trở. Do đó, ngoài mong muốn của các hộ chăn nuôi,
cần phải có những sự giúp đỡ, những giải pháp để khuyến khích người dân tích
cực tham gia áp dụng công nghệ này. Những giải pháp thường được áp dụng
nhằm khuyến khích các hộ chăn nuôi áp dụng hầm biogas như kêu gọi những
chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chăn nuôi cũng như chương trình phát triển
khí sinh học. Mỗi chương trình, dự án sẽ đi kèm theo đó là các giải pháp cụ thể
để triển khai thực hiện.
Giải pháp về kinh tế: việc áp dụng hầm biogas trong chăn nuôi cần một số
vốn nhất định trong khi các hộ chăn nuôi hầu hết là thuần nông, không phải hộ
nào cũng có điều kiện để áp dụng, do đó những hỗ trợ về kinh tế là thật sự cần
thiết vừa để người dân có vốn để phát triển chăn nuôi, vừa có vốn để xây hầm

thảo, tập huấn, nhiều nông dân nhận thức được lợi ích thiết thực và hiệu quả của
công trình khí sinh học nên sẽ đăng ký và tham gia xây dựng công trình khí sinh
học để hưởng lợi từ sự hỗ trợ của dự án (Nguyễn Tuấn, 2013).
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực trạng áp dụng biogas trên thế giới
Hiện nay, ở quy mô toàn cầu, biogas là nguồn năng lượng lớn. Tổng sản
lượng áp dụng chiếm 9% đến 10% tổng năng lượng trên thế giới. Theo tính toán,
nếu tận dụng xử lý được hết nguồn phế thải toàn cầu thì hàng năm người ta có
thể tạo 200 tỷ m3 khí sinh học, tương đương 150 đến 200 triệu tấn nhiên liệu và
kèm theo nó là khoảng 20 triệu tấn phân bón hữu cơ chất lượng cao (Trần Phú
Điền, 2012). Nhiều nước đã tập trung nghiên cứu triển khai, sử dụng các nguồn
khí sinh học và đạt được một số thành tựu đáng kể. Cụ thể:

15


Trung Quốc
Trung Quốc có lịch sử phát triển khí sinh học từ rất lâu, bắt đầu từ cuối
thế kỷ XIX. Ngay từ những năm 1978, Trung Quốc đã xây dựng được 7.5 triệu
bể, hàng năm tạo ra khoảng 2.5 tỷ m3 khí, tương đương 1.5 triệu tấn dầu mỏ. Cho
đến năm 1979, trên lãnh thổ Trung Quốc đã có 301 trạm phát điện nhỏ sử dụng
khí biogas, có trạm có tổng công suất lên tới 1500kW. Đến 1985, Trung Quốc đã
xây dựng được 70 triệu bể và đến cuối năm 2003 là hơn 9.7 triệu hầm cho các hộ
gia đình trên toàn quốc. Trên 90% hầm hoạt động tốt, sản xuất ra khoảng
2980000 m3/năm. Biogas chủ yếu được sử dụng vào mục đích đun nấu, thắp sáng
và chạy các động cơ phát điện. Đến giai đoạn 2006–2011, chính phủ nước này
tiếp tục đầu tư 21.2 tỷ Nhân dân tệ để phát triển việc sử dụng khí sinh học tại các
khu vực nông thôn. Tính đến cuối năm 2010, 40 triệu hộ gia đình, chiếm 1/3 dân
số ở khu vực nông thôn tại Trung Quốc đã được tiếp cận với khí sinh học. Tại
những vùng nghèo nhất của Trung Quốc, khí sinh học (biogas) và năng lượng

lại không có mùi hôi thối và dễ cho cây trồng hấp thụ, dễ chuyển thành chất mùn
làm cải thiện chất đất. Đáng chú ý là nếu chăn nuôi đủ số lượng trâu bò cần thiết
thì sẽ có đủ lượng KSH để chạy máy nổ nhỏ nhằm có điện thắp sáng và xem TV,
nghe radio…(Nguyễn Lân Dũng, 2012).
Bảng 2.1 Tình hình áp dụng hầm biogas tại Nepal
Hầm biogas

Chi phí

Loại bể Tỷ trọng

xây dựng

(m3)

(%)
4

11,34

6

47,71

8

23,3

10



Ngô

32,20

Đạm

8,07

Lúa mỳ

34,20

Lân

5,28

Khoai tây

42,10

Kali

8,07

Rau, đậu

30,40

Nguồn: Nguyễn Lân Dũng, 2012

mại với dung tích khoảng 100 - 200m3 tại các trang trại nuôi lợn. Tuy nhiên, toàn
quốc có tới 17000 trang trại lợn, nghĩa là mới đạt 0.3% trang trại có hầm biogas.
Về công nghệ, hầu hết các hầm ủ nhỏ là loại hầm vòm cố định xây bằng gạch hoặc
đúc sẵn bằng composite tại các cơ sở chuyên nghiệp…Tuy nhiên, đến nay vẫn
chưa có nhà máy sản xuất điện biogas nào được hòa lưới điện quốc gia (Minh
Nghĩa, 2012).
Biogas hiện nay được sử dụng chủ yếu cho đun nấu và chiếu sáng ở quy
mô hộ gia đình ở các khu vực nông thôn. Dự báo nhu cầu sử dụng biogas cho

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status