MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ............................................................................................................i
Lời cảm ơn ............................................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................. iii
Danh mục các biểu đồ ............................................................................................. v
Danh mục các đồ thị ............................................................................................... vi
Danh mục các bảng ...............................................................................................vii
Phần I MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
1.2.1
Mục tiêu chung ........................................................................................... 3
1.2.2
Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
1.3
Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.4
2.2.2
Tổng quan chăn nuôi lợn ở Việt Nam ....................................................... 29
2.2.3
Chuỗi giá trị thịt lợn tại một số quốc gia và ở Việt Nam ........................... 35
2.2.4
Bài học kinh nghiệm cho phát triển chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn
huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình ............................................................ 41
Phần IIIPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 43
3.1
Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu.............................................................. 43
3.1.1
Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 43
3.1.2
Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 44
3.2
Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 45
Quy mô chăn nuôi..................................................................................... 54
4.1.3
Tình hình giết mổ, chế biến, tiêu thụ thịt lợn ............................................. 55
4.2
Thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện Đông Hưng................ 56
4.2.1
Hoạt động của các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt lợn .............................. 56
4.2.2
Sơ đồ chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện Đông Hưng........................ 78
4.2.3
Dòng tài chính trong chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện Đông Hưng ....... 80
4.2.4
Dòng thông tin trao đổi giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt lợn trên
địa bàn huyện Đông Hưng ........................................................................ 87
4.2.5
Rủi ro của các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt lợn .................................... 91
4.4.3
Đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi giá trị thịt lợn ở huyện Đông Hưng .... 103
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 115
5.1
Kết luận .................................................................................................. 115
5.2
Kiến nghị ................................................................................................ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 118
iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
2.1 Sản lượng thịt lợn toàn thế giới giai đoạn 2010-2015
24
Tên đồ thị
Tỷ trọng quốc gia/khu vực tiêu thụ thịt lợn lớn trên thế giới
Trang
26
2.2 Tỷ trọng số lượng lợn cả nước phân theo vùng
31
4.1 Quy mô chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện
58
4.2 Cơ cấu sử dụng giống lợn
58
4.3 Tỷ lệ nguồn cung cấp giống cho hộ chăn nuôi
59
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
4.6Đặc điểm chung của thương lái
63
4.7Tài sản phục vụ kinh doanh của người thu gom, thương lái
64
4.8Kết quả sản xuất của người thu gom, thương lái
64
4.9Chi phí thu gom 100 kg thịt lợn hơi
65
4.10Hiệu quả sản xuất và tỷ lệ tiêu thụ của thương lái qua các tác nhân
67
4.11Đặc điểm của người giết mổ
68
4.12Tài sản phục vụ hoạt động giết hổ
68
4.13Kết quả sản xuất của người thu gom kiêm giết mổ và cơ sở giết mổ
4.21Hiệu quả sản xuất và tỷ lệ tiêu thụ người bán lẻ
75
4.22Đặc điểm của hộ tiêu dùng thịt lợn
76
4.23Tiêu dùng một số loại thực phẩm ở huyện Đông Hưng
77
4.24Phân phối giá trị gia tăng của các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt lợn
81
4.25Phân phối thu nhập của các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt lợn
86
vii
4.26Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thánh chức chuỗi giá trị trên địa
bàn huyện Đông Hưng
92
4.27Các hình thức hợp tác sản xuất
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
DN
Doanh nghiệp
ĐNB
Đông Nam Bộ
EU
Liên minh châu Âu
FAO
Tổ chức nông lương thế giới
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GO
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TĂCN
Thức ăn chăn nuôi
TDMNPB
Trung du miền núi phía Bắc
TN
Tây nguyên
UBND
Ủy ban Nhân dân
USDA
Bô Nông nghiệp Mỹ
VA
Giá trị gia tăng
VAC
buộc lẫn nhau, thu nhập tạo ra không được phân phối công bằng, không tương
xứng với công sức và chi phí bỏ ra của các tác nhân trong chuỗi. Bên cạnh đó,
công tác kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng của các cơ quan chức năng vẫn
còn nhiều yếu kém.
Huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình là địa bàn có ngành chăn nuôi lợn phát
triển mạnh và lâu đời với tốc độ phát triển cao, tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp tăng dần, từng bước làm thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
tích cực. Tuy nhiên, chăn nuôi quy mô nhỏ trong khu dân cư;chất lượng các yếu
tố đầu vào (giống, thức ăn chăn nuôi) chưa cao, phần lớn là do người dân tự sản
1
xuất và chưa có sự liên kết giữa người cung cấp đầu vào với người chăn nuôi
đanglà những trở ngại đối với phát triển chăn nuôilợn thịt trên địa bàn
huyện.Quan hệ liên kết, hợp tác giữa các tác nhân trong chuỗi từ khâu sản xuất
đến khâu tiêu thụ còn lỏng lẻo, cơ chế phân phối thu nhập giữa các tác nhân
trong chuỗi chưa hợp lý. Tính trên 1 đơn vị sản phẩm thì người chăn nuôithu
được giá trị gia tăng cao, nhưngdo quy mô chăn nuôi nhỏ nên quy mô giá trị gia
tăng mà các hộ chăn nuôi thu được lại khá thấp. Mặt khác, người chăn
nuôithường bị thiệt thòi trong phân phối thu nhập. Bên cạnh đó, người chăn nuôi
đang gặp nhiều khó khăn: giá thức ăn chăn nuôiliên tục tăng cao, chất lượng
không đảm bảo; thiếu thông tin thị trường, giá bán sản phẩm chủ yếu phụ thuộc
vào thương lái. Nếu những tồn tại này chưa được giải quyết thì phát triển chuỗi
giá trị thịt lợntrên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình vẫn sẽ gặp nhiều
khó khăn và thiếu tính bền vững.
Đến nay đã có một số công trình nghiên cứu trong nước về ngành hàng
thịt lợn và chuỗi giá trị thịt lợn nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuỗi
giá trị thị lợn trên địa bàn huyện Đông Hưng. Mỗi công trình nghiên cứu tập
trung vào các vấn đề cụ thể như: kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật phòng trừ dịch
Đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện
Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra cho đề tài là:
-
Có những tác nhân nào tham gia vàochuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn
huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình?
-
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn
huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
-
Có những khó khăn, hạn chế gì đối với hoạt động của từng tác nhân trong
chuỗi giá trị thịt lợn ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình?
-
Cần có những giải pháp gì để phát triển bền vững chuỗi giá trị thịt lợn trên
địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
+
1.4.2.2
Về không gian
Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh
Thái Bình, trong đótập trung nghiên cứu trên địa bàn 3 xã: An Châu, Đông
La,Đông Mỹ là cácxã có số hộ chăn nuôi tương đối lớn. Ngoài ra, các xã này còn
nằm gần trục Quốc lộ 10 và Quốc lộ 39, rất thuận lợi cho thu gom và tiêu thụ nên
hoạt động của thương lái diễn ra thường xuyên.
1.4.2.3
Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau đây:
+
Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị và chuỗi giá trị thịt lợn.
+
Phân tíchthực trạng hoạt động và liên kết của các tác nhân; hiệu quả tài
chính, xem xét tổng giá trị gia tăng của toàn chuỗi và giá trị gia tăng tạo ra ở các
khâu trong chuỗi, phân phối giá trị gia tăng của các tác nhân trong chuỗi. Những
chỉ tiêu về hiệu quả về xã hội và môi trường cũngđược đề cập nhưng không phải
là nội dung chính của đề tài.
+
Đề tài tập trung nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện Đông
nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp. Trong
bối cảnh này, khung Filière chú trọng đặc biệt đến các hệ thống sản xuất địa
phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu
tiêu dùng cuối cùng. Do đó, khái niệm chuỗi được nhận thức chủ yếu bằng kinh
nghiệm thực tế và được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và
xác định những người tham gia vào các hoạt động.
Phương pháp chuỗi có vài điểm chung với phân tích chuỗi giá trị: i) đánh
giá chuỗi về mặt kinh tế và tài chính, chú trọng vào vấn đề tạo thu nhập và phân
phối lợi nhuận trong chuỗi hàng hóa; ii) phân tích các chi phí và thu nhập giữa
các thành phần được kinh doanh nội địa và quốc tế để phân tích sự ảnh hưởng
của chuỗi đến nền kinh tế quốc dân và sự đóng góp của nó vào tổng sản phẩm
trong nước (GDP).
* Quan điểm của Micheal Porter về chuỗi giá trị
Lý thuyết về chuỗi giá trị của Micheal Porter (M. Porter) được đưa ra từ
năm 1985. Theo đó, chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động để đưa đến sản phẩm
cuối cùng; sản phẩm đi qua các hoạt động của các chuỗi theo thứ tự và tại mỗi
6
hoạt động sản phẩm thu được một số giá trị nào đó chính là giá trị gia tăng
(Micheal Porter, 1985).
Micheal Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một
công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với
các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Có thể thấy, khái niệm
chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể
dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh của mình.Lý thuyết của M.Porter
được vận dụng kinh doanh và chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý và
chiến lược điều hành.
* Quan điểm của Kaplinsky và Morris về chuỗi giá trị
ực hiện trong
một công ty để sản xuấtt ra m
một sản phẩm nhất định. Các hoạt động
ng này gồm:
g
giai
đoạn xây dựng khái niệm
m và thi
thiết kế, quá trình mua vật tư đầu
u vào, ssản xuất, tiếp
thị và phân phối, thựcc hiện
hi các dịch vụ hậu mãi… Tất cả những
ng ho
hoạt động này
tạo thành một "chuỗi" kếết nối người sản xuất với ngườii tiêu dùng. M
Mặt khác, mỗi
hoạt động lại bổ sung giá trị
tr cho thành phẩm cuối cùng.
Theo nghĩa rộng:: chuỗi
chu giá trị là một phức hợp những hoạt độ
ộng do nhiều
ngườii tham gia khác nhau thực
th hiện (người sản xuất sơ cấp,
p, người
ngư chế biến,
thương nhân, ngườii cung cấp
c dịch vụ ...) để biến nguyên liệuu thô thành thành
phẩm để bán lẻ. Chuỗii giá trị
tr rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuấtt nguyên li
liệu thô
động tiêu cực từ hoạt động của những người tham gia chuỗi giá trị. Những mối
quan ngại này cũng có liên quan nhiều đến các chuỗi giá trị nông nghiệp vì các
chuỗi giá trị nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào việc sử dụng các nguồn tài
nguyên. Đồng thời, ngành nông nghiệp còn có đặc thù bởi sự phổ biến các tiêu
chuẩn xã hội truyền thống. Cuối cùng là do tỷ lệ người nghèo trong ngành nông
nghiệp cao, khung phân tích chuỗi giá trị có thể áp dụng để rút ra kết luận về sự
tham gia của người nghèo và các tác động tiềm tàng của sự phát triển chuỗi giá
trị đến giảm nghèo.
2.1.1.2
Ngành hàng
Theo Fabre (1994), ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế
quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng. Như vậy ngành hàng đã
vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối
cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn
của quá trình gia công, chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức
độ của người tiêu thụ.
Như vậy, khi nói đến ngành hàng có thể hình dung đó là một chuỗi, một
quá trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố động, có
quan hệ móc xích với nhau. Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố này có thể ảnh
hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác. Trong quá trình vận hành của
9
một ngành hàng đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong ngành hàng đó.
Sự dịch chuyển được xem xét theo ba dạng sau:
+ Sự dịch chuyển về mặt thời gian: Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này lại
10
+ Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy...)
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập hợp
các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ tác nhân “nông dân” để chỉ tập hợp tất
cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ thương
nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân
tích.
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với tên
tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng chế
biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn... Một tác nhân có thể có một hay
nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính
chất của luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân đứng sau thường có chức
năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân đứng trước kế nó cho đến khi chức
năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì ta đã có sản phẩm
cuối cùng của ngành hàng.
* Mạch hàng
Mạch hàng là khoảng cách giữa hai tác nhân. Mạch hàng chứa đựng quan
hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt động chuyển dịch về sản phẩm. Qua
từng mạch hàng, giá trị của sản phẩm được tăng thêm và do đó giá cả cũng được
tăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân (Fabre, 1994).
Điều đó thể hiện sự đóng góp của từng tác nhân trong việc tạo nên giá trị gia tăng
của ngành hàng.
Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng. Mạch hàng càng
phong phú, quan hệ giữa các tác nhân càng chặt chẽ, chuỗi hàng càng bền vững.
Điều đó cũng có nghĩa là nếu có một vướng mắc nào đó làm cản trở sự phát triển
của mạch hàng nào đó thì sẽ gây ảnh hưởng có tính chất dây chuyền đến các
mạch hàng sau nó và sẽ ảnh hưởng chung đến hiệu quả của luồng hàng và toàn
nhân đầu tiên.
Là một nhóm sản phẩm có chung các đặc tính vật lý hữu hình cũng như
các dịch vụ có chung đặc tính được bán cho khách hàng. Chuỗi giá trị được xác
định bởi một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm. Ví dụ như chuỗi giá trị rau tươi,
chuỗi giá trị cà chua, chuỗi giá trị thịt lợn…
12
2.1.2 Nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn
2.1.2.1
Lý luận về chuỗi giá trị thịt lợn
Chuỗi giá trị thịt lợn bao gồm các hoạt động từ người sản xuất đến người
tiêu dùng cuối cùng, là tập hợp của các tác nhân bao gồm: i) Người sản xuất (hộ
gia đình, gia trại, trang trại…); ii) Người thu gom/thương lái; iii) Người giết mổ;
iv) Người bán buôn, bán lẻ; v) Người tiêu dùng. Hoạt động của chuỗi ngoài các
tác nhân nêu trên còn có các tác nhân hỗ trợ chuỗi như: Viện chăn nuôi, ngân
hàng, chi cục thú y, trạm khuyến nông địa phương… Để cung cấp sản phẩm đến
tay người tiêu dùng cuối cùng, các tác nhân trong chuỗi phải hợp tác với nhau
trong các hoạt động sản xuất-kinh doanh (SXKD).
Theo Shyamal (2005)chuỗi giá trị thịt lợn điển hình bao gồm sản xuất
(thông qua hộ gia đình, trang trại, HTX, hoặc kết hợp), thu gom, chế biến, phân
phối, và tiêu dùng cuối cùng (Sơ đồ 2.2).
Nhà
cung
ứng đầu
vào
13
tồn tại người giết mổ nhỏ lẻ mà chỉ tồn tại các khu giết mổ tập trung nên dễ dàng
quản lý nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Người bán buôn thịt lợn: tác nhân này làm nhiệm vụ bán buôn lợn đã được
giết mổ, có thể là các hộ gia đình, có thể là các công ty, doanh nghiệp..., có thể
tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu. Ở Việt Nam tác nhân này có thể chính là hộ giết
mổ hoặc những hộ chuyên mua lợn móc hàm để bán lại cho các điểm bán lẻ thịt
lợn. Sản phẩm đầu ra của tác nhân này là thịt móc hàm.
Người bán lẻ: là tác nhân trực tiếp mua hàng từ người giết mổ hoặc từ
người bán buôn để bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Các sản phẩm từ người bán
lẻ thường là sản phẩm hoàn thiện cuối cùng trong chuỗi.
Người tiêu dùng: là tác nhân tiêu dùng các sản phẩm cuối cùng, ranh giới
giữa các tác nhân là không rạch ròi, có thể đan xen với nhau. Chẳng hạn, một
người bán buôn, họ có thể kết hợp với bán lẻ hàng hoá đó và thậm chí tiêu dùng
chính sản phẩm đó.
Chuỗi giá trị thịt lợn bao gồm nhiều kênh tiêu thụ khác nhau qua nhiều
cấp hay nhiều khâu khác nhau và giá trị gia tăng trong chuỗi được tạo ra bởi hoạt
động của mỗi tác nhân và liên kết giữa các tác nhân với nhau. Mỗi một hoạt động
là một chức năng đảm bảo sự sống còn đối với toàn bộ chuỗi giá trị, làm tăng giá
trị cho sản phẩm cuối cùng. Người tiêu dùng cuối cùng của chuỗi phải hoàn trả
toàn bộ chi phí sản xuất và dịch vụ sản phẩm từ khâu đầu tiên đến khâu cuối
cùng của chuỗi.
2.1.2.2
Vai trò, ý nghĩa của nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn
Đứng trước xu thế phát triển của chuỗi giá trị trong những năm gần đây,
việc nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn mang lại một số ý nghĩa:
Bước 1 Xác định cụ thể người tiêu dùng cuối cùng của chuỗi giá trị
• Người tiêu dùng là ai? Họ ở đâu? Độ tuổi nào? Giàu hay nghèo?Họ muốn mua
sản phẩm gì?
• Người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải như thế nào?
• Người tiêu dùng mua nhiều hay ít? Nhiều là bao nhiêu?
• Họ mua vào thời điểm nào?
• Họ mua ở đâu?
• Họ sẵn sàng bỏ bao nhiêu tiền để mua sản phẩm?...
Bước 2 Xác định các khâu trong chuỗi giá trị
• Để người tiêu dùng có thể mua sản phẩm thì trước đó phải làm gì?
• Để người bán lẻ có sản phẩm đi bán thì trước đó phải làm gì?
• Để người chế biến có sản phẩm để chế biến thì trước đó phải làm gì?
• Để người thu gom có sản phẩm để thu gom thì trước đó phải làm gì?
• Để người sản xuất tạo ra sản phẩm họ cần làm/có cái gì?
Bước 3 Xác định các hoạt động của từng khâu trong chuỗi.
• Khâu “Cung cấp đầu vào” bao gồm các hoạt động gì?
• Khâu “Sản xuất” bao gồm các hoạt động gì?
• Khâu “Thu gom” bao gồm các hoạt động gì?
• Khâu “Chế biến” bao gồm các hoạt động gì?
• Khâu “Thương mại” bao gồm các hoạt động gì?
16
Bước 4 Xác định các tác nhân trong chuỗi giá trị
Hiện nay, ai thực hiện các hoạt động trong các khâu:
đầu vào: công cụ, giống, chăm sóc; thu gom; bán buôn; bán lẻ;... Tuy nhiên, một
hoạt động có thể được thực hiện bởi nhiều thành viên tham gia chuỗi và một
thành viên của chuỗi có thể thực hiện nhiều hoạt động (Phạm Thị Tân, 2015).
3) Xác định những dòng chảy trong chuỗi giá trị thịt lợn
Một chuỗi giá trị thịt lợn có rất nhiều dòng chảy: dòng sản phẩm, hàng
hóa, dòng tiền, thông tin, dịch vụ,… Mục tiêu phân tích chuỗi giá trị thịt lợn là
phân tích các dòng chảy đó. Do vậy để hiểu và phân tích được các dòng chảy này
cần phải có được những thông tin tốt về thị trường và nhu cầu sản phẩm để có
những phản ứng và giải pháp kịp thời (Phạm Thị Tân, 2015).
4) Xác địnhmối liên kết trong chuỗi giá trị thịt lợn
Các mối liên kết được kết nối chặt chẽ trong một chuỗi giá trị, phân tích
mối liên kết bao gồm không chỉ việc xác định tổ chức và người tham gia nào liên
kết với nhau mà còn xác định nguyên nhân của những liên kết này và những liên
kết này có mang lại lợi ích hay không. Việc củng cố các mối liên kết giữa những
tác nhân tham gia sẽ tạo nên nền móng cho việc cải thiện nâng cấp chuỗi (Phạm
Thị Tân, 2015).
* Phân tích tài chính
Sau khi đã lập sơ đồ và mô tả chuỗi giá trị, bước tiếp theo là nghiên cứu
sâu một số khía cạnh của chuỗi giá trị. Có rất nhiều khía cạnh có thể lựa chọn để
nghiên cứu tiếp. Một trong những số đó là chi phí và lợi nhuận, hay nói một cách
đơn giản hơn, là số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị bỏ ra và số
tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị nhận được.
Mục tiêu của bước phân tích này nhằm: i) xác định các chi phí hoạt động
và đầu tư đang được phân chia giữa những người tham gia chuỗi giá trị như thế
nào; ii) xác định doanh thu và lợi nhuận đang được phân chia giữa những người
tham gia chuỗi giá trị như thế nào để kết luận xem liệu những người tham gia có
thể tăng lợi nhuận trong chuỗi giá trị được không; iii) Xem chi phí và lợi nhuận
trong một chuỗi giá trị thay đổi theo thời gian như thế nào để dự đoán tăng