MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục các chữ viết tắt..................................................................................vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục hình ................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.
Mục đích - Yêu cầu của đề tài ................................................................. 2
1.1
Mục đích................................................................................................. 2
1.2
Yêu cầu................................................................................................... 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
1.1.
Nguồn gốc phân loại, giá trị của cây cà chua........................................... 3
1.1.1.
Nguồn gốc .............................................................................................. 3
1.1.2.
1.4.
Đánh giá khả năng kết hợp .................................................................... 14
1.5.
Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới và ở
Việt Nam .............................................................................................. 17
1.5.1.
Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới ................... 17
1.5.2.
Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam .................... 22
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 26
2.1.
Nội dung nghiên cứu............................................................................. 26
2.2.
Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 26
iv
2.2.1.
2.6.
Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................. 29
2.6.1.
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng (ngày) .................................... 29
2.6.2.
Một số đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc cây ........................................ 29
2.6.3.
Một số đặc điểm hình thái, đặc điểm nở hoa ......................................... 30
2.6.4.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ......................................... 30
2.6.5.
Một số đặc điểm về hình thái quả.......................................................... 30
2.6.6.
Một số chỉ tiêu về chất lượng quả ......................................................... 31
2.6.7.
3.1.4.
Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua ...................... 46
3.1.5.
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ......................................... 49
3.1.6.
Kết quả nghiên cứu hình thái và chất lượng quả .................................... 55
3.1.7.
Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu vụ
đông 2014 ............................................................................................. 63
v
3.1.8.
Tuyển chọn một số tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ Đông 2014 ........... 67
3.2.
Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng, của các THL cà chua
trong vụ Xuân hè 2015 .......................................................................... 69
3.2.1.
Một số đặc điểm hình thái và chất lượng quả của các THL cà chua
vụ xuan hè 2015 .................................................................................... 84
3.2.8.
Đề suất tổ hợp lai triển vọng vụ Xuân Hè năm 2015 ............................. 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 89
1.
Kết luận ................................................................................................ 89
2.
Kiến nghị .............................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 91
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 94
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AVRDC
: Trung tâm rau thế giới
BT
: Bình thường
: Năng suất cá thể
THL
: Tổ hợp lai
FAO
: Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc
vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
3.1.
3.2.
3.3.
Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp cà chua lai ........... 35
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai (cm) .............. 39
Động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai (lá) .............................. 41
3.4.
Khả năng kết hợp của dòng nghiên cứu theo tính trạng độ Brix .......... 67
3.15.
3.16.
3.17.
Hệ số chọn lọc trên 6 tính trạng theo từng mục tiêu ............................ 68
Một số THL triển vọng vụ đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội. ............. 69
Các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua triển vọng
3.19.
vụ Xuân- Hè 2015............................................................................... 70
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các THL cà chua ở vụ
Xuân - Hè 2015 .................................................................................. 73
Một số đặc điểm cấu trúc cây của các THL cà chua ............................ 74
3.20.
3.21.
3.22.
Tỉ lệ đậu quả của các THL cà chua vụ Xuân Hè năm 2015 (%) .......... 79
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các THL .................. 80
Đặc điểm hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè ............ 84
3.23.
Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các THL cà chua ở vụ
Xuân Hè năm 2015 ............................................................................. 86
Một số đặc điểm của các THL triển vọng chọn lọc trong vụ
Đồ thị thể hiện động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số
THL càchua triển vọng ở vụ Xuân - Hè 2015 .......................................... 73
3.5.
Năng suất cá thể của một số THL cà chua vụ Xuân Hè năm 2015 ........... 82
ix
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu về vấn đề
lương thực, thực phẩm của người dân ngày càng được quan tâm nhiều hơn đặc
biệt là vấn đề rau quả tươi. Rau quả tươi là một trong những sản phẩm thực phẩm
không thể thiếu được và luôn gắn liền với cuộc sống hàng ngày. Một trong số các
sản phẩm rau quả tươi phải kể đến đó là cà chua. Đây là loại rau vừa được dùng
để ăn tươi, vừa dùng để chế biến trong các bữa ăn hàng ngày. Ngoài ra, cà chua
còn để chế biến các sản phẩm đồ uống và các sản phẩm chế biến khác rất thuận
tiện cho sử dụng, đặc biệt có lợi cho sức khoẻ con người.
Cà chua (Lycopersium esculentum Mill.) là một trong những loại rau quan
trọng nhất được trồng ở hầu như khắp các nước trên thế giới. Cà chua có giá trị
dinh dưỡng cao chứa nhiều gluxit, nhiều axit hữu cơ, các vitamin và khoáng chất.
Thành phần chất khô của cà chua gồm đường dễ tiêu chiếm khoảng 55%, chất
không hòa tan trong rượu chiếm khoảng 21% (prôtêin, xenlulozo, pectin,
polysacarit), axit hữu cơ chiếm 12%, chất vô cơ 7% và các chất khác chiếm 5%.
Bên cạnh đó cà chua còn chứa nhiều vitamin C, vitamin A, sắt và các khoáng
chất cần thiết cho cơ thể người. Cà chua cung cấp năng lượng và khoáng chất
làm tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, khai vị, giải nhiệt, chống hoại huyết,
chống độc. Về giá trị sử dụng, cà chua được dùng dưới nhiều hình thức khác
nhau như ăn tươi, làm salat, nước uống. Ngoài ra cà chua còn dùng làm mỹ
- Đánh giá một số chỉ tiêu về hình thái quả và chất lượng quả của các tổ
hợp lai ở 2 thời vụ.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai
ở 2 thời vụ.
- Đánh giá mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại trên đồng ruộng của các tổ
hợp lai ở 2 thời vụ.
- Đánh giá khả năng kết hợp theo các tính trạng cấu thành năng suất của
các dòng bố mẹ.
- Chọn lọc các tổ hợp lai triển vọng
2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc phân loại, giá trị của cây cà chua
1.1.1. Nguồn gốc
Nhiều nghiên cứu cho rằng quê hương của cà chua ở vùng Nam Mỹ, dọc
theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần đảo Galapagos tới Chilê. Nhà thực vât
người Pháp đã đặt tên latin cho cây cà chua là Lycopersicon esculentum có nghĩa
là “ trái đào độc dược ”, “trái đào ” vì cà chua tròn trĩnh và hấp dẫn, “độc dược vì
lúc đó người ta nghĩ nhầm về cà chua và cho nó là độc hại .
Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà
chua trồng. Tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận định L.esculentum var.cerasiforme
(cà chua anh đào) là tổ tiên của loài cà chua trồng. Theo các nghiên cứu của
JenLins (1948), có thể dạng này được chuyển từ Pêru và Ecuado tới nam Mehico.
Trước Khi Crixitop Colong tìm ra Châu Mỹ thì ở Peru và Mehico đã có trồng cà
chua, ở đó nó đã được người dân bản xứ thuần hóa và cải tiến. Các nhà thực vật
học Decadolle (1984), Mulle (1940), Luckwill (1943), Breznev (1955), BecLer Dilinggen (1956)… đều thống nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc ở bán đảo
Galapagos, ở Peru, Equado, Chile. Một số tác giả cho rằng Mehico là đất nước
đầu tiên trồng trọt hóa cây này. Các nghiên cứu sinh học phân tử và di truyền
kinh tế và giá trị sử dụng cao.
1.1.2. Phân loại
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà Solaneceae, chi
(Lycopersicon). Cà chua được nghiên cứu và lập thành hệ thống phân loại theo quan
điểm riêng của nhiều tác giả: Muller (1940), Daskalov và Popov (1941), Luckwill
(1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964). Ở Mỹ thường dùng phân loại của
Muller, ở Châu Âu, Liên Xô (cũ) thường dùng phân loại của Bzezhnev.
Theo Muller (1940) thì loài cà chua trồng trọt hiện nay thuộc chi phụ
Eulycopersicon C.H.Muller. Tác giả phân loại chi phụ này thành 7 loài, loài cà
chua trồng trọt hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc loài thứ 1.
Theo Daskalov (1941) phân loại Lycopersicon thành 2 loài, cà chua trồng
hiện nay thuộc loài thứ 2. Theo Bailey-Dilingen (1956) thì phân loại
Lycopersicon thành 7 loài, cà chua trồng thuộc loài thứ 7, trong loài thứ 7 có 10
biến chủng (thứ) khác nhau.
Trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về phân loại cà chua. Tuy
nhiên hiện nay, hệ thống phân loại của Breznep (1964) được sử dụng đơn giản
và rộng rãi nhất. Chi Lycopersicon Tourn được phân làm 3 loài thuộc 2 chi phụ
4
đó là Eulycopersicon (chi phụ 1) và Eriopersicon (chi phụ 2) (Nguyễn Hồng
Minh, 2000).
* Chi phụ 1 ( Eulycopersicon): là dạng cây 1 năm, gồm các dạng quả
không có lông, màu đỏ hoặc màu đỏ vàng, hạt mỏng, rộng…Chi phụ này có một
loài là L.esculentum.Mill. Loài này gồm 3 loài phụ là:
- L. esculentum. Mill. Ssp. spontaneum (cà chua hoang dại).
- L. esculentum. Mill. Ssp. subspontaneum (cà chua bán hoang dại).
- L.esculentum. Mill. Ssp. Cultum (cà chua trồng): là loại lớn nhất, có các
biến chủng có khả năng thích ứng rộng, được trồng khắp thế giới. Breznep đã
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều gluxit,
nhiều axit hữu cơ và nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể con người. Theo các
nhà dinh dưỡng hằng ngày mỗi người sử dụng 100- 200g cà chua sẽ thỏa mãn
nhu cầu các vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu.
Theo Ersakov and Araximovich (1952) thành phần của cà chua như sau:
trọng lượng chất khô là 5-6% trong đó đường dễ tan chiếm 3%, axit hữu cơ 0,5%,
xenlulo 0,84%, chất keo 0,13%, protein 0,95%, lipit thô 0,2%, chất khoáng 0,6%.
Hàm lượng Vitamin C trong quả tươi chiếm 17-35,7mg (Tạ Thu Cúc, 1985).
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của 100g cà chua
Thành phần
Quả chín tự nhiên
Nước ép tự nhiên
Nước
93,76g
93,9g
Năng lượng
21Kcal
17Kcal
Chất béo
0,33g
19mg
Magie
11mg
11mg
Canxi
5mg
9mg
Vitamin C
19mg
18,30mg
Vitamin A
623IU
556IU
Vitamin E
0,38mg
Có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn Salat, nấu canh,…và cũng có thế chế biến
thành các sản phẩm như cà chua cô đặc, tương cà chua, nước sốt nấm, cà chua
đóng hộp, mứt hay nước ép. Quả cà chua vừa có thể dùng để ăn tươi, nấu nướng
vừa là nguyên liệu cho chế biến công nghiệp với các loại sản phẩm khác nhau.
Do đó, với nhiều nước trên thế giới thì cây cà chua là một cây trồng mang lại
hiệu quả kinh tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Theo FAO (1999) Đài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng trị
giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến. Lượng cà chua trao đổi trên
thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong đó cà chua được dùng ở dạng ăn
tươi chỉ 5 – 7%. Ở Mỹ (1997) tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua cao hơn gấp 4 lần
so với lúa nước, 20 lần so với lúa mì (Tạ Thu Cúc, 1985).
Ở Việt Nam, tuy mới xuất hiện cách đây hơn 100 năm nhưng cà chua đã
là loại rau ăn quả rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi. Diện tích gieo trồng cà
chua hàng năm từ 15 – 17 ngàn ha, sản lượng 280 ngàn tấn. Mức tiêu thụ bình
7
quân đầu người của nước ta là: 3 kg/người/năm. Theo số liệu điều tra của phòng
nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở đồng bằng
sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0 - 68,4 triệu đồng/ha/vụ với mức lãi thuần
15 - 25 triệu đồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa .
1.3. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam và trên thế giới
1.3.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Cà chua là loại cây trồng tuy được chấp nhận như một loại thực phẩm và có
lịch sử phát triển tương đối muộn nhưng do nó có khả năng thích ứng rộng và hiệu
quả kinh tế và giá tri sử dụng cao. Hiện nay nó đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới và
ngày càng được chú trọng phát triển hơn cả về năng suất và chất lượng. Cà chua đã
và đang trở thành một loại cây thế mạnh mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều
nước trên thế giới. Trên thế giới đã có nhiều giống mới được ra nhằm đời đáp ứng
2002
4,144985
28,019
116,137619
2003
4,179654
28,482
119,044502
2004
4,462559
28,585
127,563952
2005
4,560654
28,049
34,839
153,976606
2010
4,412757
34,378
151,699405
2011
4,751530
33,536
159,347031
2012
4,803680
33,681
161,793834
Năm
Châu Mỹ
452,905
547,531
24.797,948
Châu Á
2.824,757
346,553
97.892,723
Châu Âu
506,583
408,494
20.693,590
Châu Úc
8,831
534,180
1
Trung Quốc
50.000,000
2
Ấn Độ
17.500,000
3
Hoa Lỳ
13.206,950
4
Thổ nhĩ Lỳ
11.350,000
5
Ai Cập
8.625,219
(Nguồn : FAO Database Static, 2013)
1.3.2. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
So với thế giới, lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam còn rất non trẻ,
khoảng hơn 100 năm, nhưng đến nay đã được trồng khá rộng rãi trong cả
nước. Diện tích trồng cà chua hàng năm biến động từ 12.000-13.000 ha và
đang có xu hướng tăng lên, chiếm khoảng 7-10% tổng diện tích trồng rau cả
nước, riêng năm 2000 diện tích và sản lượng cà chua chiếm 29% tổng diện
tích và sản lượng rau cả nước, tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng và trung
du bắc bộ như Hà Nội, Hải Dương, Nam Định, Vĩnh Phúc, Hải Phòng... Ở
miền Nam, các tỉnh trồng nhiều như An Giang, Tiền Giang, Lâm Đồng.
10
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai đoạn 2005-2012
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
(tạ/ha)
(tấn)
2005
2009
20.540
240,7
494.332
2010
21.784,2
252,6
550.183,8
2011
23.083,6
255,5
589.830,3
2012
23.917,8
257,9
phẩm cà chua tươi cung cấp cho thị trường kéo dài từ đầu tháng 10 dương lịch tới
đầu tháng 7 năm sau. Đó là một tiến bộ rất lớn.
Cho tới nay cây cà chua ở nước ta chủ yếu vẫn coi như cây gia vị có mức
tiêu thụ chưa cao, vì thế chưa trở thành nền sản xuất lớn, mặc dù chúng ta có rất
nhiều lợi thế phát triển cây trồng này. Đại đại đa số diện tích sản xuất cà chua sử
dụng các giống lai ngoại nhập. Các giống này có nhiều ưu điểm song vẫn mang
một số nhược điểm như chu kỳ sinh trưởng dài, chín muộn, kém phù hợp với cơ
cấu luân canh cây trồng khắt khe của miền Bắc, khó phát triển trên diện rộng và
hạn chế thời gian cung cấp sản phẩm.
Hơn nữa, hầu hết các giống cà chua lai nhập nội trồng trong sản xuất hiện
nay có chất lượng tiêu dùng chưa cao (vì các giống chất lượng cao nhập nội kém
phù hợp với khí hậu và đặc điểm trồng rải vụ ở miền Bắc).
Từ năm 2008 - 2011 đã đánh dấu sự ra đời cuộc cách mạng lần thứ hai, cà
chua chất lượng cao. Với những thành tựu về tạo ra các bộ giống cà chua lai chất
lượng cao và các quy trình công nghệ phát triển sản xuất đã và đang ra đời và
tiếp tục phát triển, hoàn thiện, chúng ta hoàn toàn có thể đưa nền sản xuất cà
chua nhỏ lẻ, chủ yếu là cây gia vị thành nền sản xuất lớn với đa dạng về các
chủng loại sản phẩm, có mức tiêu thụ lớn, cung cấp cho thị trường trong nước và
xuất khẩu, đem lại kim ngạch vượt hơn nhiều so với xuất khẩu gạo (Nguyễn
Hồng Minh, 2013).
So với các nước trong khu vực, sản xuất cà chua ở Việt Nam có nhiều
thuận lợi là:
Được sự quan tâm đặc biệt của nhà nước về đầu tư và định hướng mở
rộng và phát triển cây rau hiện nay. Đề án "Phát triển rau, quả, hoa và cây cảnh
thời kỳ 1999-2010" của Bộ Nông nghiệp và PTNT được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt ngày 3/9/1999. Kế hoạch sản xuất rau được xác định: Diện tích sản
xuất rau đạt 600.000 ha với sản lượng 10 triệu tấn năm 2005 và 800.000 ha với
sản lượng 14 triệu tấn năm 2010 để đạt bình quân đầu người là 110
kg/người/năm (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 1999).
xuất cà chua an toàn và hoàn thiện các quy trình sản xuất hạt giống cà chua lai F1
phục vụ sản xuất. Các công nghệ mới như sử dụng màng phủ nông nghiệp giúp
cho cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, chất lượng tốt, sử dụng và tiết kiệm phân
13
bón. Các công nghệ trồng cà chua trong nhà lưới của Viện Nghiên cứu rau quả,
nhà kính theo công nghệ Israel, công nghệ của Úc đang được nghiên cứu và ứng
dụng tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Đà Lạt và Thành phố Hồ Chí Minh...
Quy trình sản xuất GAP cho cà chua đang được Viện Cây lương thực và CTP và
Viện Nghiên cứu rau quả nghiên cứu và xây dựng.
Nước ta đã đưa vào một nhà máy chế biến cà chua cô đặc theo dây truyền
hiện đại tại Hải phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ngày. Vì vậy việc quy
hoạch vùng trồng cà chua để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đang trở nên cấp
thiết nhất là ở các tỉnh Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Hải phòng…
1.4. Đánh giá khả năng kết hợp
Cà chua là cây tự thụ, đặc điểm của nó là nhị và nhụy cùng nằm trên một
hoa nên vấn đề sản xuất hạt giống lai rất khó khăn trong đó trở ngại lớn nhất là
khử bộ phận đực để ngăn ngừa tự thụ và tăng cường khả năng nhận phấn ngoài từ
dòng bố.
Việc tạo ra giống ưu thế lai khá phức tạp và gồm nhiều giai đoạn trong đó
công đoạn thử khả năng kết hợp của các bố mẹ đem lai là việc rất quan trọng.
Khả năng kết hợp là một thuộc tính quan trọng không chỉ ở cây cà chua
mà ở tất cả các loại cây trông khác, nó được kiểm soát di truyền và có thể truyền
lại cho thế hệ sau qua tự phối cũng như qua lai (Trần Hồng Uy, 1985). Thuật ngữ
KNKH lần đầu tiên được Sprague and Tatum (1942) đưa ra và sử dụng. KNKH
là thuật ngữ chung để chỉ khả năng của một dòng hay một kiểu gen có thể tạo ra
thế hệ tốt nhờ vào việc lai với các dòng giống khác. KNKH phụ thuộc vào kiểu
gen và tương tác giữa chúng (Griffing, 1956). Sprage and Tatum cũng đưa ra hai
Giá trị trung bình biểu hiện bằng khả năng kết hợp chung (General
combining ability – GCA), còn độ chênh lệch biểu thị bằng khả năng kết hợp riêng
(Specific combining ability – SCA) (Ngô Hữu Tình và Nguyễn Đình Hiền, 1996).
Khả năng kết hợp chung là đại lượng trung bình về ưu thế lai của tất cả
các tổ hợp lai mà dòng đó tham gia, thể hiện khả năng cho ưu thế lai của dòng đó
với các dòng khác. Nếu khả năng kết hợp chung của bố mẹ cao sẽ cho biết khả
năng cho con lai có tính trạng cao khi sử dụng bố mẹ đó để lai giống. Khả năng
kết hợp chung (GCA) đặc trưng cho hiệu quả cộng tính, biểu hiện về số lượng,
trạng thái và hoạt tính của gen làm xuất hiện tác động cộng tính, là hợp phần di
truyền cố định mà giống đó có khả năng di truyền lại cho thế hệ sau.
15
Kết quả đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ thông qua các tính
trạng trên tổ hợp lai của chúng, giúp chúng ta có thể xác định về việc giữ lại dòng
có khả năng kết hợp cao, loại đi nhưng dòng kém có khả năng kết hợp thấp.
Để xây dựng tập đoàn các giống, dòng, chúng được nghiên cứu tốt về đặc
trưng đặc tính. Việc đánh giá khả năng kết hợp chung, khả năng kết hợp riêng
của các giống, dòng là rất quan trọng và cần thiết trong việc tạo giống ưu thế lai.
Để đánh giá khả năng kết hợp, thường áp dụng các phương thức lai như: lai
dialen, lai đỉnh với việc sử dụng bộ giống thử tốt. Từ đó thiết lập các chương
trình thu các F1 từ các tổ hợp lai đánh giá, chọn lọc các tổ hợp lai triển vọng và
chúng được đưa vào thử nghiệm khác nhau, chọn ra giống lai phục vụ cho sản
xuất theo các mục tiêu đề ra. Một số phương pháp đánh giá khả năng kết hợp:
- Đánh giá khả năng kết hợp bằng phương pháp lai đỉnh (Top Cross):
Lai đỉnh là phương pháp thử chủ yếu để xác định khả năng kết hợp chung do
Devis đề xuất năm 1927, Jenkin và Bruce, đã sử dụng và phát triển các dòng
hoặc các giống cần xác định khả năng kết hợp được lai cùng với một dạng chung
gọi là dòng thử (Tester). Phương pháp này rất có ý nghĩa ở giai đoạn đầu của quá
nhiên hay khối ngẫu nhiên của các cặp lai, dòng và cây thử tiến hành phân tích
phương sai thí nghiệm một nhân tố là các kiểu gen tham gia trong thí nghiệm. Nếu
có sự sai khác là có ý nghĩa theo phép nghiệm F thì tiếp tục bước 2 là phân tích
phương sai do các hợp phần Line, Tester và Line x Tester được tạo nên trong thí
nghiệm để đánh giá vai trỏ của các thành phần di truyền trong các tổ hợp lai.
1.5. Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1.Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới
Cà chua là một trong những loài rau quan trọng không thể thiếu trong
cuộc sống của con người trên khắp thế giới. Vì vậy công việc chọn tạo, nghiên
cứu ra các giống cà chua có năng xuất cao, phẩm chất tốt, phục vụ cho lợi ích
con người là một việc làm rất thiết thực. Những năm gần đây vấn đề chọn giống
kết hợp với tính chống chịu tổng hợp với bệnh hại và điều kiện bất lợi được chú
ý rất nhiều, để tạo ra giống có năng suất cao, chất lượng tốt.
Theo ý kiến của Anpachev (1978), Iorganov (1971), Phiên Kì Mạnh
(1961) thì xu hướng chọn tạo giống cà chua mới là:
+ Tạo giống chín sớm phục vụ cho sản xuất vụ sớm.
+ Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, dùng làm rau tươi và
nguyên liệu cho chế biến đồ hộp.
17
+ Tạo giống chín đồng loạt thích hợp cho cơ giới hóa.
+ Tạo giống chống chịu sâu bệnh
Nguồn gen của các loài hoang dại đã được các nhà khoa học chọn làm
nguồn gen chống chịu với các điều kiện bất thuận bằng nhiều con đường khác
nhau như lai tạo, chọn lọc giao tử, hợp tử, đột biến nhân tạo…bước đầu đã thu
được những thành công nhất định. Bằng phương pháp lai Dialen một phần đã
nghiên cứu di truyền tính kháng bệnh đốm lá ở cà chua làm giảm bệnh đốm lá ở
con lai. Một chương trình lai phối hợp đưa vào Pháp và 7 nước Trung cận Đông
được đánh giá là chất lượng tốt kết hợp với tính chịu nóng, năng suất cao và
chống bệnh cụ thể là các giống cà chua anh đào CHT104, CHT92, CHT105 có
năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc quả đẹp, hương vị ngon, quả chắc.
Các giống PT225, PT3027, PT4165, PT446, PT4121 cho năng suất cao, chất
lượng tốt, chống bệnh và chống nứt quả (Chu Jinping, 1994)
AVRDC còn phát triển chương trình về các dòng tự phối hữu hạn và vô hạn
có khả năng đậu quả cho phép ở giới hạn nhiệt độ cực đại 32-340C và cực tiểu 22240C đã đưa được nhiều giống lai có triển vọng, được phát triển ở một số nước nhiệt
đới như CLN 161L, CLN 2001C, CL5915-204DH, CL143…(Morris, 1998).
Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua triển vọng là
CLN2026D, CLN2116B, CLN2123A. Cả 3 giống này đều sinh trưởng hữu hạn, có
Khả năng chịu nhiều loại bệnh như héo xanh vi khuẩn, héo rũ do nấm, virus….
Trong chọn tạo giống cà chua, người ta đặc biệt chú ý nhiều đến việc khai
thác ưu thế lai. Ở Nhật Bản ưu thế lai được sử dụng rộng rãi trên cà chua từ năm
1930. Khi lai thử giữa giống Rutgres với 5 giống khác nhau cho thấy ưu thế lai
về tổng trọng lượng quả cao hơn bố mẹ nhưng về số quả trên cây và trọng lượng
quả phần lớn là trung gian giữa bố và mẹ (Kiều Thị Thư, 1998).
Ở Mỹ năm 1836 đã có 23 giống cà chua được giới thiệu để phục vụ cho
cho ngành trồng trọt. Công trình thử nghiệm của Liberty Hyde BaiLey ở trường
Nông nghiệp Michigan bắt đầu từ năm 1886 đã tiến hành chọn lọc phân loại giống
cà chua trồng trọt. Từ năm 1870 đến năm 1893 Livingston đã giới thiệu 13 giống
được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc cá thể. Tiếp đó 1908, Middleton chọn
được giống cà chua “Chân Thiện Mỹ” từ giống “Xẻ Khoan”. Năm 1914, Berft Croft
chọn được mẫu giống Coorper Special là giống sinh trưởng vô hạn thích hợp cho
việc trồng dày và sử dụng máy khi thu hoạch (Tạ Thu Cúc và cs., 2000).
19