Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm (a h5) tại tỉnh thái bình, giai đoạn 2010 2014 - Pdf 41

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ ii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iv
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ........................................................................................ ix
DANH MỤC ĐỒ THỊ ........................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 3
1.1. Giới thiệu chung ........................................................................................... 3
1.1.1. Bệnh cúm gia cầm...........................................................................................3
1.1.2. Tình hình bệnh dịch ........................................................................................6
1.2. Căn bệnh .................................................................................................... 10
1.2.1. Hình thái, cấu trúc ........................................................................................ 10
1.2.2. Đặc tính kháng nguyên của virus cúm typ A ............................................. 14
1.2.3. Tính thích ứng đa vật chủ của virus cúm A/H5N1 ..................................... 16
1.2.4. Độc lực của virus ......................................................................................... 17
1.2.5. Đặc tính sinh học và sức đề kháng của virus cúm ...................................... 18
1.2.6. Đáp ứng miễn dịch của gia cầm đối với virus ............................................ 20
1.2.7. Động vật cảm nhiễm .................................................................................... 21
1.2.8. Khả năng truyền lây ..................................................................................... 22
1.2.9. Triệu chứng và bệnh tích ............................................................................. 22
1.2.10. Chẩn đoán bệnh ......................................................................................... 24
1.2.11. Một số nghiên cứ về sinh học phân tử virus cúm A/H5N1 tại Việt
Nam ............................................................................................................ 24
1.2.12. Công tác phòng, chống dịch bệnh cúm A/H5N1 ở gia cầm..................... 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

3.5. Kết quả chẩn đoán xét nghiệm cúm gia cầm và tình hình sử dụng
vacxin cúm gia cầm tại Thái Bình .............................................................. 55
3.5.1. Kết quả chẩn đoán xét nghiệm cúm gia cầm tại Thái Bình, giai đoạn
2010-2014................................................................................................... 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.5.2. Tình hình sử dụng vacxin tiêm phòng bệnh cúm gia cầm.......................... 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 62
1. Kết luận ......................................................................................................... 62
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 65
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ................................................................................... 65
TÀI LIỆU TIẾNG ANH .................................................................................... 66
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 67

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

95% CI


OIE

World Organisation for Animal Health
Office International des Epizooties

PCR

Polymerase Chain Reaction

RT - PCR

Reverse transcription - polymerase chain reaction

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1.1

Cấu tạo bên ngoài của virus cúm gia cầm ............................................... 11

1.2


3.7

Phân bố dịch cúm gia cầm năm 2011 ...................................................... 45

3.8

Phân bố dịch cúm gia cầm năm 2012 ...................................................... 45

3.9

Biểu đồ so sánh tỷ lệ gia cầm mắc bệnh theo loài.................................... 48

3.10

Phân bố sự lưu hành của virus cúm gia cầm tại Thái Bình, giai đoạn
2010-2014............................................................................................... 57

3.11

Phân bố clade virus cúm H5N1 năm 2014 tại Việt Nam .......................... 58

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình


3.6

Phân bố dịch cúm gia cầm năm 2010 tại Thái Bình ................................. 44

3.7

Phân bố dịch cúm gia cầm năm 2011 ...................................................... 45

3.8

Phân bố dịch cúm gia cầm năm 2012 ...................................................... 45

3.9

Biểu đồ so sánh tỷ lệ gia cầm mắc bệnh theo loài.................................... 48

3.10

Phân bố sự lưu hành của virus cúm gia cầm tại Thái Bình, giai đoạn
2010-2014............................................................................................... 57

3.11

Phân bố clade virus cúm H5N1 năm 2014 tại Việt Nam .......................... 58

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix



Page 1


địa phương phát sinh dịch cúm A/H5N1 trên gia cầm, trong đó, có tỉnh Nam
Định, địa phương có nhiều bến đò, bến phà, cầu giáp ranh với Thái Bình. Đồng
thời, chỉ trong tháng 01/2014, cả nước đã phát hiện 02 người tử vong vì nhiễm
virus cúm A/H5N1, vì vậy, việc nghiên cứu các đặc điểm dịch tễ của bệnh nhằm
xác định các yếu tố nguy cơ để có biện pháp chủ động phòng chống dịch bệnh
cho đàn gia cầm, góp phần phòng chống dịch cúm gia cầm cho người là yêu cầu
cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia
cầm (A/H5) tại tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2010-2014”. Luận văn này tập trung
vào nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và xây dựng bản đồ dịch tễ của bệnh
cúm gia cầm tại tỉnh Thái Bình với những mục tiêu cụ thể sẽ được nêu dưới đây.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá một số đặc điểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm tại các địa phương
có dịch cúm gia cầm tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2010-2014;
- Xác định các yếu tố nguy cơ làm lây lan dịch bệnh tại một số địa phương
đại diện có dịch cúm gia cầm tại tỉnh Thái Bình.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Bổ sung thêm những thông tin và bằng chứng xác thực để làm rõ hơn đặc
điểm dịch tễ học của bệnh cúm gia cầm (A/H5) tại tỉnh Thái Bình phục vụ công
tác phòng chống dịch cúm gia cầm tại các địa phương của tỉnh Thái Bình, góp
phần phòng chống dịch cúm gia cầm tại Việt Nam.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


lực cao hiện nay không chỉ xuất hiện ở loài gà (với tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết 100%)
mà còn xuất hiện ở cả vịt, ngỗng, ngan, chim cút. Không những thế, bệnh còn
tạo nên một mối quan tâm quốc tế đặc biệt do số lượng người bị nhiễm bệnh và
tử vong do virus H5N1 ngày càng tăng lên. Để tránh thiệt hại cho ngành chăn
nuôi, đảm bảo nhu cầu thực phẩm của người dân và tránh thảm họa đại dịch
cúm ở người, cần phải có biện pháp khống chế thật tốt và tiến tới thanh toán
cúm gia cầm.
Năm 412 trước công nguyên, Hippocrates đã mô tả về bệnh cúm. Năm
1680 một vụ đại dịch cúm đã được mô tả kỹ và từ đó đến nay đã xảy ra 31 vụ đại
dịch. Trong hơn 100 năm qua đã xảy ra 4 vụ đại dịch cúm vào các năm 1889,
1918, 1957, 1968 (Cục Thú y, 2004).
Bệnh cúm A (H5N1) ở gia cầm (Avian Influenza - AI) được Porroncito
mô tả lần đầu tiên ở Italy vào năm 1878 với tên gọi là bệnh “Dịch tả gia cầm”
(Fowl plague), đến năm 1901, Centanni và Savunozzi mới xác định được yếu tố
gây bệnh là căn nguyên siêu nhỏ có khả năng qua lọc. Tuy nhiên, phải đến năm
1955, Schafer mới xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh cúm A/H5N1
ở gia cầm là virus cúm typ A thông qua kháng nguyên bề mặt H7N1 và H7N7
gây chết nhiều gà, gà tây và các loài khác (Schafer, 1955).
Năm 1933, Smith đã phát hiện virus cúm người bằng cách dùng nước rửa
mũi - họng của người bị cúm gây lây qua đường mũi cho chồn.
Năm 1940, Fransis và Magill đã xác định một virus mới có những đặc tính
sinh học và kháng nguyên khác. Virus đầu tiên trong số virus đã tìm ra được gọi
là typ A, virus thứ 2 là typ B, virus thứ 3 là typ C.
Năm 1963, virus cúm typ A được phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài
thuỷ cầm di trú dẫn nhập virus vào đàn gà. Cuối thập kỷ 60, serotyp H1N1 thấy ở

Lần đầu tiên mô tả bệnh cúmg ia câmg thể độc lực cao
(HPAI) hay bệnh “dịch tả gà” (“Fowl plague”)

Năm 1880

Phân biệt HPAI và bệnh “Fowl cholera”

Năm 1901

Nhận biết nguyên nhân gây HPAI là một loại virus

1901-1930s

Các đợt dịch HPAI trên toàn thế giới

Năm 1918

Đại dịch trên người

Năm 1931

Virus cúm đầu tiên được phân lập (trên lợn)

Năm 1941

Nhận biết được tính ngưng kết hồng cầu của virus cúm
Virus gây HPAI và virus gây bệnh Newcastle được chứng

Năm 1942


1977-1981

các vị trí phân đoạn của HA có liên quan tới sự lan tràn các
mô và độc lực của các chủng virus cúm gia cầm

Năm 1978

Năm 1980

Nhận biết được các chủng virus gây đại dịch 1957 (h2N2) và
1996 (H3N2) là do sự tái tổ hợp giữa các virus cúm gia cầm
Phânloại ácc virus cúm dựa trên đặc tính kháng nguyên của
proteins NP (typ) và HA, NA (subtyp) bất kể nguồn gốc của loài
Hội nghị chuyên đề Quốc tế đầu tiên về Cúm gia cầm;

Năm 1981

Tên gọi “Cúm gia cầm thể độc lực cao” được đề xuất thay
cho tên gọi “Dịch tả gia cầm”

1999-2001

Virus H9N2 truyền sang người

1997 đến nay

Virus HPAI H5N1 truyền sang người

2000s


Nguyễn Tuấn Anh, 2004).
- Năm 1999, Guet on, Hoffman et on và Xuet on đã chứng minh sự xuất
hiện của virus H5N1 tại Hồng Kông vào năm 1997 là do sự tổ hợp của virus cúm
từ ngỗng, vịt, mòng và chim cút. Vào các năm 2000, 2001, Guet on đã phát hiện
và thấy 8 chủng virus khác nhau lưu hành tại Hồng Kông, trong đó có 5 chủng
lưu hành do sự tổ hợp. Mặt khác sự tổ hợp gen giữa các chủng virus đã tạo ra loại
virus H5N1 có độc lực cao đối với vịt mà thông thường virus cúm không gây
bệnh cho thuỷ cầm.
Từ giữa tháng 12/2003, đã có 11 quốc gia ở Châu Á là Nhật Bản, Hàn
Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Inđônêxia, Trung Quốc, Hồng Công, Đài
Loan, Việt Nam và Pakistan đã thông báo bùng phát dịch cúm gia cầm độc lực
cao ở gà và vịt. Sự lây lan nhanh chóng dịch cúm gia cầm xảy ra đồng thời ở một
số nước đã trở thành mối quan tâm lớn trên toàn cầu (Bùi Quang Anh, 2005; Cục
Thú y, 2004; Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004; Phạm Sỹ Lăng, 2004; Tô Long
Thành, 2004).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


Ngoài các ổ dịch do virus cúm H5N1 nêu trên, còn có 7 nước và vùng lãnh
thổ khác có các ổ dịch cúm gia cầm do các chủng khác là Pakistan (H7N3 và
H9N2), Canada (H7N3), Mỹ (H7N2), Nam Phi (H6 và H5N2), Ai Cập (H10N7)
và Triều Tiên (H7) (Tô Long Thành, 2006).
Giữa năm 2005, dịch cúm gia cầm do H5N1 bắt đầu xuất hiện tại
Kazakhstan, Nga rồi nhanh chóng lan rộng sang các nước khác ở khu vực Châu
Âu như Rumani, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Azerbaijan, rồi tràn sang Châu Phi, các
nước khác thuộc Châu Á như ở vùng Vịnh, Trung Quốc và Iraq. Tính đến ngày
02/8/2006, chủng virus độc lực cao H5N1 đã có mặt tại 51 quốc gia và vùng lãnh

lượng gia cầm mắc bệnh cúm A/H5N1, chết là 5.250 con;
- Tại Trung Quốc:
Dịch cúm A/H5N1 phát sinh, lây lan tại tỉnh Quý Châu, Hà Bắc, với số gia
cầm mắc bệnh cúm A/H5N1, chết là 81.564 con; Dịch cúm A/H5N2 phát sinh tại
tỉnh Sơn Đông, với số gia cầm mắc bệnh cúm A/H5N1, chết là 18.857 con.
Đồng thời, diễn biến dịch cúm A/H7N9 ở người rất phức tạp, từ 01/4/2013
(ca tử vong đầu tiên) đến 18/02/2014, tại Trung Quốc có 355 trường hợp nhiễm,
67 tử vong, số ca mắc bệnh hiện đang có chiều hướng gia tăng.
- Tại Hàn Quốc: Phát sinh 05 ổ dịch cúm A/H5N8 với số gia cầm mắc
bệnh cúm A/H5N1, chết và tiêu hủy là 60.580 con.
* Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
- Dịch cúm A/H5N1 ở gia cầm
Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm phát ra tại trại gà giống của Công ty
C.P (Thái Lan) ở xã Thuỷ Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây gây ốm,
chết 8.000 gà trong 4 ngày. Ngày 02/01/2004, Công ty đã tiến hành tiêu huỷ
107.000 gà (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004). Dịch đã nhanh chóng lây lan
ra hầu hết các tỉnh trong cả nước.
Dịch cúm gia cầm xảy ra vào cuối năm 2003 đầu năm 2004, là dịch cúm
đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam nên sự nghiên cứu về bệnh còn chưa sâu. Để xác
định chủng virus gây bệnh, Chính phủ đã gửi mẫu bệnh phẩm sang Trung tâm
kiểm soát dịch bệnh (CDC) của Hoa Kỳ để xác định loại protein N và đã xác
định được virus gây bệnh trên đàn gia cầm là H5N1.
Các năm 2008 - 2012, dịch cúm gia cầm tiếp tục xảy ra các ổ dịch rải rác
trên cả nước, các năm 2010, 2011 và 2012 tình hình dịch có diễn biến phức tạp
hơn, đã gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi gia cầm, cụ thể:
Năm 2010: Dịch xảy ra ở 56 xã ở 33 huyện thuộc 19 tỉnh, với 75.970 gia
cầm phải tiêu huỷ, bao gồm: 29.048 con gà (chiếm 38.2%); 43.975 con vịt
(chiếm 57,90%) và 2.965 con ngan chiếm 3,9 %;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.2.1. Hình thái, cấu trúc
Virus có dạng hình cầu hoặc xoắn, đường kính trung bình của hạt virus từ
80-120 nm. Virus có vỏ bọc ngoài. Phân tử lượng của hạt virus khoảng 250 triệu
Dalton.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


Hình 1.1. Cấu tạo bên ngoài của virus cúm gia cầm
Vỏ virus có chức năng bao bọc và bảo vệ vật chất di truyền ARN của
virus, bản chất cấu tạo là màng lipit kép, có nguồn gốc từ màng tế bào nhiễm
được đặc hiệu hoá gắn vào các protein màng của virus. Trên bề mặt có khoảng
500 “gai mấu” nhô ra và phân bố dày đặc, mỗi gai mấu dài khoảng 10-14 nm có
đường kinh 4-6 nm, đó là những kháng nguyên bề mặt vỏ virus, bản chất cấu tạo
là glycoprotein gồm HA, NA, MA (matrix) và các dấu ấn khác của virus. Có sự
phân bố không đồng đều giữa các phân tử NA và HA (tỷ lệ khoảng 1NA/4HA),
đây là hai loại protein kháng nguyên có vai trò quan trọng trong quá trình xâm
nhiễm của virus tế bào cảm nhiễm.
Hệ gen của virus cúm A là ARN sợi đơn âm (viết tắt là (-) ssRNA) gồm 8
phân đoạn riêng biệt (HA, NA, M, NS, NP, PA, PB1 VÀ PB2) nối với nhau
thành một sợi duy nhất bên trong vỏ capsid, mã hoá cho 11 protein tương ứng
của virus, trong đó phân đoạn M mã hoá cho 2 protein là M1 và M2; phân đoạn
NS mã hoá cho 2 protein là NS và NEP, phân đoạn PB1 mã hoá cho 2 prrotein là
PB1 và PB1-F2. Các phân đoạn gen M, NP và NS mã hoá tổng hợp các protein
chức năng khác nhau của virus, có độ dài tương đối ổn định giữa các chủng virus
cúm A. Tất cả 8 đoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt rõ ràng thông qua
phương pháp điện di, các protein có vỏ bọc nhân nối 8 đoạn này với nhau, được
bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipip ở ngoài cùng (Alexander, 1993;

Phân đoạn 6: mã hoá cho protein enzym Neuraminidae (NA), có chức
năng là một enzym phân cắt HA sau khi virus vào bên trong tế bào nhiễm.
Phân đoạn 7: mã hoá cho hai tiểu phần protein đệm (Matrix protein) M1
và M2 là protein màng không được glycosyl hoá, có vai trò làm đệm bao bọc lấy
ARN hệ gen. M2 là một tetramer có chức năng tạo khe H+ giúp cởi bỏ virus sau
khi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm. M1 có chức năng tham gia vào quá trình
tổng hợp và nẩy mầm của virus.
Phân đoạn 8: có độ dài ổn định (890 nucleotit) mã hoá cho 2 tiểu phần
protein không cấu trúc NS1 và NS2 có chức năng chuyển ARN từ nhân ra kết
hợp với M1, kích thích phiên mã, chống interferon.
Đoạn ARN có trọng lượng nhỏ nhất mã hoá cho 2 loại không có cấu trúc
protein là NS1 và NS2, chúng dễ dàng tách được ở các tế bào bị nhiễm. Các đầu
5’ và 3’ của hệ gen chứa những chuỗi nucleotit bảo tồn về thành phần có chức
năng là promotor khởi động sao chép của hệ gen virus. Thành phần hoá học của
virus: ARN 0,8-1%; 5-8% carbonhydrate; 20% lipid và 70% protein.
Virus cúm typ A được xác định subtyp dựa trên cơ sở kháng nguyên
(protein) bề mặt. Virus cúm gia cầm có mang 2 loại kháng nguyên chính là
hemagglutinin (HA) có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu và neuraminidase (NA)
là một enzym làm cầu nối acid neuraminic với polysaccarid, giải phóng acid
neuraminic và phá huỷ thụ thể mucoproteit của hồng cầu. Hemagglutinin được
coi là yếu tố vừa quyết định tính kháng nguyên, vừa quyết định độc lực của virus
cúm A. Đối với sự lây nhiễm, 2 kháng nguyên H và N có vai trò rất lớn giúp
virus gây bệnh. Kháng nguyên H giúp virus bám vào tế bào và nhờ đó virus xâm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


nhập vào bên trong tế bào; kháng nguyên N giúp virus ra khỏi tế bào đã nhiễm để
lan sang tế bào lành khác.

Page 14


và kháng nguyên trung hoà N, hay còn gọi là NA (Neuraminidase). HA có vai trò
giúp virus gắn vào tế bào vật chủ, còn NA có tác dụng giải phóng virus khỏi các
tế bào. Kháng thể đối với HA có tác dụng bảo vệ vật chủ trước virus cúm (đối
với các chủng tương ứng), trong khi đó kháng thể đối với NA giúp thay đổi mức
độ trầm trọng khi mắc bệnh.
Tới nay, các nhà khoa học đã tìm thấy 16 loại kháng nguyên H (được đánh
số thứ tự từ H1 đến H16) và 9 loại kháng nguyên N (được đánh số thứ tự từ N1
đến N9). Những cách tổ hợp khác nhau của hai loại kháng nguyên này tạo nên
các phân nhóm khác nhau của virus cúm A. Trong quá trình lưu hành của virus
cúm A, hai kháng nguyên này, nhất là kháng nguyên H, luôn luôn biến đổi.
Những biến đổi nhỏ liên tục gọi là “trôi” kháng nguyên (antigenic drift) diễn ra
khi xuất hiện điểm đột biến trong chuỗi ARN của virus cúm A. Hiện tượng này
thường gây nên các vụ dịch vừa và nhỏ (còn gọi là dịch cúm theo mùa).
Virus cúm typ A được xác định subtyp dựa trên kháng nguyên (protein) bề
mặt là HA (Hemagglutinin – viết tắt là H) và NA (Neuraminidase – viết tắt là N)
có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ. Hemagglutinin được coi là yếu tố
vừa quyết định tính kháng nguyên, vừa quyết định độc lực của virus cúm A.
Theo Ito. T and ect (1998) và Kawaoka. Y (1991) sự phức tạp trong diễn
biến kháng nguyên của virus cúm là sự biến đổi và trao đổi trong nội bộ gen dẫn
đến sự biến đổi liên tục về tính kháng nguyên. Có 2 cách biến đổi kháng nguyên
của virus cúm: Đột biến điểm và đột biến tái tổ hợp di truyền.
Khi nghiên cứu về đặc tính kháng nguyên của virus cúm thấy giữa các
biến thể tái tổ hợp và biến chủng subtyp về huyết thanh học không hoặc rất ít có
phản ứng chéo. Đây là điểm trở ngại lớn cho việc nghiên cứu nhằm tạo ra vacxin
cúm để phòng bệnh cho người và động vật (Ito, Couceiro and etc, 1998;
Kawaoka, 1991).
Trên thực tế, các nhà khoa học đã phát hiện virus cúm có thể nhanh chóng

khác (ngỗng) luôn luôn là vật chủ tàng trữ nguồn virus gây nhiễm. Đặc điểm
thích ứng vật chủ này là điều kiện thuận lợi cho virus cúm A trao đổi, tái tổ hợp
các phân đoạn gen, đặc biệt là các phân đoạn gen kháng nguyên (gen “độc” HA
và NA) giữa các chủng, tạo ra một chủng virus cúm mới có khả năng thích ứng
xâm nhiễm ở loài vật chủ mới của chúng đặc biệt khi chúng vượt qua được “rào
cản loài” dễ dàng thích ứng lây nhiễm gây bệnh từ gia cầm sang người và giữa
người với người. Trong lịch sử đại dịch cúm ở người, lợn thường là vật chủ trung
gian chuyển tiếp giúp cho virus cúm A biến đổi dễ dàng lây nhiễm sang người
gây nên bệnh dịch.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16


Ví dụ: cúm A/H3N2 là kết quả tái tổ hợp tự nhiên của virus cúm A/H2N2
của người và virus chứa gen H3 trong tự nhiên thông qua đồng nhiễm trên lợn,
gây nên đại dịch cúm Châu Á năm 1968.
1.2.4. Độc lực của virus
Độc lực của virus cúm A/H5N1 ở gia cầm có sự dao động lớn, phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, trước hết là protein HA. Các nghiên cứu ở mức độ phân tử cho
thấy khả năng lây nhiễm của virus phụ thuộc vào tác động của men proteaza vật
chủ đến sự phá vỡ của liên kết hóa học sau khi dịch mã của phân tử ngưng kết,
thực chất là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1 và HA2.
Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của men protease lại
phụ thuộc vào số lượng các aminoaxit cơ bản tại điểm bắt đầu phá vỡ các liên
kết. Các enzim giống trypsin có khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ có một phân tử
Arginine, trong khi đó các enzim protease khác lại cần nhiều amino axit cơ bản.
Vì thế ở một số nước đánh giá độc lực của virus trên cơ sở gây nhiễm cho gia
cầm và sau đó phân tích sự sắp xếp các aminoaxit của virus. Cụ thể người ta

quyết định tính chuyên biệt ký chủ. Do trên nhiều dòng tế bào của sinh vật đều
có gốc carbohydrat chứa sialic acid cho nên khả năng gắn kết của HA lý giải vì
sao nhiều loại tế bào trong một sinh vật có thể nhiễm virus cúm.
1.2.5.2. Virus trong tế bào
Sau khi gắn vào trong tế bào, virus được đưa vào bên trong tế bào theo cơ
chế nội bào (endocytosis) trung gian qua thụ thể có bọc clathrin. Khi đã vào bên
trong tế bào, các phân tử Clathrin sẽ được phóng thích và bọc nhỏ có chứa toàn
bộ virus bên trong sẽ hoà màng với thể nội bào (endosome). Những gì nằm bên
trong túi nhỏ thường sẽ bị tiêu đi khi pH bên trong thể thực bào giảm dần.
1.2.5.3. Virus cởi vỏ bọc
Khi pH bên trong hạ thấp xuống một mức độ nào đó thì sẽ dừng lại do
tác động của protein M2. Protein này lại dẫn dụ sự phóng thích một phần của
peptid hoà màng của HA. Điều này cho phép sự hoà nhập HA với màng của vỏ
bọc nhỏ và phóng thích các Ribonucleoprotein (RNP) vào trong bào tương như
mô tả ở trên. Khi ion tràn từ thể nội bào vào virus sẽ dấn tới sự phân tách nhiều
protein virus khác nhau; protein M1 mất kết cụm và RNP không còn dính vào
phức hợp protein M1. Hiện tượng cởi vỏ hoàn tất trong vòng 20-30 phút khi
virus gắn vào tế bào.
1.2.5.4. Sự tổng hợp RNA và các protein của virus
Các RNP được vận chuyển vào bên trong nhân. Tại đây, phức hợp
polymerase gắn vào RNA virus, rồi qua hoạt tính endonuclease sẽ chia tách RNA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 18


virus và đồng thời kéo chuỗi RNA ra. NP đóng vai trò điều chỉnh sự sản xuất
RNA virus chủ yếu là mRNA. Cả hai được vận chuyển vào trong bào tương – là
nơi mà ty lạp thể sản xuất ra các protein virus. Phần của mRNA virus được nối
lại bằng enzym của tế bào để cuối cùng các protein virus, như M1 và NS2, có thể



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status