nghiên cứu tác dụng diệt khuẩn in vitro và ứng dụng điều trị bệnh viêm tử cung trên chó của dịch chiết cây đơn đỏ excoecaria cochinchinensis lour - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

PHẠM THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DIỆT KHUẨN IN VITRO
VÀ ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG
TRÊN CHÓ CỦA DỊCH CHIẾT CÂY ĐƠN ĐỎ
“EXCOECARIA COCHINCHINENSIS LOUR”

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

PHẠM THỊ DUNG


Phạm Thị Dung

i


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực thực sự của bản thân, tôi đã luôn
nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Thú y, Khoa
Công nghệ sinh học, Ban quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn khoa học TS.
Sử Thanh Long, TS. Nguyễn Thanh Hải đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của ban lãnh đạo, các thầy cô giáo
trong bộ môn Ngoại Sản - Khoa thú y, bộ môn Công nghệ sinh học thực vật – Khoa
Công nghệ sinh học; tập thể cán bộ, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm trọng điểm Công
nghệ Sinh học Thú y đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu.
Tôi xin được cảm ơn tập thể cán bộ, bác sĩ Bệnh xá thú y – Viện thú y Quốc gia
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại cơ sở.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn
bè, những người luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

vii

Danh mục biểu đồ

viii

MỞ ĐẦU

1

1

Tính cấp thiết của đề tài

1

2

Mục đích của đề tài

2

3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU


Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

21

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm

21

2.2 Nội dung nghiên cứu

21

2.3 Vật liệu nghiên cứu

22

2.4 Phương pháp nghiên cứu

23

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

32

3.1 Khảo sát bệnh viêm tử cung trên chó

32

3.1.1 Các bệnh sinh sản thường gặp trên chó
iii


41

3.4 Định tính xác định một số nhóm hoạt chất trong cao khô dịch chiết lá cây
đơn đỏ

45

3.5 Đánh giá khả năng kháng khuẩn in vitro của dịch chiết trong các dung môi
khác nhau với vi khuẩn phân lập từ dịch viêm tử cung chó

49

3.5.1 Khả năng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết trong các dung môi khác
nhau trên vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch viêm tử cung

49

3.5.2 Khả năng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết trong các dung môi khác
nhau trên vi khuẩn E. coli phân lập từ dịch viêm tử cung chó
3.6

51

Đánh giá khả năng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết lá cây Đơn đỏ trong
53

dung môi acetic acid khi pha loãng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



Meth

Methanol

Đ/c DMSO

Đối chứng Dimethyl sulfoxide

D1, D2, D3

Đường kính vòng vô khuẩn của các lần thử 1,2,3

DC

Dịch chiết

DMSO

Dimethyl sulfoxide

Dtb

Đường kính vòng vô khuẩn trung bình

LB

Luria Bertani

MIC


Tỷ lệ mắc các bệnh sản khoa thường gặp trên chó ................................... 32

3.2

Tình hình mắc bệnh viêm tử cung theo giống.......................................... 35

3.3

Tình hình mắc bệnh viêm tử cung theo nhóm tuổi................................... 36

3.4

Tình hình mắc viêm tử cung theo lứa đẻ ................................................. 37

3.5

Kết quả phân lập vi khuẩn trong dịch viêm tử cung ................................ 39

3.6

Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của vi khuẩn phân lập ........................... 40

3.7

Hiệu suất chiết suất lá cây đơn đỏ trong các dung môi ........................... 44

3.8

Kết quả xác định hoạt chất của dịch chiết có trong các dung môi ............ 46


1.2

Tiêu bản đơn đỏ

13

2.1

Sơ đồ tiến hành thí nghiệm

23

2.2

Lá Đơn đỏ tươi và bột lá đơn đỏ sau khi làm khô và nghiền nhỏ

24

2.3

Hệ nồng độ pha loãng cao đặc để xác định nồng độ tối thiểu tác
dụng trên vi khuẩn thử nghiệm

27

3.1

Chó mắc bệnh viêm tử cung


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Tên biểu đồ

Trang

3.1 Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa ........................................................................... 33
3.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo nhóm tuổi ............................................ 36
3.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ .................................................. 38
3.4 Hiệu suất chiết xuất lá đơn đỏ bởi các dung môi khác nhau....................... 45
3.5 Khả năng diệt khuẩn của dịch chiết trong các dung môi khác nhau
với vi khuẩn Staphylococcus spp. ....................................................... 50
3.6 Khả năng diệt khuẩn của dịch chiết trong các dung môi
khác nhau với vi khuẩn E. coli ............................................................ 52
3.7 Kết quả điều trị thử nghiệm trên chó mắc bệnh viêm tử cung ......................... 56

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay trong số các bệnh thường gặp trên chó chúng tôi đặc biệt quan
tâm đến bệnh viêm tử cung, bệnh đang diễn ra ngày càng phổ biến gây ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sức sinh sản, khả năng duy trì nòi giống, thậm chí
gây chết cho động vật nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên trong thực tế
điều trị hiện nay, hiện tượng kháng thuốc kháng sinh diễn ra ngày càng phức tạp
làm giảm hiệu quả điều trị. Bên cạnh đó quyền lợi động vật trong những năm gần
đây rất được chú trọng, đặc biệt đối với động vật cảnh như chó và mèo, sự chăm
sóc gần gũi cũng như sử dụng các loại thuốc kháng sinh cho những đối tượng này

tốt (Nguyễn Thái An, 2003; Leelapornpisid et. al., 2005). Trong dân gian lá cây
đơn đỏ được sử dụng nhiều để chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng, chữa tiêu chảy,
đại tiện ra máu, kiết lỵ ở trẻ em (Đỗ Tất Lợi, 2011). Tuy nhiên tính đến nay tác
dụng kháng khuẩn của lá cây đơn đỏ đối với các vi khuẩn gây viêm tử cung có
rất ít các công trình nghiên cứu cụ thể.
Căn cứ vào thực tế trên chúng tôi mạnh dạn tiến hành đề tài "Nghiên cứu
tác dụng diệt khuẩn In vitro và ứng dụng điều trị bệnh viêm tử cung trên chó
của dịch chiết cây đơn đỏ Excoecaria cochinchinensis Lour" nhằm mục tiêu
đánh giá tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết lá đơn đỏ trên vi khuẩn phân lập từ
dịch viêm tử cung, định tính phần xác định các thành phần có hoạt tính sinh học
trong lá cây đơn đỏ, nghiên cứu phác đồ mới điều trị bệnh viêm tử cung trên chó
sử dụng kháng sinh có nguồn gốc thảo dược.
2. Mục đích của đề tài
Điều tra, khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên chó
Phân lập và kiểm tra kháng sinh đồ các loài vi khuẩn có trong dịch viêm tử
cung chó
Nghiên cứu tác dụng diệt khuẩn in vitro của cao khô dịch chiết lá cây đơn đỏ
Điều trị thử nghiệm chó bị viêm tử cung sử dụng cao khô dịch chiết lá cây
đơn đỏ
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm bổ sung cơ sở lý luận về tác dụng
dược lý và khả năng ứng dụng điều trị của dược liệu lá cây Đơn đỏ. Sự thành
2


công của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm phương pháp điều trị bệnh viêm tử
cung trên chó hiệu quả mà không cần sử dụng thuốc kháng sinh tân dược.
Trên cơ sở của kết quả nghiên cứu có thể nghiên cứu điều trị thử nghiệm
trên quy mô lớn, tiến tới ứng dụng trong chăn nuôi nói chung, góp phần hạn chế
sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn, góp phần bảo vệ môi trường và sức

thế hệ thứ ba và Fluoroquinolones trong điều trị nhiễm trùng E.coli; Tây Thái
Bình Dương kháng với Fluoroquinolones (trong điều trị nhiễm trùng E.coli) và
Cephalosporin thế hệ thứ ba (trong điều trị nhiễm trùng K. Pneumoniae); khu vực

4


châu Âu xảy ra kháng với Cephalosporin thế hệ thứ ba trong điều trị K.
Pneumoniae.
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1999)
đã tìm thấy chủng vi khuẩn kháng lại 11 loại kháng sinh, đồng thời cũng chứng
minh khả năng di truyền tính kháng thuốc giữa các vi khuẩn thông qua plasmid.
Theo nghiên cứu của Cù Hữu Phú và cs. (1999), 80 - 90% vi khuẩn Salmonella
phân lập được kháng mạnh với Penicillin và Ampicillin.
Nghiên cứu tính kháng kháng sinh của 106 chủng vi khuẩn phân lập được
từ lợn con theo mẹ bị tiêu chảy ở một số tỉnh phía Bắc, Việt Nam. Đỗ Ngọc Thúy
và cs. (2002) đã thu được kết quả các chủng có xu hướng kháng mạnh với các
loại kháng sinh thông thường dùng để điều trị đặc biệt với streptomycin lên tới
88,68%. Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn với trên 3 loại kháng sinh là khá
phổ biến (chiếm 90,57%).
Ở nhiều nước trên thế giới đã phát hiện hiện tượng vi khuẩn kháng lại các
loại thuốc kháng sinh, đặc biệt sự đa kháng (cùng một lúc kháng lại nhiều loại
kháng sinh đã xuất hiện. Chủng Salmonella enterica serotype Newport đã kháng
lại ít nhất 9 loại kháng sinh (bao gồm cả Cephalosporins) gây bệnh trên cả động
vật và người ở Mỹ (Zhao S et al., 2003). Tại Vương Quốc Anh, nhiều tài liệu
khoa học đã cho thấy hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh tăng dần
theo thơi gian từ năm 1980 đến năm 2000 (Lloyd et al., 1996; Normand et al.,
2000). Ở Thụy Sỹ, Đức và một số nước tại Châu Âu đều phát hiện các chủng vi
khuẩn nguy hiểm cùng một lúc kháng nhiều loại kháng sinh thông dụng (Wissing
et al., 2001; Wall et al., 1996; Low et al., 1996; Frech et al., 2003)

Chloramphenicol,

Streptomycin,

Sulphonamide



Tetracycline.

Chủng

Salmonella enterica serotype Newport đã kháng lại ít nhất 9 loại kháng sinh (bao
gồm cả Cephalosporins) gây bệnh trên cả động vật và người ở Mỹ (Zhao S., et
al., 2003).
Kết quả nghiên cứu của Sanchez S. et al., (2002) ở bệnh viện Thú y Đại
học Georgia đã phân lập được chủng vi khuẩn E.coli từ chó đã kháng 12 loại
thuốc kháng sinh. Vi khuẩn E.coli kháng chủ yếu với các nhóm Cephalosporins,
β-lactams, Tetracycline, Spectinomycin, Sulfonamides, Chloramphenicol và
Gentamicin
Ở Việt Nam, theo tác giả Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thanh Hải (2014)
cũng đã phát hiện vi khuẩn E. coli và Salmonella spp. phân lập từ chó đã kháng

6


cùng một lúc với 4 và 5 loại kháng sinh thông dụng
Sự kháng thuốc đang gia tăng nhanh chóng là một vấn đề nghiêm trọng,
do đó cần phải tìm những loại kháng sinh mới hiệu quả hơn. Đặc biệt là những
kháng sinh có nguồn gốc thực vật, vì nó ít tác dụng phụ và có khả năng điều trị

Năm 1934, Kondo và cộng sự tách chiết một alkaloid có tên cepharantin
từ củ của cây stephania cepharantha – Menispermaceae. Chất này có tác dụng
với vi khuẩn lao ở nồng độ 10-20 mg/ml.
Năm 1944, Gupta và Kahali đã chiết xuất từ cây berberis vulgaris chất
berberin, chất này có ảnh hưởng tốt với các kí sinh trùng do Leishmannia tropica,
Trypanosomanna equipendum gây ra.
Từ 1950-1980 thế giới đã thử tác dụng chống ung thư như: taxol
(paclitaxe) của cây Taxus brevfolia Nutt, họ Taxaceae có tác dụng chữa ung thư
buồng trứng ở thời kỳ tiến triển. Năm 1992 ở Mỹ, Canada và Pháp đã sử dụng
taxol trên lâm sàng. Hiện nay người ta đang nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất
mới từ taxol.
Những hoạt chất có trong lá chè (Thea sinensis) ngoài những tác dụng
thông thường như giải cảm, tiêu độc, lợi tiểu người ta còn phát hiện thêm một giá
trị đặc biệt đó là khả năng làm tăng sức đề kháng của trẻ em đối với vius gây
bệnh viêm não Nhật Bản B.
Gần đây các nhà khoa học trên thế giới phát hiện thêm nhiều đặc tính quý
của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan, mật,
ung thư…. Thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ AIDS
(Viện dược liệu, 2003).
Về lĩnh vực thú y, các nghiên cứu sử dụng các kháng sinh thực vật trong
nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn, đặc biệt bệnh lợn con phân trắng đạt hiệu
quả cao (Bùi Thị Tho, 1996). Theo Trần Quang Hùng (1995) trong thuốc lá,
thuốc lào có chứa alkaloid thực vật – nicotin và nornicotin trừ được ngoại ký sinh
trùng và côn trùng hại rau, cây công nghiệp. Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999) cây
Astiso (Cynara Scolymus L) chứa hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu,
thông mật, bổ gan..
Nghiên cứu tác dụng phòng trị bệnh lợn con phân trắng của các cây tỏi, tô
mộc, hành, hẹ và hoàng đằng. Đặc biệt, tác giả còn cho thấy vi khuẩn E.coli
kháng lại kháng sinh thực vật của tỏi, hẹ lại chậm hơn rất nhiều so với các thuốc
hoá học trị liệu khác: tetracyclin, neomycin… Riêng mảng sử dụng các cây dược

liquiritigenin. Cây đơn đỏ cũng đã được nghiên cứu sử dụng trong một số bài
thuốc chống dị ứng, chống viêm và kháng khuẩn (Phạm Xuân Sinh và cs., 2000).

9


Nguyễn Hồng Loan (2010) công bố kết quả nghiên cứu sử dụng chất chiết
xuất từ cây hoàng kỳ (Astragalus membranaceus) để tăng cường khả năng đề
kháng của cá tra với bệnh mủ gan do nhiễm vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Nguyễn Thành Tâm và ctv. (2012) nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn E.
ictaluri của dịch chiết từ 3 loại thảo dược, đó là Diệp hạ châu đỏ, Diệp hạ châu
xanh và Bạch hoa xà.
Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Thanh Hải (2014) cho biết, dịch chiết cây
mò hoa trắng tiêu diệt vi khuẩn Salmonella in vitro và cho kết quả điều trị cao
đối với lợn con bị bệnh phân trắng. Trong nghiên cứu trên, nhóm tác giả đã sử
dụng ethanol ở các nồng độ 35%, 70%, acetic 5% và aceton 70% để chiết xuất
phytoncid từ thân, lá và rễ cây mò hòa trắng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy
rằng, chiết xuất bằng ethanol nồng độ 35% cho dịch chiết có hiệu quả tiêu diệt vi
khuẩn và điều trị bệnh lợn con hoa trắng cao nhất. Hơn nữa nhóm tác giả cũng
cho biết dịch chiết từ thân của cây mò hoa trắng cho tác dụng diệt khuẩn cao còn
dịch chiết từ lá cây mò hoa trắng không có tác dụng diệt khuẩn và dịch chiết từ rễ
cây mò hoa trắng thì có tác dụng diệt khuẩn thấp hơn so với từ thân cây. Nhóm
tác giả cho biết hiệu quả điều trị bệnh lợn con phân trắng của dịch chiết từ thân
cây mò hoa trắng cao hơn khi so sánh với kanamycin.
Nhóm tác giả trên cũng thấy rằng dịch chiết từ quả lựu (Punica gramatum)
cho kết quả cao khi điều trị các bệnh giun sán cho gia súc (Nguyen Thanh Hai và
cs., 2014a,b). Nhóm tác giả sử dụng ethanol 5% để chiết xuất phytoncid từ quả
lựu, dịch chiết được có thể tiêu diệt giun đũa lợn, sán dây ở lợn, giun đũa ở gà và
sán lá ở gà.
Các chiết xuất của tỏi gừng cũng được nhóm tác giả trên công bố có khả

tướng quân, cây lá liễu, hồng bối quế hoa, cây mặt quỷ...) là loài bản địa Đông
Nam Á và Trung Quốc. Cây cũng có ở Lào và Campuchia. Tại Việt Nam, Cây
mọc hoang hay được trồng ở nhiều nơi như Long An, Tiền Giang, Hậu Giang,
Đồng Tháp, An Giang, Thái Bình, Nam Định... Cây được trồng nhiều ở làng hoa
Ngọc Hà - Hà Nội để làm thuốc.
Đơn mặt trời là cây ưa sáng, ưa ẩm, thường được trồng ở vườn gia đình
hay các vườn thuốc của các cơ sở y tế để làm cảnh và làm thuốc. Cây xanh tốt
quanh năm. Những cây không bị thu hái thường xuyên mới có quả.

11


Hình 1.1. Cây Đơn đỏ
Mô tả thực vật
Cây gỗ nhỏ, mọc đứng, cao 1-1,5 m, không lông, có nhựa mủ màu trắng đục.
Thân non màu tía hơi ngả xanh, thân già màu xám đen; tiết diện tròn.
Lá đơn, mọc đối ở gần ngọn, mọc cách phía dưới. Phiến lá hình bầu dục
thuôn, gốc nhọn đôi khi không đối xứng, ngọn có đuôi, mặt trên màu xanh đậm,
mặt dưới màu đỏ tía, nhẵn, dài 10-13 cm, rộng 4-5 cm; bìa lá có răng cưa nhọn
rất cạn. Gân lá hình lông chim nổi rõ ở 2 mặt, 12-14 cặp gân phụ. Cuống lá màu
xanh, dài 0,5-1 cm, tiết diện gần tròn mặt trên phẳng. Lá kèm là 2 vẩy hình tam
giác rất nhỏ, màu xanh đậm, đỉnh màu tía có ít lông, rụng rất sớm, dài 1,5-1,7
mm, rộng 1,5 mm.
Cụm hoa cái là chùm mang 3 - 5 hoa cái ở nách lá hay ngọn cành. Hoa
đều, đơn tính khác gốc, mẫu 3. Hoa cái: Cuống hoa dài 2-3 mm, hình trụ, nhẵn,
màu xanh. Lá bắc dạng vẩy tam giác màu vàng xanh, đỉnh màu tía, bìa có lông
màu nâu, dài 0,8-1 mm; 2 lá bắc con tương tự lá bắc, dài 0,5 mm; có 2 tuyến
nhỏ dạng hạt màu vàng ở 2 bên lá bắc và lá bắc con. Lá đài 3, đều, hơi dính ở
gốc, dạng tam giác màu vàng tía, đỉnh nhọn, có một gân màu xanh; nổi rõ, rìa
có lông màu nâu, dài 1-1,2 mm, tiền khai van. Hoa vô cánh. Bầu hình cầu, màu

máu, ngày 10 – 20 gam sắc uống. Ở Trung Quốc, đơn đỏ được dùng chữa sởi,
quai bị, viêm amidan, đau thắt ngực, đau thận, đau cơ.
Các nghiên cứu về tác dụng của cây đơn đỏ
Một số công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học và hoạt tính kháng
khuẩn của Cây đơn đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.) được chúng tôi trích
dẫn sơ bộ kết quả dưới đây:
P. Leelapornpisid và cộng sự (2005) đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn
của Excoecaria cochinchinensis Lour, Salvia officinalis Lour và Argyreia
nervosa (Burm.f) Bojer. Lá của các thực vật này được chiết xuất bằng các dung
môi khác nhau. Chất chiết thu được, thử hoạt động kháng khuẩn đối với
Staphylococcus aureus (ATCC 25923) và Propionibacterium acnes phân lập từ
bệnh nhân. Họ thu được 13 chiết xuất và sử dụng phương pháp khuếch tán trên
thạch, chiết xuất ethanol của E. cochinchinensis và S. officinalis đã được tìm thấy
có hiệu quả chống lại những vi sinh vật này trong khi tất cả các chất chiết xuất từ
A. nervosa đã không có hoạt tính kháng khuẩn thử nghiệm. Nồng độ ức chế tối
thiểu (MIC) cho các chiết xuất có hoạt động kháng khuẩn đã được kiểm tra bằng
phương pháp hệ nồng độ pha loãng. Kết quả cho thấy MIC của chất chiết xuất
ethanol từ E. cochinchinensis và S. officinalis là 1.56 và 3.13 mg/ml cho S.
aureus (ATCC 25923), tương ứng 1,56 và 6,25 mg/ml đối với P. acnes. Nồng độ
diệt khuẩn tối thiểu (MBC) là 3,13 và 6,25 mg/ml cho S. aureus (ATCC 25923),
tương ứng 6,25 và 12,5 mg/ml đối với P. acnes. Những kết quả này đã được so
sánh với azelaic acid, tốt hơn so với benzoyl peroxide nhưng không tốt như
clindamycin phosphate. Hơn nữa, chiết xuất ethanol từ E. cochinchinensis trưng
bày hoạt động có hiệu quả vượt trội so với clindamycin kháng S. aureus (P31 và
Fl14) phân lập từ bệnh nhân. Nồng độ MIC và MBC tương ứng là 0,78 và 3,13
mg/ml. Nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học chiết xuất ethanol và nước của E.
cochinchinensis cũng được thực hiện sàng lọc các thành phần hóa học. Các hợp
chất quan trọng đã được tìm thấy là tanin và phenolic.

14

màng trinh che lỗ âm đạo. Âm đạo là một cái ống tròn để chứa cơ quan sinh dục
đực khi tham gia giao phối, đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status