phát triển sản xuất na dai trên địa bàn huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

LÂM VĂN ĐỨC

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NA DAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

LÂM VĂN ĐỨC



Lâm Văn Đức

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Thị Minh
Hiền - người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi với sự
tận tâm, tinh thần trách nhiệm cao và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là các thầy,
cô trong Bộ môn Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và có
những góp ý chân thành cho luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên,
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Lâm Văn Đức

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


Danh mục hộp

xi

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

3

1.2.1

Mục tiêu chung

3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể


2.1.1

Các khái niệm có liên quan

5

2.1.2

Đặc điểm của cây na

9

2.1.3

Nội dung đánh giá phát triển sản xuất na

12

2.1.4

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất na dai

13

2.2

Cơ sở thực tiễn

15


Page iv


PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

27

3.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

27

3.1.1

Đặc điểm tự nhiên

27

3.1.2

Điều kiện kinh tế - xã hội

32

3.2

Phương pháp nghiên cứu

39


Thực trạng phát triển sản xuất na dai trên địa bàn huyện Võ Nhai

44

4.1.1

Thực trạng phát triển về diện tích, quy mô và cơ cấu sản xuất na dai

44

4.1.2

Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất na dai

50

4.1.3

Phát triển kỹ thuật sản xuất và sử dụng đầu vào

61

4.1.4

Thực trạng cơ cấu giống và chất lượng na dai

66

4.1.5

4.2.3

Nguồn lực cho sản xuất

77

4.2.4

Giống và khoa học kỹ thuật

78

4.2.5

Thị trường tiêu thụ và quảng bá sản phẩm na dai

80

4.2.6

Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công

81

4.2.7

Yếu tố về tự nhiên

82



Định hướng phát triển sản xuất na dai ở huyện Võ Nhai

88

4.4.3

Các giải pháp phát triển sản xuất na dai ở huyện Võ Nhai

89

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

96

5.1

Kết luận

96

5.2

Kiến nghị

97

5.2.1

Đối với Nhà nước

:

Chi phí

ĐVT

:

Đơn vị tính

HTX

:

Hợp tác xã

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

KIP (Key informant panel) :

Những người am hiểu cung cấp thông tin

NQ

:


Trang

3.1

Các yếu tố khí hậu huyện Võ Nhai

29

3.2

Một số loại đất của huyện Võ Nhai năm 2014

30

3.3

Các loại rừng ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2014

31

3.4

Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Võ Nhai năm 2014

34

3.5

Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2012 - 2014)



49

4.5

Đặc điểm của hình thức tổ chức sản xuất theo quy mô hộ gia đình

52

4.6

Thông tin cơ bản của các hộ trồng na dai chọn làm điều tra

52

4.7

Tình hình đất đai, lao động, vốn của các hộ trồng na dai tại 3 xã
điều tra

4.8

53

Diện tích, năng suất, sản lượng na dai bình quân 1ha điều tra tại 3
xã La Hiên, Liên Minh, Lâu Thương năm 2014

54

4.9


Diện tích, năng suất, sản lượng na dai của trang trại tại xã La Hiên
năm 2012 - 2014

61

4.15

Phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây na dai

63

4.16

Tình hình đầu tư trồng mới na dai tại 3 xã điều tra năm 2014

64

4.17

Tình hình đầu tư cho na dai 1 - 3 tuổi năm 2014 tai 3 xã

66

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


4.18

4.23

Một số khó khăn chủ yếu

77

4.24

Lượng bón phân cho na dai theo tuổi của cây

79

4.25

Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất na dai của các
hộ điều tra

87

Nhu cầu của hộ trong phát triển sản xuất na dai

88

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix

4.26



45

4.2

Diện tích na dai Võ Nhai qua các năm 2012 – 2014

47

4.3

Tình hình tiêu thụ na dai năm 2012 - 2014

68

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page x


DANH MỤC HỘP

Số hộp

Tên hộp

Trang

4.1

Thuận lợi trong quá trình tổ chức sản xuất thu gom na dai


Khó khăn bước đầu khi thực hiện sản xuất theo trang trại

76

4.7

Khó Khăn về vốn đầu tư cho phát triền na dai

78

4.8

Hỗ trợ về giống của Trạm khuyến nông

79

4.9

Thuận lợi trong việc tiêu thụ na dai

80

4.10

Khó khăn về cơ sở hạ tầng tại xã Lâu Thượng

82

4.11

Huyện Võ Nhai là huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên. Đây là huyện
có diện tích lớn nhất của tỉnh Thái Nguyên (845,1km2) và có mật độ dân số thấp
nhất (70 người/km2). Vì là huyện thuộc miền núi nên diện tích về các đồi núi rất
lớn. Điều đó sẽ khó khăn cho việc sản xuất lúa nước. Tuy nhiên đó lại là lợi thế
cho việc cây na phát triển. Na có vị thơm, ngọt nhẹ, múi trắng, hạt đen rất đẹp.
Thông thường người tiêu dùng thích ăn na dai hơn na bở. Na dai múi nhằn dễ
tróc ra khỏi hột và múi cũng dai hơn. Trên toàn huyện, cây na dai được người
dân trồng ở khắp các xã trong huyện. Nhưng na dai được trồng tập trung nhất tại
ba xã La Hiên, Lâu Thượng và xã Liên Minh. Sự xuất hiện của cây na đã giúp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


người dân nơi đây cải thiện được cuộc sống, tăng thu nhập cho người dân. Từ
năm 2001 trở lại đây tỉnh Thái Nguyên và huyện Võ Nhai đã có chủ trương tăng
diện tích trồng na, tập trung sản xuất ở các xã có điều kiện thuận lợi nhất cho na
phát triển tốt, nhằm mục tiêu phát triển sản xuất với quy mô lớn.
Na Võ Nhai quả không to nhưng đều và chắc nịch mang vị ngọt sắc như
gom cả tinh túy của vùng đất khô cằn trong từng trái na. Khi đến mùa na, hầu
như người dân nơi đây ít phải mang sản phẩm ra chợ, thường lái buôn đến tận
nhà đặt mua, thậm chí có nhà lái buôn còn đến “dấm” sẵn cả cây khi na còn chưa
mở mắt. Na, vì thế mà theo chân lái buôn đi về khắp các chợ lớn nhỏ trên địa bàn
Thái Nguyên, xuôi về Thủ đô ngàn năm văn hiến và nhiều vùng phụ cận khác.
Điều đó chứng tỏ đến nay sản phẩm na dai Võ Nhai đã được nhiều người tiêu
dùng biết đến.
Bên cạnh đó, những năm gần đây việc phát triển na dai tại huyện Võ Nhai
còn gặp nhiều khó khăn: Giống cây còn hạn chế, người dân chủ yếu tự chiết cành
hoặc chọn những hạt to để làm giống; từ những năm 2001 đến nay hầu như không

Nhai tỉnh Thái Nguyên;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất na dai trên
địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất na dai trên địa bàn
huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất
na dai trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên. Các đối tượng khảo sát là
các hộ nông dân sản xuất na dai, cán bộ quản lý, người tiêu dùng trên địa bàn
huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng phát triển sản xuất na dai trên
địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
sản xuất na dai. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất na dai trên
địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
1.3.2.2. Phạm vi thời gian
- Số liệu được thu thập trong 3 năm (2012 – 2014)
- Thời gian thực hiện đề tài: tháng 4/2014 – tháng 5/2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


1.3.2.3. Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển sản xuất na dai. Đề tài được
nghiên cứu tại một số xã thuộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên như xã La
Hiên, xã Lâu Thượng, xã Liên Minh.

trình thay đổi phức tạp của tập hợp các phạm trù: vật chất, tinh thần, sống, niềm
tin, các quan hệ xã hội khác… Tuy nhiên, phát triển kinh tế được hiểu là sự lớn
lên về mọi mặt như: tăng lên về số lượng, tốt hơn về chất lượng, cân đối, hiệu
quả, công bằng, đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Về phát triển kinh tế, nó không
chỉ tạo ra nhiều hơn về số lượng của cải vật chất, tốt hơn về chất lượng mà còn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


bao gồm cả phân phối công bằng lợi ích xã hội. Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế
cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi
thọ,…) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực thô sơ,
tăng tỷ trọng của khu vực chế biến và dịch vụ). Phát triển kinh tế là một quá trình
hoàn thiện về kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định.
Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát triển,
tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt
lượng của nền kinh tế của một quốc gia. Tăng trưởng kinh tế thường được quan
niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong
một thời kỳ nhất định. Đó là kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ
của nền kinh tế tạo ra. Còn phát triển có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay
tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao
gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu
kinh tế xã hội (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997).
Phát triển cũng được hiểu là đáp ứng nhu cầu hiện tại, nhưng để đảm bảo
phát triển bền vững thì phát triển hiện tại phải không làm tổn thương đến nhu cầu
phát triển của tương lai. Do đó trên thế giới đã xuất hiện khái niệm mới về phát
triển, là “phát triển bền vững”. Như vậy phát triển bền vững phải lồng ghép các
vấn đề kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Năm

Như vậy phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng về mọi mặt của nền
kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về
chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế
và xã hội ở mỗi quốc gia. Phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người,
còn bao gồm cả các khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu
chuẩn sống, cải thiện giáo dục, cải thiện sức khoẻ và đảm bảo sự bình đẳng cũng
như quyền công dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống,
bảo gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường. Phát triển là
những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội,
sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của con người.
2.1.1.2. Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu
ra. Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất không có sẵn trong tự nhiên
nhưng lại rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản xuất,
thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống
con người. Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Đầu vào của sản xuất bao gồm các yếu tố như lao động, đất đai, máy móc,
nguyên vật liệu... Các yếu tố tác động qua lại với nhau.
Đầu ra là kết quả của quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như sản phẩm na
Mối qua hệ giữa đầu vào và đầu ra được thể hiện
Theo Philip Wicksteed: Hàm sản xuất được nhằm chuyển đổi các yếu tố
đầu vào để sản xuất ra các sản phẩm cụ thể.
Y = f(x1,x2,...xn)

Phát triển sản xuất (PTSX) là một quá trình sản xuất tăng tiến về quy mô
sản lượng và hoàn thiện về cơ cấu. Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh
nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa
chọn ba vấn đề kinh tế cơ bản đó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất
như thế nào?
PTSX cũng được coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng, trong đó quy
mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị trường chấp nhận.
PTSX có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát triển theo chiều rộng và
phát triển theo chiều sâu. Trong đó:
PTSX theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng bằng cách mở rộng diện tích
đất trồng, với cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ PTSX không đổi, sử dụng kỹ thuật
giản đơn. Kết quả PTSX đạt được theo chiều rộng chủ yếu nhờ tăng diện tích và độ
phì nhiêu của đất đai và sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
PTSX theo chiều rộng bao gồm mở rộng diện tích trong cả vùng, có thể
bao gồm việc tăng số hộ dân hoặc tăng quy mô diện tích của mỗi hộ nông dân,
hoặc cả hai.
PTSX theo chiều sâu là giá trị, vốn đầu vào không đổi, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với điều kiện
sản xuất thực tế. Như vậy PTSX theo chiều sâu là làm tăng khối lượng sản phẩm
và hiệu quả kinh tế sản xuất trên một đơn vị diện tích bằng cách đầu tư thêm
giống, vốn, kỹ thuật và lao động.
Trong qúa trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất về
sản phẩm. Đồng thời làm thay đổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức sản
xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng bước về cơ
cấu, để tạo ra một cơ cấu hoàn hảo (Dương Văn Hiểu, 2010).
2.1.2. Đặc điểm của cây na
- Đặc tính của nai
Na ưa đất thoáng, không nên trồng ở đất thấp úng. Na là cây trồng chịu được đất
cát xấu nhưng chỉ phát huy được ưu điểm nếu đất nhiều màu, nếu không bón phân thì


Thời vụ trồng: đầu mùa xuân và có thể kéo dài đến tháng 8, 9. Nhất thiết
phải tưới đẫm nước khi vừa trồng, dù là cây ương trong bầu, hay cây đánh đi
trồng cho đến khi cây xanh trở lại, phải tưới nếu nắng hạn. Sau này khi cây đã ra
trái, tưới bổ sung khi gặp trời hạn cũng có lợi (Trịnh Thị Thu Hương, 2013).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


- Bón phân cho cây trồng na dai
Nên bón 20 - 30 kg phân chuồng khi trồng cho mỗi cây. Sau đó khi cây
lớn bón phân cho 1 cây như sau: Phân chuồng hai năm đầu bón 20 kg/năm, sau
đó từ năm thứ ba trở đi 30 kg/năm. Phân chuồng nên bón làm một lần hoặc hai
lần trước mùa mưa và sau khi thu trái. Phân khoáng (bón thêm với phân chuồng)
năm đầu bón phân NPK 16 -16 - 8 : 0,5 kg cho mỗi cây. Từ năm thứ hai trở đi cứ
thêm 1 năm tuổi bón thêm 0,5 kg (Trịnh Thị Thu Hương, 2013).
- Sâu bệnh hại na
Na dai ít sâu bệnh. Tuy vậy cần chú ý phòng trị rệp sáp, rất phổ biến ở các
vườn ít chăm sóc. Khi na dai chưa có trái rệp bám ở dưới mặt lá, dễ nhận ra ở
màu trắng sáp và các tua trắng quanh mình, sinh sôi ở đó. Khi có trái thì bám vào
trái hút nhựa, từ khi trái còn non đến tận khi chín, thường ở kẽ giáp ranh giữa hai
múi vì chỗ này vỏ mỏng, không những làm mất mỹ quan, khó bán được, mà còn
làm giảm chất lượng do vị nhạt.
Trị bằng thuốc: Supracid, Bi 58ND, Applaud, Mipcin,... Xịt vào cuối vụ,
khi không còn trái. Khi có trái, xịt cả vào trái, vào lá. Khi trái sắp chín, không xịt
nữa, tránh gây độc cho người tiêu thụ (Trịnh Thị Thu Hương, 2013).
- Thu hoạch na dai
Dấu hiệu na dai chín là màu trắng xuất hiện ở các kẽ ranh giới giữa 2 mắt,
và các kẽ này đầy lên, đỉnh múi thấp xuống (na dai mở mắt). Ở một số giống xuất

- Sản xuất theo nhóm hộ
- Tổ thu gom sản phẩm
- Câu lạc bộ sản xuất
2.1.3.3. Phát triển kỹ thuật và sử dụng đầu vào
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng cần chăm sóc đúng
theo kỹ thuật sẽ đảm bảo cho cây trồng phát triển mạnh, hiệu quả kinh tế cao. Bên
cạnh đó là việc sử dụng các đầu vào hợp lý sẽ tạo đà cho cây trồng phát huy được
hiệu quả và phát huy được tiềm năng phát triển của cây trồng na
Việc sử dụng đầu vào trong sản xuất bao gồm đất đai, lao động, vốn, giống
và phân bón. Đây là các điều kiện điển hình, quan trọng nhất trong phát triển sản
xuất na đảm bảo ổn định năng suất cũng như chất lượng của na. Với mục đích nâng
cao hiệu quả sản xuất cây trồng việc sử dụng đầu vào trong phát triển sản xuất na có
sự liên kết của các trung tâm, trạm khuyến nông, các viện, các cá nhân có kinh
nghiệm trong việc trồng na cùng thực hiện, kết hợp với nhau.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


2.1.3.4. Giống và chất lượng sản phẩm
Sử dụng chuẩn giống na sẽ ảnh hưởng tốt đến chất lượng quả na của các hộ
gia đình. Để có được giống tốt cần phải mua giống ở các trung tâm giống tin cậy,
hoặc mua tại trạm khuyến nông của huyện, nơi cung ứng giống đảm bảo an toàn.
Như vậy, việc sử dụng giống tốt, giống an toàn sẽ quyết định chất lượng sản
phẩm na.
2.1.3.5. Tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất. Tiêu thụ
sản phẩm là thực hiện được mục đích đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Đó
là khâu lưu thông sản phẩm, bán trên thị trường một bên là các hộ trồng na và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status