đánh giá công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác đá trên địa bàn huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam ñoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục các chữ viết tắt.................................................................................. vi
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục hình .................................................................................................. ix
MỞ ðẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1. Tổng quan công tác quản lý và vấn ñề môi trường tại các mỏ ñá.................. 3
1.1.1. Công tác quản lý môi trường tại một số mỏ ñá trên thế giới ............... 3
1.1.2. Các vấn ñề môi trường trong khai thác ñá .......................................... 7
1.2. Tổng quan về mỏ ñá vôi tại Việt Nam........................................................ 12
1.2.1. Công tác quản lý môi trường tại các mỏ ñá ở Việt Nam ................... 14
1.2.2. Công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác ñá tại một số ñịa phương ....... 18
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 28
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 28
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu ...................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 29
2.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ñộng ñến tình
hình hoạt ñộng và quản lý môi trường tại các mỏ ñá trên ñịa bàn
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ....................................................... 29
2.2.2. Hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác ñá trên ñịa bàn
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn....................................................... 29
2.2.3. ðánh giá công tác quản lý môi trường tại 02 mỏ ñá trên ñịa bàn
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ...................................................... 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv

Kết luận ............................................................................................................ 71
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


Kiến nghị.......................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 73

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD

Nhu cầu oxy sinh học

BTCT

Bê tông cốt thép

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

BVMT

Bảo vệ Môi trường

COD

Nhu cầu oxy hóa học


Quyết ñịnh

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS

Tổng chất rắn

UBND

Ủy ban nhân dân

WHO

Tổ chức y tế thế giới

VLXD

Vật liệu xây dựng

KK (..)

Mẫu không khí (vị trí số) tại mỏ …

NM (..)

Mẫu nước mặt (vị trí số) tại mỏ …



Các vị trí lấy mẫu không khí tại các mỏ ñá nghiên cứu .......................... 33

2.2

Các phương pháp phân tích chỉ tiêu mẫu khí tại mỏ khai thác ñá tại
huyện Chi Lăng ..................................................................................... 34

2.3

Các vị trí lấy mẫu nước mặt tại các mỏ ñá nghiên cứu ........................... 34

2.4

Các phương pháp phân tích tiêu mẫu nước mặt tại mỏ khai thác ñá
tại huyện Chi Lăng................................................................................. 35

2.5

Các vị trí lấy mẫu nước thải tại các mỏ ñá nghiên cứu ........................... 35

2.6

Các phương pháp phân tích Chỉ tiêu mẫu nước thải mỏ khai thác ñá
tại huyện Chi Lăng................................................................................. 36

3.1

Bảng so sánh kết quả phân tích nước thải sinh hoạt mỏ Mai Sao ............ 44



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

1.1

Sơ ñồ quy trình khai thác ñá..................................................................... 7

1.2

Sơ ñồ chế biến ñá..................................................................................... 8

1.3.

Bản ñồ phân bố ñá vôi ở Việt Nam ........................................................ 13

1.4

Khai thác ñá tại Chu Chương, Hải Phòng............................................... 16

2.1

môi trường, cùng với dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác
khoáng sản cho các dự án (sau ñây viết tắt là Báo cáo ðTM) trước khi triển
khai dự án, còn ñối với các Chủ ñầu tư dự án ñã ñược cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản và ñược phê duyệt Báo cáo ðTM, cơ quan chuyên môn của tỉnh,
huyện và xã phải tăng cường kiểm tra, yêu cầu các Chủ ñầu tư phải thực hiện
tốt công tác quản lý môi trường tại cơ sở mình ñồng thời thực hiện theo các
nội dung của Báo cáo ðTM ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xuất phát từ thực tiễn này, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá
công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác ñá trên ñịa bàn huyện Chi
Lăng, tỉnh Lạng Sơn”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Mục ñích nghiên cứu:
ðánh giá ñược hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại
các mỏ khai thác ñá trên ñịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn nhằm ñề xuất
một số biện pháp nâng cao công tác quản lý môi trường tại các mỏ khai thác ñá.
Yêu cầu của ñề tài:
- Nắm ñược các thông tin, số liệu về hoạt ñộng khai thác và môi trường
của các mỏ ñá trên ñịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
- Phát hiện ñược các ưu nhược ñiểm trong công tác quản lý môi trường các
mỏ ñá trên ñịa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2



Page 3


chuyển sang mục ñích phục vụ nông nghiệp. Bên cạnh công việc phục hồi ñất ñai
trong khai thác khoáng sản, Chính phủ Mỹ ban hành một số các Luật về môi
trường ñể kiểm soát các thiệt hại môi trường từ hoạt ñộng khai thác và các hoạt
ñộng phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản như: Luật về chính sách
môi trường quốc gia (1969), Luật không khí sạch (1970), Luật nước sạch (1972),
Luật về bảo tồn và khôi phục nguồn tài nguyên (1980), Luật về kiểm soát và
phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (1977)… (Nguồn: ðỗ Cảnh
Dương, 2012).
1.1.1.3. Tại Vương quốc Anh
Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản cần phải bóc lớp ñất ñá dày 30
cm và bóc lớp ñất dưới lớp trồng cây 85 cm, lưu giữ riêng tại khu vực khác. Sau
khi hoàn thành công tác khai thác, lớp ñất trên ñược sử dụng ñể hoàn trả lại mặt
bằng các khu vực ñã sử dụng cho khai thác, trước ñó khu vực này phải ñược làm
sạch ñất ñá, sét và bùn. Các lớp ñất ñá ñược bóc lên và ñánh ñống theo từng tầng
khác nhau, theo thứ tự gối lên nhau. Việc ñổ thải như vậy tránh ñược việc chồng
lấp các lớp ñất lên nhau, mất lớp ñất màu. Khi kết thúc khai thác, thực hiện san
lấp hoàn thổ bằng chính các lớp ñất ñá ñã bóc theo thứ tự ngược lại. Sau mỗi lớp
ñất, dùng xe chuyên dụng ñầm nén chặt khu vực san lấp. Sau quá trình san lấp,
các hoạt ñộng hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan ñược thực hiện. Thông thường,
biện pháp hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan thường ñược sử dụng là trồng cây,
tạo cảnh quan nhằm các mục ñích xây dựng các công trình công cộng cho cộng
ñồng (Nguồn: Lê Minh Châu, Lê ðăng Hoan, 2007).
1.1.1.4. Tại Guinea
Tái sử dụng ñất ñể có thu nhập, bảo vệ môi trường cho cộng ñồng Guinea.
Trồng cây hạt ñiều tại mỏ khai thác trước ñây ñã ñem lại thu nhập bền vững cho
những người phụ nữ của một cộng ñồng Guinea hẻo lánh, ñồng thời cũng bảo
vệ môi trường cho cả ñất ñai và người dân ở ñây. Việc khai thác mỏ ñã phá huỷ

ñóng góp chung 5 năm gọi là Quỹ khai khoáng, nhằm mục ñích tăng cường sự hỗ
trợ từ các doanh nghiệp cho các chương trình xã hội ở những vùng nghèo khó
nhất bằng hoạt ñộng khai khoáng. Từ khi thành lập Quỹ ñã hỗ trợ chương trình y
tế và dinh dưỡng nhằm cắt giảm suy dinh dưỡng thường xuyên của trẻ em; chăm
sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; chương trình nâng cao chất lượng Giáo dục và
chương trình nâng cao tay nghề; tăng cường công tác quản lý ñịa phương và giúp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


trang bị cho họ thu ñược những lợi ích từ ngành công nghiệp khoáng sản Peru
(Nguồn: Lê Minh Châu, Lê ðăng Hoan, 2007).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


1.1.2. Các vấn ñề môi trường trong khai thác ñá
1.1.2.1. Quy trình khai thác và chế biến ñá
Hiện nay, các mỏ khai thác ñá khai thác theo quy trình như sau:

Xây dựng cơ bản
Làm ñường lên núi
Bạt ngọn, xén chân tuyến

Khoan nổ mìn

Nổ phá ñá


Kẹp hàm( nghiền sơ cấp)
Máy nghiền
côn(hoặc ñập
búa)

Phân loại

ðá
1x2

ðá
2x4

ðá
4x6

(Nguồn: Trung tâm Môi trường Công nghiệp, Viện KH & CN Mỏ, 2007)
Hình 1.2 Sơ ñồ chế biến ñá
1.1.2.2. Các vấn ñề môi trường
Thay ñổi cảnh quan
ðặc thù của khoáng sản là vật thể sau khi khai thác sử dụng không thể tái
tạo. Vì vậy sau khi khai thác khoáng sản sẽ hết và tạo nên sự thay ñổi mạnh mẽ
về ñịa hình khu vực, cụ thể là sẽ bị hạ thấp ñộ cao núi ñá vôi mà không thể phục
hồi lại hiện trạng ban ñầu. Hiện tượng này sẽ dẫn ñến mất ñi cảnh quan nguyên
thủy của khu vực (Nguồn: />thác mỏ).
Phá bỏ lớp thực bì
Những hoạt ñộng chuyên chở trong khai thác mỏ làm ñường vận chuyển
bị tổn hại, làm tăng lượng bụi xung quanh vùng khai mỏ, phá bỏ lớp thực vật mặt
ñất khu khai thác. Bụi làm giảm chất lượng không khí tại ngay khu khai mỏ, tổn

khiến cơ cấu kinh tế vùng cũng thay ñổi.
Làm thay ñổi tính chất cơ lý ñất: Sau khi kết thúc khai thác tính chất cơ lý
của ñất sẽ bị thay ñổi, kéo theo khả năng xảy ra các hiện tượng ñịa chất công
trình ñộng lực như sạt lở.
Gây lún ướt, sạt lở: Công tác phát quang, bạt vỉa làm cho núi ñá mất ñi
thảm thực vật phủ, dẫn ñến sự rửa trôi của lớp ñất bề mặt và sạt lở khi mưa lớn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Tác ñộng ñến môi trường nước
Khai mỏ lộ thiên cần một lượng lớn nước ñể khắc phục bụi. ðể thỏa mãn
nhu cầu này, mỏ ñã "chiếm" nguồn nước mặt và nước ngầm cần thiết cho nông
nghiệp và sinh hoạt của người dân vùng lân cận. Bên cạnh ñó, việc cung cấp
nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do khai mỏ lộ thiên. Những tác ñộng này bao
gồm rút nước có thể sử dụng ñược từ những túi nước ngầm nông; hạ thấp mực
nước ngầm của những vùng lân cận và thay ñổi hướng chảy trong túi nước ngầm,
ô nhiễm túi nước ngầm có thể sử dụng ñược nằm dưới vùng khai mỏ do lọc và
thẩm nước chất lượng kém của nước mỏ, tăng hoạt ñộng lọc và ngưng ñọng của những
ñống ñất từ khai mỏ. Mặt khác, nước thải sinh hoạt của các công nhân làm việc tại mỏ
nếu không xử lý tốt cũng sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng nguồn tiếp nhận như môi trường
ñất, nước (Nguồn: Hoàng Hiệp, 2014).
Tác ñộng ñến môi trường không khí
Môi trường không khí là ñối tượng chịu tác ñộng rõ nét nhất khi tiến hành
triển khai dự án khai thác ñá. Quá trình khai thác sẽ làm thay ñổi chất lượng môi
trường không khí theo chiều hướng không thân thiện với con người. Dự án sẽ
làm phát tán vào môi trường không khí khu vực các chất ô nhiễm nhu bụi, khí
CO, NOx, SOx và tiếng ồn, rung,.. Sự phát tán này kéo dài thường xuyên trong
suốt quá trình hoạt ñộng của dự án, nên tác ñộng lên môi trường không khí càng

người quan tâm. Những ñặc trưng ñịa mạo và ñịa chất và những cảnh vật quan
trọng có thể bị "hy sinh" do khai mỏ bừa bãi. Những giá trị về khảo cổ, văn
hóa và những giá trị lịch sử khác ñều có thể bị hủy hoại do khai mỏ lộ
thiên khi nổ mìn, ñào than... Bóc ñất ñá ñể lấy quặng sẽ phá hủy những công
trình lịch sử và ñịa chất nếu chúng không ñược di dời trước khi khai mỏ
(Nguồn: Hoàng Hiệp, 2014).
Ảnh hưởng kinh tế - xã hội
Do cơ khí hóa ở mức ñộ cao nên khai thác lộ thiên không cần nhiều nhân
công nhân như là khai thác hầm lò với cùng một sản lượng. Do ñó, khai mỏ lộ
thiên không có lợi cho cư dân ñịa phương như khai thác hầm lò. Tuy nhiên, ở
những vùng dân cư thưa thớt, ñịa phương không cung cấp ñủ lao ñộng nên sẽ có hiện
tượng di dân từ nơi khác ñến. Nếu không có quy hoạch tốt từ phía chính quyền và chủ mỏ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


thì sẽ không có ñủ trường học, bệnh viện và những dịch vụ quan trọng cho cuộc sống
người dân. Những bất ổn ñịnh sẽ xảy ra ở những cộng ñồng lân cận của khu khai mỏ lộ
thiên (Nguồn: thác mỏ).
Xung ñột lợi ích
Nguồn khoáng sản quan trọng của một quốc gia có thể là nguồn lực to lớn
cho tăng trưởng bền vững, xóa ñói giảm nghèo của ñất nước miễn là phải cấu
trúc ñược mối liên kết giữa các lĩnh vực liên quan của ngành kinh tế và ñánh giá
tác ñộng môi trường một cách khách quan ñể tránh gây thảm họa lên các lĩnh vực
như kinh tế - xã hội, môi trường và thực thi có hiệu quả. Tuy nhiên, quản lý kém
thì chính nguồn tài nguyên này lại là nguyên nhân của nghèo ñói, tham nhũng và
xung ñột. Kinh nghiệm của các nước cho thấy, sự tham gia một cách có hiệu quả của tất
cả các bên liên quan trong ñầu tư và chế biến khoáng sản có thể tránh ñược những mâu
thuẫn trong tương lai và giúp tối ưu hóa phần ñóng góp của khoáng sản vào phát triển bền

bóc tách lớp phủ thực vật của núi ñá, xây dựng ñường và mặt bằng sân công
nghiệp… Do vậy sẽ tạo nên ñất ñá thải trong khai thác, gây tác ñộng ñến ô nhiễ̃m
môi trường, làm thay ñổi ñiều kiện ñịa hình và cảnh quan, ñặc biệt là tàn phá các
hệ sinh thái khu vực khai thác, tai nạn lao ñộng…Hiện nay hầu hết các tỉnh trên
cả nước ñều có các cơ sở khai thác ñá, riêng ở miền Bắc ñã có tới 340 mỏ quy
mô khai thác lớn và rất nhiều các ñiểm khai thác ñá vôi với quy mô nhỏ ñang
hoạt ñộng ( Nguồn: Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam, 2009).
1.2.1. Công tác quản lý môi trường tại các mỏ ñá ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác quản lý môi trường tại các mỏ khai thác ñá vẫn còn
nhiều hạn chế, trong ñó việc hoàn thổ, phục hồi môi trường là vấn ñề mới mẻ cả
về cơ chế chính sách cũng như về công nghệ và giải pháp tổ chức thực hiện.
Trước năm 1996, vấn ñề hoàn thổ phục hồi môi trường chưa ñược ñặt ra một
cách nghiêm túc ñối với các hoạt ñộng khai thác khoáng sản ở Việt Nam. Nhiều
mỏ sau khi kết thúc khai thác vẫn ñể lại nguyên trạng ñất ñá ngổn ngang, ngay cả
việc khôi phục lại ñịa hình ñịa mạo cũng không ñược tiến hành.
Từ khi Luật Khoáng sản ra ñời, vấn ñề hoàn thổ phục hồi môi trường ñược
ñề cập nhiều hơn và ñược xem như một nhiệm vụ bắt buộc ñối với các hoạt ñộng
khai thác khoáng sản. Theo ñó, mọi tổ chức cá nhân ñược phép hoạt ñộng khai
thác khoáng sản phải chịu mọi chi phí và thực hiện hoàn thổ phục hồi môi trường
sau khi kết thúc từng giai ñoạn hoặc kết thúc toàn bộ hoạt ñộng khai thác khoáng
sản. Theo Luật Bảo vệ môi trường các dự án mới về khai thác và chế biến
khoáng sản ñều phải lập báo cáo ðTM, trong ñó phải ñề xuất ñược các giải pháp
bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt ñộng của dự án cũng như các giải pháp
hoàn thổ phục hồi môi trường sau khi kết thúc các hoạt ñộng khai thác khoáng
sản. Các giải pháp về bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường, các
yêu cầu về kinh phí bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường phải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


ñộng của các ngành kinh tế khác như: Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và du
lịch... (ðình ðáp, 2013).
Theo số liệu của Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường (Bộ
Công an), trên 90% cơ sở sản xuất, kinh doanh khai thác, chế biến khoáng sản vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Từ năm 2007 ñến tháng 7/2012, lực lượng
cảnh sát môi trường ñã phát hiện, xử lý 4.142 vụ. Riêng năm 2011 và 6 tháng ñầu
năm 2012, ñã phát hiện và xử lý 2.117 vụ, phạt vi phạm hành chính 21,7 tỷ ñồng.

(Nguồn: ðình ðáp, 2013)
Hình 1.4 Khai thác ñá tại Chu Chương, Hải Phòng
Với sự phát triển ồ ạt, nhưng thiếu quy hoạch, công nghệ lạc hậu và công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản còn nhiều hạn chế, ñược coi là những nguyên nhân dẫn ñến sự ô
nhiễm môi trường ở nhiều ñịa phương hiện nay. Nhằm từng bước khắc phục tình
trạng nêu trên, bên cạnh việc bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật, thì vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ñối với lĩnh vực này là
hết sức quan trọng. Hoạt ñộng bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác
và sử dụng khoáng sản Việt Nam ñòi hỏi phải quan tâm ñến các khía cạnh: Hạn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16


chế tổn thất tài nguyên và tác ñộng tiêu cực ñến môi trường trong quá trình thăm
dò, khai thác, chế biến; ñiều tra chi tiết, quy hoạch khai thác và chế biến khoáng



cải tạo, phục hồi môi trường ñược thực hiện ngay trong quá trình khai thác
khoáng sản (Nguồn: Khánh Luân, 2013).

1.2.2. Công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác ñá tại một số ñịa phương
Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, là một trong những nguồn lực
quan trọng ñể thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước.
Trong những năm qua, ngành công nghiệp khai khoáng ñã có bước phát triển
cung cấp nguyên liệu cho nhiều lĩnh vực sản xuất, ñóng góp ñáng kể cho ngân
sách nhà nước và góp phần tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.
Tuy nhiên, thời gian gần ñây hoạt ñộng thăm dò, khai thác, chế biến, sử
dụng và xuất khẩu khoáng sản ñã có một số diễn biến phức tạp. Nguyên nhân là
do yếu kém trong quản lý nhà nước về khoáng sản, sự phối hợp giữa các cơ
quan chức năng ở trung ương và ñịa phương còn thiếu chặt chẽ. Việc xử lý
những vi phạm trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản còn thiếu nghiêm
minh. Nhằm chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước ñối với các hoạt ñộng thăm
dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản, thực hiện Nghị quyết
số 02-NQ/TW ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Chính trị về ñịnh hướng
Chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng ñến năm 2020, tầm nhìn
ñến năm 2030 và triển khai Luật Khoáng sản 2010 và Chỉ thị số 02/CT-TTg
ngày 09/01/2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước ñối với các hoạt
ñộng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản ( Nguồn:
Khánh Luân, 2013).
1.2.2.1. Tại tỉnh Phú Thọ
Tại tỉnh Phú Thọ do ñặc ñiểm ñịa chất, ñiều kiện ñịa hình, các mỏ ñá làm
vật liệu xây dựng thường có quy mô nhỏ, diện tích mỏ trung bình từ 2 - 10 ha,
ñộ chênh cao từ 30 - 60 m. Hiện nay, các tổ chức, cá nhân ñược phép khai thác
mỏ ñá trên ñịa bàn tỉnh sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau. Tại các mỏ,
nhìn chung thiết bị khai thác chưa ñồng bộ, do nhiều nước sản xuất, rất khó

ứng dụng ñược, các doanh nghiệp cần phải ñầu tư ñổi mới công nghệ khai thác;
ñào tạo chuyên môn nghiệp vụ về khoan, nổ mìn, khai thác mỏ cho cán bộ quản
lý, công nhân; ñồng thời cần thực hiện và tuân thủ ñúng các quy trình, quy ñịnh
về an toàn lao ñộng, bảo hộ lao ñộng, bảo vệ môi trường… tại mỏ khai thác ñá
vôi. (Nguồn: Nguyễn Xuân Toản,2014)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status