đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo mô hình trang trại trên địa bàn huyện sóc sơn thành phố hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các từ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục đồ thị, hình ảnh

viii

MỞ ĐẦU

1

1.1



1.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp

3

1.1.2 Nguyên tắc và các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

6

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

8

Tổng quan chung về trang trại

10

1.2.1 Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại

10

1.2.2 Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại

12

1.2.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến mô hình trang trại nông nghiệp

13

Trang trại nông nghiệp trên thế giới


29

2.2

Phạm vi nghiên cứu

29

iii


2.3

Nội dung nghiên cứu

29

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

29

2.3.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất của huyện Sóc Sơn

29

2.3.3 Tình hình phát triển sản xuất theo mô hình trang trại trên địa
bàn huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010 - 2014

29


CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

33

3.1

Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn

33

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

33

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn

40

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan
đến sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp
3.2

3.3

Đánh giá tình hình sử dụng đất của huyện Sóc Sơn

46
47


3.4

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo mô hình trang trại

trên địa bàn huyện

59

3.4.1 Đánh giá về hiệu quả kinh tế

59

3.4.2 Đánh giá về hiệu quả xã hội

61

3.4.3 Đánh giá về hiệu quả môi trường

62

3.4.4 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo mô hình
trang trại trên địa bàn huyện Sóc Sơn
3.5

67

Định hướng và giải pháp phát triển các mô hình trang trại có hiệu

quả trên địa bàn huyện Sóc Sơn đến năm 2020



TÀI LIỆU THAM KHẢO

78

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

CPTG

Chi phí trung gian

ĐVT

Đơn vị tính

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTGT


TMDV

Thương mại dịch vụ

TNHH

Thu nhập hỗn hợp

TT

Trang trại

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

VAC

Vườn - ao - chuồng

VACR

Vườn - ao - chuồng - rừng

VC

Vườn - chuồng

VCR

3.1

Diện tích, cơ cấu các loại đất của huyện Sóc Sơn

36

3.2

Biến động sử dụng đất của huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010 - 2014

48

3.3

Diện tích đất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn năm 2014

49

3.4

Số lượng các trang trại nông nghiệp trên địa bàn huyện Sóc Sơn
giai đoạn 2010 - 2014

51

3.5

Loại hình sản xuất các trang trại giai đoạn 2010 - 2014

52


61

3.11

Hình thức xử lý chất thải rắn chăn nuôi

62

3.12

Hình thức xử lý chất thải lỏng chăn nuôi

63

3.13

Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo mô hình
trang trại trên địa bàn huyện Sóc Sơn

vii

69


DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH

Số hình

Tên hình


3.6

53

Mô hình trang trại trồng lúa kết hợp với thả cá của ông Vương
Mạnh Hải, xã Hồng Kỳ - huyện Sóc Sơn

3.7

56

Đánh giá ảnh hưởng hoạt động của chăn nuôi trong trang trại tới
môi trường

3.8

53

65

So sánh môi trường của trang trại chăn nuôi và chăn nuôi truyền
thống của hộ gia đình

66

viii


MỞ ĐẦU


là sản xuất nông nghiệp. Huyện có đầy đủ điều kiện thuận lợi để phát triển nền
nông nghiệp với nhiều mô hình sử dụng đất khác nhau. Trong đó, mô hình trang
trại đang thể hiện những tiến bộ, sự phù hợp với xu thế phát triển hàng hóa tập
trung đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Năm 2000, huyện
Sóc Sơn chỉ có 17 trang trại với diện tích hơn 50 ha, vốn đầu tư cho một trang
trại là 20 triệu đồng, lợi nhuận một năm thu về không đáng kể. Đến nay, toàn
huyện đã có 124 trang trại, thâm canh trên diện tích 432,4 ha, vốn đầu tư cho một
trang trại là 414,8 triệu đồng, lợi nhuận thu về của mỗi trang trại một năm đạt
hơn 50 triệu đồng, thu hút 400 lao động làm việc. Sử dụng đất nông nghiệp theo
mô hình trang trại ở huyện Sóc Sơn đang thể hiện hướng đi đúng đắn, vì vậy việc
đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo mô hình này là
việc làm hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi xin được tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo mô
hình trang trại trên địa bàn huyện Sóc Sơn - thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo mô hình trang trại trên
địa bàn huyện Sóc Sơn.
- Định hướng phát triển các mô hình trang trại nông nghiệp có hiệu quả
trên địa bàn huyện đến 2020.
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
theo mô hình trang trại trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc cách thức điều tra, nguyên tắc, quy trình và phương pháp đánh
giá hiệu quả sử dụng đất.
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu phải đảm
bảo tính chính xác và hệ thống.
- Số liệu điều tra, thu thập phản ánh trung thực, khách quan các điều kiện
trên địa bàn huyện.

khoa học kinh tế Việt Nam, 2000)
Trên thế giới đất đai phân bố ở các châu lục không đều. Châu Á tuy có
diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng tỉ lệ diện tích
đất nông nghiệp trên diện tích tự nhiên thấp, trong khi đây là khu vực có tỷ lệ dân
3


số đông trên thế giới. Có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới như: Trung
Quốc, Ấn Độ, Indonexia.. Ở Châu Á đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích, tiềm
năng đất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ
282 triệu ha đang được trồng trọt.
Đông Nam Á là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện
tích canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu
người khá nhất và Việt Nam là quốc gia đứng vào hàng thấp nhất trong số các
quốc gia ASEAN. (Hoàng Văn Hoa, 1995)
1.1.1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là nước có diện tích đứng thứ 4 ở vùng Đông Nam Á, nhưng
dân số lại đứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích trên đầu người xếp vào hàng
thứ 9 trong khu vực. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục
thống kê, tính đến ngày 01/01/2014 diện tích đất nông nghiệp cả nước là
26.822,9 nghìn ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp có 10.231,7 nghìn
ha. Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt 1.127,7m2/người. (Tổng cục
Thống kê, 2014)
Bảng 1.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất sản xuất
nông nghiệp của cả nước
Năm

TDT đất sản
xuất nông nghiệp
(1000 ha)


24.583,8

9.412,2

84.155,8

1.118,42

2010

24.997,2

9.420,3

86.116,6

1.093,90

2013

26.822,9

10.231,7

90.728,9

1.127,7

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2014)

Bên cạnh những thành tựu đạt được, nền nông nghiệp Việt Nam cũng tồn
tại và phát sinh một số vấn đề:
- Quỹ rừng, quỹ đất, quỹ nước, quỹ gien của nông nghiệp đang bị thu hẹp
đến giới hạn thấp, ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp.
Rừng đang suy giảm nhanh về số lượng và chất lượng. Diện tích rừng chỉ
còn chiếm 27,7% diện tích tự nhiên, thấp xa so với độ an toàn của môi trường
sinh thái.
5


Đất nông nghiệp và đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm, do
dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh, dẫn đến sự thiếu hụt tư liệu cơ bản để phát triển
sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất đai bị xói mòn, thoái hóa do việc phá rừng
gây ra cũng đang ngày càng tăng lên.
- Môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm nghiêm trọng ở một số địa phương
do chất thải công nghiệp, do sử dụng bừa bãi phân hóa học, hóa chất trừ sâu, diệt
cỏ, gây ô nhiễm đất canh tác, nguồn nước mặt, nước ngầm và để dư lượng chất
độc hại trong nông sản thực phẩm.
- Đói nghèo đang tồn tại ở nhiều vùng miền núi cũng như vùng nông thôn
đồng bằng.
1.1.2. Nguyên tắc và các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu sử dụng đất ngày
càng gia tăng, đặc biệt đất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm do bị trưng
dụng sang các mục đích phi nông nghiệp. Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp ở
nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo đảm an ninh
lương thực, thực phẩm, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp, đảm bảo khả năng phòng hộ môi trường, bảo vệ tính đa
dạng sinh học, bảo vệ hệ động thực vật quý hiếm của rừng, phát triển công
nghiệp chế biến vừa và nhỏ với thiết bị công nghệ tiên tiến; khai thác tiềm năng

xuất bền vững.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện đa
dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với
sinh thái và bảo vệ môi trường.
- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sở
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, đáp ứng yêu cầu đa dạng
hoá của nền kinh tế quốc dân.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xoá đói giảm nghèo,
giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn hoá truyền
thống của các dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực của con người.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ
vào sản xuất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của địa phương phải gắn liền
7


với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước. (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, 2010)
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.3.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng…)
có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp,
vì các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối.
Vì vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng
vật nuôi chủ lực phù hợp, định hướng đầu tư thâm canh đúng.
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I. Theo
N.Borlang, người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát
triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ
thế giới trong các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ
phì đất. (Hội Khoa học đất, 2000)

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Vì thế, cần phát huy thế
mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất, thực hiện
đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ
chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó.
1.1.3.4. Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị
trường nông sản phẩm. Theo Nguyễn Duy Tính (1995), ba yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay
vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
- Hệ thống chính sách (đất đai, hỗ trợ, điều chỉnh cơ cấu đầu tư...).
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực
của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư.
Theo Douglass C.North, sự thay đổi công nghệ và sự thay đổi hợp lý các
thể chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế - xã hội.

9


1.2. Tổng quan chung về trang trại
1.2.1. Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
1.2.1.1. Khái niệm trang trại
- Trang trại nói chung là cơ sở sản xuất nông nghiệp, là đơn vị sản xuất
nông nghiệp độc lập tự chủ, là chủ thể pháp lý có tư cách pháp nhân trong các
quan hệ kinh tế xã hội.
- Trang trại có cơ sở vật chất kỹ thuật để đảm bảo sản xuất nông nghiệp có
tổ chức lao động sản xuất kinh doanh, có quản lý kiểu doanh nghiệp (hạch toán

Tóm lại: Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm,
ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập, sản xuất được tiến hành
trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung tương đối lớn, với
cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và
luôn gắn với thị trường.
1.2.1.2. Khái niệm kinh tế trang trại
- Theo nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày
02/02/2000 về kinh tế trang trại: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất
hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở
rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm,
thuỷ sản”.
- Kinh tế trang trại là nền kinh tế sản xuất nông sản hàng hoá, phát sinh và
phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá, thay thế cho nền kinh tế tiểu nông tự
cấp tự túc.
- Kinh tế trang trại là tổng thể các quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh nông nghiệp bao gồm: các hoạt động trước và sau sản
xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại
thuộc các ngành nông, lâm, ngư nghiệp ở các vùng kinh tế khác nhau.
- Kinh tế trang trại là sản phẩm thời kỳ công nghiệp hoá. Quá trình hình
thành và phát triển kinh tế trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ
thấp đến cao. Thời kỳ bắt đầu công nghiệp hoá kinh tế trang trại với tỷ trọng còn
thấp, quy mô nhỏ và năng lực sản xuất hạn chế, nên chỉ đóng vai trò xung kích
trong sản xuất nông sản hàng hoá phục vụ công nghiệp hoá. Thời kỳ công nghiệp
11


hoá đạt trình độ kinh tế trang trại với tỷ trọng lớn, quy mô lớn và năng lực sản
xuất lớn trở thành lực lượng chủ lực trong sản xuất nông sản hàng hoá


giờ cũng đi liền với việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nông
nghiệp, nông thôn.
+ Kinh tế trang trại có khả năng tận dụng được mọi nguồn lao động chính,
phụ trong từng hộ nông dân, đồng thời thu hút được lao động dư thừa ở nông
thôn, góp phần tạo việc làm, cải thiện đời sống cho một bộ phân dân cư.
+ Kinh tế trang trại góp phần tích cực vào thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
- Về mặt xã hội:
Kinh tế trang trại làm tăng số hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm
và thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng
trong nông thôn, tạo tấm gương cho hộ nông dân về cách thức tổ chức và quản lý
sản xuất kinh doanh.
- Về môi trường:
Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết thực, lâu dài của mình
mà các chủ trang trại có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm đến việc bảo vệ
môi trường. Trước hết là bảo vệ trong phạm vi không gian sinh thái trang trại
và sau đó là phạm vi từng vùng. Các trang trại ở trung du, miền núi góp phần
quan trọng vào việc trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc và sử dụng hiệu
quả tài nguyên đất.
(Nguyễn Đình Hương, 2000).
1.2.3. Các văn bản pháp lý liên quan đến mô hình trang trại nông nghiệp
Những biểu hiện của mô hình kinh tế trang trại ở nước ta được hình thành
từ rất sớm, đi liền với nó là những quy định cụ thể. Những quy định liên quan
đến mô hình kinh tế trang trại nông nghiệp ở những năm của thời kỳ phong kiến
hay thời kỳ thực dân Pháp xâm lược chưa được cụ thể thành những quy định,
điều, luật. Sau khi thống nhất đất nước, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (1988) đã
được ban hành cùng với đó là Luật Đất đai, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và
các Nghị định hướng dẫn nhằm thể chế hóa chính sách đối với kinh tế tư nhân
trong nông nghiệp. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ năm khóa VII năm

+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên
(2) Trang trại trồng cây lâu năm
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung
+ Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên
14


+ Trang trại trồng hồ tiêu 0,5 ha trở lên.
(3) Trang trại lâm nghiệp
Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước
b. Đối với trang trại chăn nuôi
(1) Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò…
+ Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên
+ Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên
(2) Chăn nuôi gia súc: lợn, dê…
+ Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với hon 20 con trở lên, đối với
dê, cừu từ 100 con trở lên
+ Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn
sữa), dê thịt từ 200 con trở lên.
(3) Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng… có thường xuyên từ 2.000
con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi).
c. Trang trại nuôi trồng thuỷ sản
Diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản có từ 2 ha trở lên (riêng đối với
nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên).
d, Đối với các loại sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
có tính chất đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ
sản và thuỷ đặc sản thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hoá. (Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn và Tổng cục thống kê, 2000).
Để thay thế Thông tư 69/2000/TTLT-BNN-TCTK, ngày 13 tháng 4 năm
2011 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số

Ở khu vực Châu Á, do đất canh tác trên đầu người vào loại thấp nhất thế
giới, bình quân có 0,15 ha/người như Đài Loan: 0,047 ha/người, Malaixia: 0,25
ha/người, Hàn Quốc: 0,053 ha/người, Nhật Bản 0,035 ha/người… Ở các nước có
nền kinh tế phát triển: Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản sự phát triển kinh tế trang
trại cũng theo quy luật, số lượng trang trại giảm và quy mô diện tích tăng. Ở Nhật
Bản, năm 1950 số trang trại là 6.176.000, năm 1993 là 3.691.000 trang trại. Số
lượng trang trại giảm bình quân hàng năm 1,2%. Diện tích trang trại bình quân
năm 1950 là 0,8 ha, năm 1993 là 1,38 ha, tốc độ tăng diện tích bình quân hàng
năm là 1,3%. Ở Đài Loan, năm 1955 số trang trại là 1,12 ha 744.000, năm 1988
là 739.000 trang trại. Tốc độ trang trại giảm bình quân 0,02%. Diện tích trang trại
16


bình quân năm 1955 là 1,12 ha năm 1988 là 1,21 ha. Tốc độ tăng diện tích trang
trại bình quân hàng năm là 0,2%. Ở Hàn Quốc, năm 1953 có 2.249.000 trang trại,
năm 1979 giảm xuống 1.172.000 trang trại. Số lượng trang trại giảm bình quân
hàng năm 0,7%, diện tích bình quân của trang trại tăng bình quân hàng năm là
0,9%. (Hội Khoa học kinh tế Việt Nam, 2000)
Nhật Bản là nước có mô hình trang trại phát triển khá mạnh, hiện nay
Nhật Bản có các loại hình trang trại sau:
- Các trang trại chuyên làm nông nghiệp: không làm việc khác và nguồn
thu nhập duy nhất là sản xuất nông nghiệp. Năm 1988, có 62.000 cơ sở quy mô
diện tích từ 2 - 3 ha trở lên, bình quân 4 ha, sản xuất 45% sản lượng thóc gạo của
cả nước. Ngoài ra, còn có các loại trang trại chăn nuôi: lợn, gà, bò sữa, bò thịt có
quy mô lớn và chuyên môn hóa.
- Các trang trại làm nông nghiệp chính: Thu nhập từ nông nghiệp là chủ
yếu, ngoài ra còn làm các công việc ngoài nông nghiệp nhưng thu nhập không
đáng kể. Năm 1988, có 404.000 cơ sở có quy mô từ 1 - 2 ha. Sử dụng lao động
gia đình sản xuất nông nghiệp trong lúc thời vụ khẩn trương, lúc nông nhàn đi
làm công nhân ở xí nghiệp hoặc làm ngành nghề thủ công ngay ở trang trại như

khi đó, diện tích bình quân một trang trại tăng lên, năm 1950 là 56 ha năm 1960
là 120 ha, năm 1992 là 198,7 ha.
Các trang trại nông nghiệp Mỹ đi vào sản xuất chuyên môn hoá với 20
chuyên ngành phân bố trên 10 vùng sản xuất khác nhau như vành đai ngô, vành
đai sữa...

nhằm tạo ra ưu thế cạnh tranh về chất lượng nông sản và giá

thành. Các trang trại nông nghiệp không hoạt động đơn độc mà nằm trong hệ
thống kinh tế liên ngành mang tên AGRIBUSINESS.
Công nghệ sản xuất nông nghiệp của các trang trại Mỹ đến nay đã được
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở mức độ cao, từ cơ giới hoá, điện khí hoá, đến
thuỷ lợi hoá, hoá học hoá. Các khâu sản xuất và chế biến các loại nông sản chính
đã được cơ giới hoá toàn bộ và công nghệ tin học và tự động hoá bắt đầu xâm
nhập vào sản xuất nông nghiệp của các trang trại.
Công nghiệp hoá nông nghiệp trong các trang trại từ bề rộng chuyển
sang bề sâu đi vào thâm canh cao, trên cơ sở giảm chi phí năng lượng, vật tư
kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất, như áp dụng rộng rãi công nghệ sản xuất
trồng trọt bằng làm đất tối thiểu, trên diện tích 45 - 50 triệu hecta, giảm chi
18


phí nhiên liệu, bảo vệ đất, chống xói mòn, ứng dụng kỹ thuật tưới tiêu cho cây
trồng, tiết kiệm nước...
Công nghiệp hoá nông nghiệp Mỹ đã đem lại hiệu quả to lớn đối với kinh
tế trang trại. Thành tựu nổi bật của nền nông nghiệp công nghiệp hoá của Mỹ là
tạo ra năng suất cây trồng gia súc cao đi đôi với năng suất lao động nông nghiệp
cao trên cơ sở kỹ thuật thâm canh công nghiệp hoá theo hướng giảm đầu tư lao
động sống, tăng đầu tư lao động kỹ thuật (vật tư kỹ thuật, máy móc thiết bị). Đến
nay năng suất các cây trồng và vật nuôi chủ yếu của Mỹ đều đạt mức cao vào loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status