MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục sơ đồ...................................................................................................x
Danh mục biểu đồ.............................................................................................. xi
PHẦN I MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.........................................................................................2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................2
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI ..................................................................................................4
2.1
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai............................................4
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tiên Du ....................... 29
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến tình
hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Tiên Du..................................... 35
3.2
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 36
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ....................................................... 36
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 36
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin ............................................... 37
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 38
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu......................................................... 38
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 40
4.1
Thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tiên Du 40
4.1.1
Qũy đất và hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của huyện Tiên Du................. 40
4.1.2 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó ............................................................ 49
4.1.3 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính............................................................................. 49
4.1.4 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ........................ 51
4.1.5 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất............................................... 53
4.1.6
4.3.2 Những mặt hạn chế ................................................................................ 79
4.3.3 Nguyên nhân của hạn chế ....................................................................... 80
4.4
Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà
nước về đất đai của huyện Tiên Du ........................................................ 81
4.4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý
nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tiên Du ..................................... 81
4.4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nước về đất
đai của huyện Tiên Du ........................................................................... 85
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 91
5.1
Kết luận.................................................................................................. 91
5.2
Kiến nghị ............................................................................................... 92
5.2.1 Kiến nghị với Bộ Tài nguyên – Môi trường ............................................ 92
5.2.2 Kiến nghị với tỉnh Bắc Ninh ................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 94
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
Quyết định
QĐHC
Quy định hành chính
SL
Số lượng
STT
Số thứ tự
TNMT
Tài nguyên môi trường
UBND
Uỷ ban nhân dân
VP HĐND & UBND Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
4.4
Ý kiến của cán bộ về những khó khăn trong công việc ......................... 48
4.5
Đánh giá của người dân về công tác xác định địa giới hành chính, lập và
quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính ........... 50
4.6
Tổng hợp số lượng bản đồ địa chính theo Luật đất đai 1993................. 51
4.7
Chỉ tiêu sử dụng đất huyện Tiên Du đến năm 2020 .............................. 54
4.8
Kết quả điều tra sự tham gia đóng góp ý kiến của người dân trong quá
trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................. 56
4.9
Kết quả điều tra hình thức tiếp cận thông tin của người dân về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất ....................................................... 57
4.10
4.18
Đánh giá về việc kê khai hồ sơ làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. ................................................................................ 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
4.19
Mức độ hài lòng của người dân về sự phục vụ của các cơ quan hành
chính khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ............. 64
4.20
Đánh giá về công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ
địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. .................... 65
4.21
Kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2011 - 2014 .... 67
4.22
Kết quả giải quyết đơn thư từ năm 2011 đến năm 2014 ................... 68
Đánh giá của cán bộ về ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của người dân.. 77
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
4.1
Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ...................... 44
4.2
Phân cấp quản lý đối với phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Tiên Du ....... 45
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ
áp lực lớn đối với nhà quản lý đất đai. Đồng thời nó đã làm cho giá trị về quyền
sử dụng đất tăng lên nhanh chóng (Lê Chi Bá và cs., 2010).
Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có
những biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả, nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất cũng như tránh xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật tự xã hội. Trên
thực tế hiện nay công tác này, ở một số địa phương diễn ra rất chậm, hiệu quả
công việc chưa cao, tình trạng quản lý lỏng lẻo, tài liệu chưa chính xác, việc mua
bán chuyển nhượng đất đai diễn ra ngầm chưa thông qua cơ quan nhà nước, tình
hình lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn xảy ra nhiều.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Huyện Tiên Du cũng không nằm ngoài thực tế chung đó. Mặc dù trong thời
gian qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành song tình hình quản lý nhà
nước về đất đai còn gặp nhiều hạn chế khó khăn do nhiều nguyên nhân tác động.
Câu hỏi đặt ra là: thực trạng về công tác quản lý nhà nước về đất đai như
thế nào?, đang gặp những khó khăn, bất cập gì trong việc quản lý nhà nước về đất
đai?, và cần phải có những giải pháp cụ thể nào để góp phần hoàn thiện hơn công
tác quản lý nhà nước về đất đai?. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và ý nghĩa trên,
việc thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh” là hết sức cần thiết đối với công tác quản
lý nhà nước về đất đai của huyện Tiên Du.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Tiên
Du, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
Số liệu khảo sát thực trạng được điều tra trong 4 năm từ 2011 đến 2014.
Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh. Trải qua nhiều
thế hệ, con người đã tốn bao công sức mới tạo lập và bảo vệ được vốn đất như
ngày nay. Đất đai có vị trí không gian cố định, là tài nguyên có hạn về số lượng,
không thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người (Chính
phủ, 2003).
Trong tiến trình lịch sử xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng
gắn liền chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con người,
con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình. Đất đai luôn luôn là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Không có đất đai thì
không có bất kỳ một ngành xản xuất nào, không một quá trình lao động nào diễn
ra và cũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài người (Nguyễn Thị Lợi, 2007).
Trong phát triển kinh tế, đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật
chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là đối tượng lao động
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của
quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là sự quản lý xã hội bằng quyền lực nhà
nước, ý chí nhà nước, thông qua bộ máy nhà nước làm thành hệ thống tổ chức điều
khiển quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt được mục tiêu kinh
tế xã hội nhất định, theo những thời gian nhất định với hiệu quả cao. Đồng thời, các
cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành,
điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng
cố chế độ công tác nội bộ của mình (Phan Huy Đường, 2010).
2.1.1.4 Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng như bảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Nhà nước đó nghiên cứu
toàn bộ quỹ đất của từng vùng từng địa phương dựa trên cơ sở các đơn vị hành
chính để nắm chắc hơn về cả số lượng và chất lượng. Đưa ra các phương án về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phân bổ hợp lý nguồn tài nguyên đất đai. Đảm bảo đất
được giao đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch,
sử dụng có hiệu quả ở hiện tại và bền vững trong tương lai, tránh hiện tượng phân tán
đất và đất bị bỏ hoang hóa (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh
tế, xã hội, và đời sống nhân dân. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai là một quy
định không chỉ ở nước ta mà còn thể hiện ở nhiều nước khác, đặc biệt là các
nước đang phát triển. Đất đai do nhà nước thống nhất quản lý đã trở thành điều
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất
trong toàn quốc.
- Những quy định biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong
ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất
so sánh trong cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước.
- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được.
- Những điều kiện riêng biệt phải được tổng hợp ở phần phụ lục để nhà
nước đầu tư cái chung và cái riêng của mỗi vùng.
- Quản lý đất đai phải khách quan chính xác, đúng những kết quả số liệu
nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng
thực tế.
- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai, các
biểu mẫu, văn bản quy định hướng dẫn của nhà nước và các cơ quan chuyên môn
từ trung ương đến cơ sở.
- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả
kinh tế cao (Nguyễn Thị Lợi, 2007).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
2.1.4 Nội dung của quản lý nhà nước về đất đai
2.1.4.1 Quỹ đất và hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà
nước về đất đai. Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng
đất đai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương
lập bản đồ hành chính
- Xác định địa giới hành chính:
Địa giới hành chính là sự phân định về ranh giới đất đai trên thực địa giữa
các tỉnh, huyện, xã với nhau theo thẩm quyền quản lý.
Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ
hành chính các cấp trong phạm vi cả nước.
Bộ nội vụ qui định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản
lý mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành chính.
Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành
chính trên thực địa, lập hồ sơ địa giới hành chính trong phạm vi địa phương mình
(Quốc hội, 2003).
- Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính:
Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với địa
giới hành chính. Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm:
+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập đơn
vị hành chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính (nếu có);
+ Bản đồ địa giới hành chính;
+ Bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính;
+ Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính;
+ Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính;
+ Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính;
+ Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính;
+ Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các đơn vị hành chính
cấp dưới.
Hồ sơ địa giới hành chính thuộc cấp nào thì được lưu trữ và quản lý tại
UBND cấp đó.
Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do UBND cấp trên trực tiếp xác nhận;
hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh do Bộ Nội vụ xác nhận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
sát được quá trình sử dụng đất và biến động đất đai, nội dung quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất (Bộ Tài
nguyên – Môi trường, 2009).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
2.1.4.6 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Đây là khâu quan trọng trong nội dung quản lý nhà nước, nó phản ánh cụ
thể chính sách của nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ đất đai trong từng
thời kỳ. Thông qua việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nhà nước phân phối
điều tiết sử dụng quỹ đất tiết kiệm hợp lý đảm bảo cho việc chuyển giao trên thửa
đất và quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục do
pháp luật quy định. Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thuộc thẩm
quyền của Chính phủ và UBND các cấp, các cơ quan địa chính có trách nhiệm
giúp trong việc lập hồ sơ, thẩm định lại và theo dõi thực hiện các quyết định sau
khi ban hành. Các biến động đất đai do quá trình giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất phải được cập nhật vào hồ sơ địa chính.
- Công tác giao đất: Là chủ chương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước
từ nhiều năm nay, nhằm gắn lao động với đất đai, xây dựng phát triển cơ sở hạ
tầng tạo thành động lực phát triển sản xuất, từng bước ổn định và phát triển tình hình
kinh tế - xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường. Hoạt động giao
đất nhằm xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ
pháp lý để giải quyết mọi quan hệ đất đai theo đúng pháp luật. Đảm bảo đất đai
được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích và có hiệu quả. Giao đất là một hành vi
pháp lý công nhận quyền sử dụng đất của người nhận đất, do đó người sử dụng đất
đai phải sử dụng đúng mục đích. Ngoài ra, việc giao đất giúp người sử dụng đất yên
tâm đầu tư, khai thác tốt tiềm năng của đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
và là việc làm bắt buộc thuộc lĩnh vực nghiệp vụ của cơ quan quản lý đất đai.
Thông qua việc đăng ký và cấp GCN, cho phép xác lập một sự ràng buộc về
trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước và những người sử dụng đất đai trong
việc chấp hành luật đất đai. Đồng thời, việc đăng ký và cấp GCN sẽ cung cấp
thông tin đầy đủ nhất và làm cơ sở pháp lý để nhà nước xác định quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất được nhà nước bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm
đất đai. Thực hiện tốt việc cấp GCN sẽ giúp cho việc thực hiện tốt các nội dung
khác của quản lý nhà nước về đất đai (Quốc hội, 2003).
2.4.1.8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Là biện pháp để thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh luật đất đai, tìm
ra những nội dung không phù hợp với quy định, phát huy mặt tích cực, hạn chế
mặt tiêu cực, để từ đó đề xuất, bổ sung sửa đổi chính sách, pháp luật đất đai.
Nhiệm vụ thường xuyên của ngành Địa chính là thanh tra việc chấp hành các quy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
định của pháp luật về đất đai. Mặt khác quan hệ đất đai thường rất nhạy cảm và
phức tạp nên thanh tra đất đai cần phải thực hiện thường xuyên đều khắp, phải
lưu ý cả điểm và diện, lưu ý cả về lý và tình (Chính phủ, 2004).
2.1.4.9 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai
Đây là một công việc khó khăn, chính quyền và cơ quan địa chính có trách
nhiệm giải quyết vụ việc khi có người tham gia tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai. Nắm chắc tình hình khiếu nại, tố cáo xảy ra trong phạm vi quản lý của
ngành, địa phương, giải quyết kịp thời theo đúng quy định của pháp luật những
vụ việc thuộc thẩm quyền. Theo quy định của luật đất đai về nguyên tắc thì các
tranh chấp về quyền sử dụng đất thì do cơ quan địa chính và chính quyền giải
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như phẩm chất, tinh thần, thái độ
thực thi công vụ, phục vụ nhân dân của cán bộ quản lý là yếu tố quyết định lớn
đến tiến độ và chất lượng của văn bản pháp luật đất đai, đến việc tổ chức thực
hiện các văn bản pháp luật đó, đến hoạt động phát hiện, xử lý vi phạm hành
chính về đất đai. Nếu họ có trình độ chuyên môn cao, tinh thần trách nhiệm, thái
độ làm việc tốt, phẩm chất đạo đức tốt thì chất lượng của các văn bản pháp luật
đất đai do họ ban hành hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành sẽ sát
thực tế, tính khả thi cao, việc phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật sẽ nghiêm
minh, kịp thời. Ngược lại, sự hạn chế về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý,
sự yếu kém về phẩm chất có thể dẫn đến sai lầm trong việc ban hành văn bản
pháp luật, việc xử lý vi phạm sẽ thiếu nghiêm minh (Bạch Dương, 2015).
2.1.5.2 Hệ thống thông tin về đất đai
Hệ thống thông tin lưu trữ đất đai nhằm đảm bảo cung cấp thông tin, dữ
liệu tài nguyên môi trường, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về quản lý nhà
nước. Cung cấp cho các địa phương một công cụ hữu ích hỗ trợ tích cực để
đẩy nhanh việc lập cơ sở dữ liệu địa chính số: hồ sơ địa chính và bản đồ địa
chính, góp phần đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hệ thống thông tin đất đai được thiết kế
tổng thể và xây dựng thành một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước
phục vụ đa mục tiêu, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế được công
nhận tại Việt Nam (Quốc hội, 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
2.1.5.3 Sự phối hợp của chính quyền địa phương
Hiện nay, ở nhiều địa phương, nhất là cấp chính quyền cơ sở chưa thực
hiện nghiêm các quy định về quản lý đất đai. Vẫn diễn ra tình trạng lãnh đạo xã,
Page 15
trách nhiệm chấp hành pháp luật của người dân rất quan trọng. Đại đa số các vụ
khiếu kiện đông người, phức tạp, khó giải quyết liên quan đến đất đai. Tiêu cực,
tham nhũng xảy ra cả với cán bộ lẫn người dân cũng liên quan nhiều đến đất
đai... nguyên nhân là do người dân hiểu sai, làm sai, hoặc cố tình đòi hỏi những
lợi ích không thể đáp ứng được. Một yếu tố quan trọng khác cũng có ảnh hưởng
đến quản lý đất đai đó là phong tục tập quán của người dân cũng như tâm lý của
họ trong đời sống xã hội. Tập quán sinh sống làng xã, cộng đồng, nhiều thế hệ
cùng chung sống trong một gia đình, đất đai do ông bà tổ tiên để lại không có
giấy tờ hợp pháp cũng không làm cho họ bận tâm vì họ nghĩ không ai có thể đuổi
họ đi chỉ vì không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay sở hữu nhà ở. Mặt
khác đất sử dụng lại không có chủ cụ thể do chuyển đổi từ nhiều đời không có
giấy tờ chứng minh vì vậy gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất
đai nhất là ở khu vực nông thôn hiện nay (Hữu Thụy, 2012).
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Hàn Quốc
Để quản lý tài nguyên đất, Hàn Quốc quy định việc lập quy hoạch sử dụng
đất ở theo các cấp sau: quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất vùng thủ đô; quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện, quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản. Kỳ quy hoạch đối với cấp
quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm, quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản và kế
hoạch sử dụng đất là 10 năm. Sau 5 năm sẽ tiến hành rà soát để điều chỉnh cho
phù hợp với yêu cầu phát triển và thị trường. Quy hoạch sử dụng đất là nền tảng,
căn cứ cho các quy hoạch khác như quy hoạch giao thông, xây dựng đô thị,…
Quy hoạch sử dụng đất chỉ khoanh định các khu vực chức năng: đất đô thị, đất để
phát triển đô thị, đất nông nghiệp, đất bảo tồn thiên nhiên. Trên cơ sở các khu
Như vậy, về hình thức sở hữu, luật pháp của Ôxtrâylia quy định nhà nước
và tư nhân đều có quyền sở hữu bất động sản trên mặt đất, không phân chia giữa
nhà và đất. Về phạm vi, người sở hữu có quyền sở hữu khoảng không và độ sâu
được quyền sử dụng có thể từ 12 đến 60 mét (theo quy định cụ thể của pháp
luật). Toàn bộ khoáng sản có trong lòng đất như: bạc, vàng, đồng, chì, kẽm, sắt,
ngọc, than đá, dầu mỏ,… đều thuộc sở hữu nhà nước, nếu nhà nước thực hiện
khai thác khoáng sản phải ký hợp đồng thuê đất với chủ đất và phải đền bù thiệt
hại tài sản trên đất (Trần Thị Minh Hà, 2000).
Về quyền lợi và nghĩa vụ, luật pháp Ôxtrâylia thừa nhận quyền sở hữu
tuyệt đối, không bắt buộc phải sử dụng đất. Chủ sở hữu có quyền chuyển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17