đại học quốc gia hà nội
khoa kinh tế
--------****--------
Lê hữu hiệp
Tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO
và một số vấn đề đặt ra đối với việt nam
Tóm tắt Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị
Hà nội - 2006
đại học quốc gia hà nội
khoa kinh tế
--------****--------
Lê hữu hiệp
Tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO
và một số vấn đề đặt ra đối với việt nam
Chuyên ngành:
Mã số:
Kinh tế Chính trị
60 31 01
Tóm tắt Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị
Bên cạnh những vấn đề đã đ-ợc thoả thuận, tiến trình tự do hoá th-ơng mại
của WTO còn gặp nhiều khó khăn, tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực nhạy cảm
nh-: thực thi sáng kiến Singapore về đầu t-, chính sách cạnh tranh, minh bạch hơn
trong mua sắm của chính phủ, tạo thuận lợi cho th-ơng mại và hỗ trợ kỹ thuật cho
các n-ớc ĐPT cũng nh- những vấn đề liên quan đến mở cửa thị tr-ờng nông sản và
quyền tài sản trí tuệ liên quan đến th-ơng mại (TRIPs).
Sau nhiều khó khăn, các nỗ lực đàm phán tự do hoá th-ơng mại cũng đ-ợc
nối lại vào tháng 7 năm 2003 bằng Hiệp định khung Giơnevơ; Hội nghị Hồng Kông
(13-18/12/2005). Các n-ớc OECD đã cam kết cắt giảm đáng kể các trợ cấp nông
nghiệp, mở của thị tr-ờng phi nông sản, ngành dịch vụ và đ-a ra ph-ơng án phát
triển cho các n-ớc ĐPT. Song kế hoạch cắt giảm này vẫn còn bỏ ngỏ với những sản
phẩm mà họ cho là nhạy cảm , có vai trò quyết định đối với nền nông nghiệp
trong n-ớc. Các n-ớc OECD cũng đã mềm mỏng hơn trong việc từ bỏ các yêu cầu
đàm phán về đầu t- và các quy định cạnh tranh cũng nh- cải thiện tính minh bạch
trong các thủ tục đấu thầu của chính phủ.
Nh- vậy, tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO trong giai đoạn gần
đây vẫn còn gặp nhiều khó khăn, những diễn tiến trong đàm phán đang đặt ra nhiều
cơ hội và thách thức cho các n-ớc, nhất là các n-ớc ĐPT trong tự do hoá th-ơng
mại. Việt nam là một n-ớc nông nghiệp điển hình đang thực hiện những vòng đàm
phán cuối cùng để gia nhập WTO vào 2006 cho nên việc nghiên cứu những vấn đề
tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO sẽ rất hữu ích và có ý nghĩa thiết thực
đối với Việt nam, nhất là sau khi Việt Nam trở thành thành viên WTO. Xuất phát từ
tầm quan trọng, ý nghĩa thực tiễn của những vấn đề tự do hoá th-ơng mại của WTO
đối với Việt nam, tác giả quyết định chọn chủ đề Tự do hoá th-ơng mại trong
khuôn khổ WTO và một số vấn đề đặt ra đối với Việt nam là đề tài luận văn thạc
sỹ kinh tế chính trị.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay, có rất nhiều hoc giả trong và ngoài n-ớc đã nghiên cứu về
hội, thách thức và điều kiện đặt ra cho Việt nam khi tham gia đàm phán
th-ơng mại, cũng nh- thực thi các nguyên tắc tự do hoá th-ơng mại của
WTO.
Với mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm vụ cụ
thể sau:
+ Phân tích khái quát cơ sở ra đời, đặc điểm, bản chất và những nguyên
tắc của WTO.
+ Phân tích, đánh giá tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong khuôn khổ WTO
thông qua diễn tiến của các vòng đàm phán nhất là Nghị trình phát triển Đô ha.
+ Rút ra một số ph-ơng h-ớng và giải pháp cơ bản cho Việt nam mở của thị
tr-ờng sau khi tham gia vào hệ thống th-ơng mại toàn cầu.
4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối t-ợng nghiên cứu: Tiến trình tự do hoá th-ơng mại trong các vòng đàm
phán của WTO và những tác động của nó; sự tham gia của các thành viên WTO
(bao gồm cả Việt nam) trong tiến trình này.
+ Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung chính,
đi sâu phân tích tiến trình tự do hoá th-ơng mại sau khi WTO đ-ợc thành lập (1995
đến nay).
5. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Trong luận văn, tác giả sử dụng một số ph-ơng pháp cơ bản sau: Ph-ơng
pháp duy vật biện chứng và logic lịch sử, ph-ơng pháp đánh giá tổng quan, ph-ơng
pháp phân tích và so sánh, ph-ơng pháp thống kê và tổng hợp.
Tất cả các ph-ơng pháp trên đ-ợc sử dụng để thống kê, tổng hợp, phân tích,
so sánh và đánh giá tổng quan nhằm tìm ra những căn cứ, cơ sở minh hoạ cho các
luận điểm đồng thời góp phần đ-a ra những ph-ơng h-ớng, giải pháp phù hợp với
tình đặc điểm của Việt Nam trong tiến trình gia nhập và thực hiện các nguyên tắc
của WTO.
6. Những đóng góp mới của luận văn
GATT không phải là tổ chức kinh tế có tôn chỉ mục đích, ch-ơng trình hành
động buộc các n-ớc phải chấp hành. Nó không nhằm mục đích hiệu lực hoá các
hiệp định th-ơng mại. Nói các khác, GATT là một hiệp định đa ph-ơng giữa các
quốc gia có nền kinh tế thị tr-ờng về th-ơng mại và thuế quan. GATT ra đời là
một nỗ lực v-ợt bậc nhằm cứu nền th-ơng mại thế giới khỏi khủng hoảng trì trệ
nghiêm trọng mà lịch sử đã chứng kiến từ đầu thập kỷ 30 và ng-ời ta đã kịp nhận
thấy rằng, một trong những nguyên nhân đẩy đến tình trạng trên chính là chính
sách bảo hộ thái quá mà mỗi quốc gia, vì những lợi ích riêng đã cố thi hành, bất
chấp ảnh h-ởng tiêu cực đến th-ơng mại chung. Những chính sách này làm méo
mó cạnh tranh lành mạnh trong các nền kinh tế thị tr-ờng, làm cho buôn bán quốc
tế phải tiến hành trong không khí kém an toàn và việc dự đoán xu h-ớng phát
triển cũng nh- dung l-ợng trao đổi hàng hoá và dịch vụ rất khó khăn. Điều này
tác động xấu đến nền kinh tế toàn cầu và do đó, kìm hãm sự phát triển kinh tế của
từng quốc gia.
Do Hin chng La Havana khụng bao gi c phờ chun, nờn Hip nh
GATT vi 38 iu ó c cỏc nc ỏp dng trong gần 50 năm nh l hip nh
a phng duy nht iu chnh quan h thng mi quc t. Sau gn na th k
tn ti v phỏt trin, GATT đã tr thnh mt h thng th ch v phỏp lý ca nn
thng mi quc t. Mc dự cú nhng khim khuyt nht nh, GATT ó úng
vai trũ l ngi bo v cỏc nguyờn tc thng mi t do v mở cửa thị trng.
M t trong nhng khi m khuy t ln nh t c a GATT (1947) l tớnh ch t
t m th i c a hi p nh n y vi t cỏch l m t i u c qu c t .
Ngh nh th ỏp d ng t m th i GATT (1947) quy nh: cỏc bờn ký k t
s ỏp d ng cỏc i u kho n t i ph n I v ph n III c ng nh t i ph n II
trong ch ng m c nh ng i u kho n t i ph n II khụng trỏi v i lu t phỏp
hi n h nh c a cỏc bờn ký k t . Quy nh ỏp d ng ph n II c a GATT
(1947) ó cho phộp m t s bờn ký k t GATT duy trỡ m t s lu t ban h nh
trc ng y 1-1-1948 cú nhng i u kho n trỏi vi nhng ngh a v quy
c s d ng trong trng hp xin gia nh p c a cỏc nc cu thu c a.
ụng Dng thu c Phỏp thu c nhng trng hp n y, khi ký k t GATT v o
n m 1947 Phỏp ký vi danh ngh a Liờn hi p Phỏp (French Union) điều này
đồng nghĩa l Hi p nh n y c ng c ỏp d ng i vi t t c cỏc qu c
gia th nh viờn c a Liờn hi p Phỏp trong ú cú ba n c ụng Dng.
Sau gần 50 năm, s lng cỏc bờn ký k t GATT ó t ng t 23 qu c gia
v lónh th v o n m 1947 lờn n 103 n c v o n m 1990 l lỳc k t thỳc
giai o n gia k c a Vũng m phỏn Urugoay. GATT t ch ch l m t
hi p nh t ng quỏt v thu quan v thng m i ó thc s tr th nh t
chc thng m i a phng, qu n lý v i u ch nh hn 80% cỏc trao
i thng m i h ng húa v d ch v trờn to n th gii.
Tuy cú nhng khi m khuy t nh ó trỡnh b y ph n trờn, GATT ó
úng m t vai trũ r t quan tr ng trong vi c t chc v ti n h nh cỏc vũng
m phỏn thng m i a ph ng v c t gi m thu quan v phi thu
quan.
T n m 1947 n n m 1994, ó cú 8 vũng m phỏn th ng m i a
phng c ti n h nh trong khuụn kh GATT. N i dung c a cỏc vũng
m phỏn ó c m r ng d n t c t gi m thu quan v bi n phỏp phi
thu quan n c i cỏch h th ng phỏp lý, c ch gi i quy t tranh ch p
c a GATT.
Nói tóm lại, với những mục tiêu cao cả là tạo ra một môi tr-ờng th-ơng mại
quốc tế an toàn và rộng khắp, hiệp định chung về thuế quan và th-ơng mại là một
nỗ lực lớn nhằm đạt đ-ợc sự tăng tr-ởng kinh tế và sự phát triển kinh tế - xã hội
trên phạm vi toàn cầu.
Những quy định căn bản của GATT.
GATT có những nguyên tắc và qui định căn bản mà mỗi n-ớc thành viên
phải có nghĩa vụ tôn trọng nh- sau:
a. Không phân biệt đối xử trong buôn bán quốc tế.
Nam sẽ gia nhập WTO?, Thời báo Kinh tế thế giới, số 116.
4. TS.Ngô Văn Điểm (2004), Toàn cầu hoá kinh tế - Hội nhập kinh tế quốc tế của
việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Ngô Văn Giang (2004), Hoa kỳ đã trở thành thị tr-ờng xuất khẩu lớn nhất của
Việt Nam, Tạp chí Tài chính, số 58.
6. Hội Thảo về toàn cầu hoá tác động đối với sự hội nhập của Việt Nam do Đại
hoc quốc gia Hà Nội và Viện Konrad- Adenaner (Đức) phối hợp tổ chức, (11/
2002 và 3/2003), NXB Thế Giới, Hà nội.
7. GS.TS Bùi Xuân L-u (2004), Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội.
8. PGS.TS. Nguyễn Văn Lịch (2006), Cán cân th-ơng mại trong sự nghiệp CNHHĐH ở Việt Nam, NXB Lao Động, Hà nội.
9. TSKH. Võ Đại L-ợc (2004), Trung Quốc gia nhập WTO- Những nhận xét, Tạp
chí Những vấn đề kinh tế thế giới, số 29.
10. TSKH.Võ Đại L-ợc (2003), Bối cảnh Quốc tế và những xu h-ớng điều chỉnh
chính sách phát triển kinh tế ở một số n-ớc lớn, NXB KHXH, Hà Nội.
11.Hà My (2003), Nông nghiệp Việt nam bên thềm WTO, Báo Hà nội mới, số ra
ngày 4/9/, Hà nội.
12.Ngọc Quang (2004), Vòng đàm Phán Đôha và hệ thống th-ơng mại thế giơí, Tin
vắn kinh tế, Thông tấn xã Việt Nam, số3&4, Hà Nội.
13.Đặng Quốc Tuấn (2004), Ngoại th-ơng Việt nam giai đoạn 1987-2003, Tạp chí
Kinh tế và Dự báo, số 7/ 2004, Hà nội.
14.Đinh Trọng Thịnh (2004), WTO và các nền kinh tế yếu , Tạp chí Nghiên cứu
Kinh tế, số 310, Hà nội.
15.L-ơng Văn Tự (2003), Việt Nam trong qua trình hội nhập WTO, Báo Nhân dân,
số ra ngày 25/9.
16. Nguyễn Văn Thanh (2003), Sụp đổ Can cun- Toàn cầu hoá và WTO, NXB
Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
17. Nguyễn Văn Thanh (2002), Từ Xiatơn đến Đôha - Toàn cầu hoá và WTO, NXB