ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----****-----
PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG
“NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ
QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015”
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----****-----
PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG
“NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ
QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015”
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÂI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN VĂN ĐIỀN
và hoàn thành Luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Trần Văn Điền người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND xã Quyết Thắng và tập
thể phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, phòng Tài chính – kế hoạch xã Quyết Thắng đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi để học tập và nghiên cứu đề tài trên địa bàn. Tôi xin cảm ơn các
tập thể, cơ quan, ban, ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập
tài liệu và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các đồng nghiệp và
bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để
hoàn thành Luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Tác giả luận văn
Phạm Thị Mai Phương
năm 2016
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................22
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................22
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .............................................................22
2.3.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .............................................................23
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường .......23
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................25
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu ........................................25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................25
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................29
3.2. Sự thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 .............38
3.2.1. Thay đổi diện tích đất nông nghiệp .................................................................38
3.2.2. Thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ....................................41
3.2.3. Hướng thay đổi loại hình sử dụng đất .............................................................48
3.3. Đánh giá hiệu quả của sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2015 .......................................50
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn
xã ......................................................................................................................50
3.3.2. Hiệu quả xã hội ...............................................................................................55
3.3.3. Hiệu quả môi trường .......................................................................................57
3.4. Yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi loại hình sử dụng đất ..............................59
3.4.1. Sự phát triển của đô thị ảnh hưởng đến chuyển đổi loại hình sử dụng đất .....59
3.3.2. Nhu cầu về đời sống của con người ảnh hưởng đến chuyển đổi loại hình sử
dụng đất ............................................................................................................63
v
3.3.3. Ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất ...........................................................64
3.5. Đề xuất các loại hình sử dụng đất thích hợp và giải pháp quản lý, nâng cao hiệu
quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ......................................................67
TNHH : Thu nhập hỗn hợp
UBND : Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Sản lượng cây trồng của xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 - 2015 ............32
Bảng 3.2: Số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 –
2015........................................................................................................................33
Bảng 3.3. Diện tích đất nông nghiệp thay đổi qua các năm.......................................39
Bảng 3.4: Nguyên nhân tăng giảm diện tích đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng
của xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2015........................................................40
Bảng 3.5. Các loại hình sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2015 .......................41
Bảng 3.6: Sự thay đổi diện tích của các loại hình sử dụng đất trong số các hộ điều
tra............................................................................................................................45
Bảng 3.7 : Sự thay đổi diện tích các loại hình sử dụng đất của xã Quyết Thắng giai
đoạn 2010- 2015 ...................................................................................................46
Bảng 3.8. Loại hình sử dụng đất thay đổi trong giai đoạn 2010 - 2015 ....................47
Bảng 3.9. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất xã Quyết Thắng năm 2015 .................48
Bảng 3.10: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Quyết Thắng năm 2015 ...49
Bảng 3.11. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất .......................51
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính năm 2015 ...........52
Bảng 3.13: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính .............53
năm 2015 .......................................................................................................................53
Bảng 3.14. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất năm 2015 ......................55
Bảng 3.15: Tình hình biến động đất đai của xã Quyết Thắng ...................................61
giai đoạn 2010-2015 .....................................................................................................61
xuất nông nghiệp để tổ chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả trên quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững ngày càng trở nên cấp thiết, quan trọng đối với mỗi Quốc gia.
Xã Quyết Thắng thuộc Thành phố Thái Nguyên là xã mới tách, thành lập lại từ
tháng 01/2004, sau khi tách một phần diện tích chuyển sang phường Thịnh Đán
mới. Vị trí của xã nằm về phía Tây Bắc của thành phố Thái Nguyên, với tổng diện
tích tự nhiên 1.153,78 ha, có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ
là các điểm dân cư và đồng ruộng.
2
Trong những năm gần đây xã đã thực hiện một số biện pháp để nâng cao hiệu
quả quản lý sử dụng đất như đưa các giống mới vào sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên
do trình độ dân trí không đồng đều, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản
xuất còn nhiều hạn chế nên năng suất cây trồng chưa cao, quỹ đất nông nghiệp chưa
được khai thác hiệu quả, chưa xây dựng được các loại hình sử dụng đất thích hợp
với tiềm năng đất đai và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương.
Hiện nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có
nhều yếu tố tác động đến sản xuất nông nghiệp như kinh tế - xã hội, môi trường nên
việc sản xuất nông nghiệp của con người bị ảnh hưởng. Nhiều loại hình sử dụng đất
mang lại hiệu quả thấp và không còn phù hợp với nhu cầu thị trường, buộc người
dân phải chuyển đổi loại hình sử dụng đất khác, thậm chí bỏ không đất nông
nghiệp.Vấn đề đặt ra là cần trồng cây gì để mang lại hiệu quả cao, tránh tình trạng
đất bị bỏ không mà vẫn cải tạo đất. Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp
phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông
nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã
Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 –
2015”
2. Mục tiêu nghiên cứu
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và xu hướng sử dụng trên Thế giới và
Việt Nam
1.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và xu hướng sử dụng đất nông nghiệp
trên Thế giới
1.1.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Ngày nay khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển như vũ bão, song với
những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông
nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản đối với loài người. Trên
thế giới, tuy nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau,
nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận,
và coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển. Dân số tăng nhanh
kéo theo nhu cầu con người ngày càng lớn, để đảm bảo an ninh lương thực loài
người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai. Do đó đã phá vỡ cân bằng
sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để. Kết quả là hàng loạt diện tích
đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu, trong đó có đất nông nghiệp bị suy thoái,
biến chất, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản (Nông Quốc Thái,
2012) [18].
Tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn lục địa trừ diện
tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta. Trong đó
phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng,
hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt động sản xuất hoặc do
bom đạn chiến tranh. Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030
triệu héc-ta. Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác. Bình
quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở
nhiều quốc gia châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha. Theo tính toán của tổ chức
lương thực thế giới (FAO) với trình độ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế
nghiệp.
6
- Chiều hướng chung là đầu tư nhiều lao động trí óc, đưa tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong sản xuất, giảm lao động chân tay, tăng cường hiệu quả của lao động
quản lý và tổ chức.
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những mục đích trên tuỳ thuộc vào sự đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia, nên sự phát triển nông nghiệp của mỗi nước khác nhau và có thể
chia làm hai xu hướng:
- Nông nghiệp công nghiệp hoá
- Nông nghiệp sinh thái
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, đó là
một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp đi đôi với
giữ gìn bảo vệ môi trường đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông
nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây
trồng và đa dạng hoá sản xuất. Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ đã có chiến
lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây trồng nhằm thúc đẩy nông
nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 đã có những chính sách đầu tư
phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực đã đủ đảm
bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ
cũng chuyển sang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá sản xuất,
phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực...
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được
của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải
xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ, bởi vì tính phong phú đa dạng
và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết, và xử lý một cách biện
trường đất kéo theo sự suy giảm các quần thể động, thực vật và giảm diện tích đất
nông nghiệp (Lê Hải Đường, 2007) [6].
Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu héc-ta đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều,
9 triệu héc-ta đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn
và sa mạc hóa, 1,9 triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh. Ngoài ra tình trạng ô
nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công
nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau chiến tranh cũng
8
đáng báo động. Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng ngập
úng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất...(Lê Thái Bạt,
2009) [2]. Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và thách thức lớn với một nước
nông nghiệp như nước ta hiện nay.
Vì vậy đối với đất nông nghiệp nước ta hiện nay khi sử dụng cần đảm bảo các
nguyên tắc đã được nêu tại Điều 11 Luật đất đai năm 2003 có 3 nguyên tắc phải
đảm bảo khi sử dụng đất:
(1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất;
(2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích
chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;
(3) Người sử dụng đất phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời
hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan.
Mỗi địa phương cần phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ,
phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và điều kiện của địa phương để làm cơ sở cho việc sử
dụng đất hiệu quả, bền vững về mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
Sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay cần hướng tới mục tiêu nâng cao
hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, tăng
cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông
nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng
- 3,4%/năm chưa tương xứng với vai trò quan trọng và sự đóng góp của nông
nghiệp cho nền kinh tế quốc dân. Tốc độ này cũng còn thấp xa so với tiềm năng của
nông nghiệp Việt Nam. Phải hết sức cẩn thận tránh rơi một cách vô ý thức vào
chiến lược coi trọng công nghiệp, xem nhẹ nông nghiệp của một số nước trên thế
giới đã đưa đến sự không hài hòa phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Muốn
vậy, cần tăng cường đầu tư nhiều hơn nữa cho nông nghiệp, hướng vào nghiên cứu,
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong nông nghiệp, tăng cường khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư và xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản
xuất, cho giai đoạn sau thu hoạch, chế biến, bảo quản nông sản cho đến khi đưa đến
người tiêu dùng trong và ngoài nước.
+Chính sách tín dụng. Tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với nguồn tín dụng,
giải quyết tình trạng luôn thiếu vốn của nông dân, cho nông dân vay kịp thời trong
10
những thời kỳ cần vốn sản xuất để tránh phải bán tháo nông sản với giá thấp, hoặc
tránh phải đi vay nặng lãi.
+ Chính sách thị trường. Ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong
nước và trên thế giới; hỗ trợ nâng cao năng lực cho nông dân trong việc tiếp cận thị
trường tiêu thụ nông sản; cung cấp đầy đủ và chính xác cho nông dân những thông
tin về thị trường; có chính sách gắn kết giữa sản xuất của nông dân với thị trường
tiêu thụ.
+ Chính sách về ruộng đất. Ban hành chính sách thay thế cơ chế thu hồi và đền
bù quyền sử dụng đất, bằng cơ chế mua và bán quyền sử dụng đất trên thị trường để
hoàn thiện thể chế thị trường trong nông nghiệp, và bảo vệ quyền lợi chính đáng của
nông dân - vốn luôn là người yếu thế trong cơ chế thu hồi và đền bù quyền sử dụng
đất. Hiện nay, ruộng đất không phải là hàng hóa mà quyền sử dụng ruộng đất mới là
hàng hóa trao đổi trên thị trường, và thị trường quyền sử dụng ruộng đất đang bộc lộ
nhiều hạn chế. Vì thế, nên tính đến việc chuyển thị trường quyền sử dụng ruộng, đất
là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh
doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận (Bách khoa toàn thư Việt Nam) [1].
Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả
sử dụng đất, trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu
được bằng tiền. Đồng thời các mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động
trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất. Với ngành nông nghiệp,
cùng với hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật
là lượng nông sản thu hoạch được, nhất là những loại nông sản có ý nghĩa chiến
lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế- xã hội
của đất nước (Bách khoa toàn thư Việt Nam) [1].
Vậy hiệu quả của sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ
chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục
các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn
gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản
xuất trong nước với thị trường quốc tế (Bách khoa toàn thư Việt Nam) [1].
12
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng
vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế
giới. Không những chỉ là vấn đề quan tâm của nhà khoa học, các nhà hoạch định
chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn mong muốn của nông dân
những người tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Hiện nay các nhà khoa học
đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở
một mặt hay một khía cạnh nào đó, mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
tác động tới mục tiêu kinh tế, được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính hoặc định
lượng. Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của
nhân dân. Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được
nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của người dân. Sử dụng đất phải phù
hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương, thì sử dụng đất mới bền vững.
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Trần An Phong, 1995) [13].
1.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Đây là hiệu quả được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện
nay. Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá, bảo vệ môi trường sinh
thái. Độ che phủ rừng tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng
sinh học biểu hiện qua thành phần loài.
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm:
- Hiệu quả hoá học: đánh giá thông qua mức độ sử dụng của chất hoá học trong
nông nghiệp, đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình
sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và
không gây ô nhiễm môi trường.
- Hiệu quả vật lý: thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu
như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng
cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
14
- Hiệu quả sinh học: thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng và đất,
giữa cây trồng với các loài dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong
nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính hợp lý cho môi trường trong sản
xuất và xã hội, vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai
thường quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.2.3.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất – GTSX: là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được
tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm).
- Chi phí trung gian - CPTG: là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường
xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử
dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng - GTGT: là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian,
là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG), đây là chỉ
tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu
dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi. Thực chất là đánh giá kết
quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so
sánh với chi phí cơ hội của người lao động.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau (Đỗ Thị Tám, 2001) [14]:
+ Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: Kết
quả của quá trình sử dụng đất phải đưa lại những lợi ích như nâng cao trình độ dân
trí và những hiểu biết xã hội. Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể
được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới
vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển...
16
Ngoài ra, khi đạt được hiệu quả kinh tế, người dân có điều kiện học tập hay đầu tư
kiến thức cho bản thân hay con em mình.
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng