ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN MẠNH HÙNG
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN MẠNH HÙNG
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TSKH NGUYỄN KẾ HÀO
THÁI NGUYÊN - 2016
lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT Thanh Thủy, các đồng chí cán
bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo thuộc các trường THCS trên địa bàn huyện
Thanh Thủy đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tác giả rất hy vọng, với những kết quả nghiên cứu đã đạt được, khi áp
dụng vào thực tiễn công tác sẽ góp phần tích cực trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý của các trường THCS, yếu tố quan trọng để nâng
cao chất lượng giáo dục chung của huyện.
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận
được sự quan tâm, chỉ dẫn, góp ý xây dựng của các nhà khoa học, các thầy
giáo, cô giáo và của các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Phan Mạnh Hùng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ ... 33
2.1.1. Khái quát đặc điểm, tình hình phát triển giáo dục huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ ...................................................................................................... 34
2.1.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ .............................................................................................................. 36
2.2. Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho CBQL trường THCS
của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thanh Thủy .......................................... 44
2.2.1. Nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT về công tác bồi
dưỡng NVQL ..................................................................................................... 44
2.2.2. Nhận thức của CBQL trường THCS về bồi dưỡng NVQL ...................... 45
2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho CBQL trường THCS
huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ ...................................................................... 46
2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho
CBQL trường THCS huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ .................................... 55
Kết luận chương 2.............................................................................................. 59
Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ .............................................................................................. 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 60
iv
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu............................................................................. 60
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 60
3.1.3. Đảm bảo tính lợi ích và hiệu quả............................................................ 60
3.2. Biện pháp tổ chức bồi dưỡng NVQL cho CBQL trường THCS huyện
Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ .................................................................................. 61
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL các cấp về tầm quan trọng
của công tác bồi dưỡng NVQL cho CBQL trường THCS trong giai đoạn mới 61
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
KT-XH
Kinh tế-Xã hội
NVQL
Nghiệp vụ quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
dưỡng NVQL cho CBQL trường THCS ............................................ 45
Bảng 2.8. Nhận thức của CBQL về việc bồi dưỡng NVQL ............................. 46
Bảng 2.9. Đánh giá của lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT về các biện pháp
bồi dưỡng NVQL cho CBQL trường THCS huyện Thanh Thủy ..... 47
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL trường THCS về các biện pháp bồi dưỡng
NVQL mà phòng GD&ĐT huyện Thanh Thủy đã thực hiện ........... 50
Bảng 2.11. Nhu cầu hình thức bồi dưỡng NVQL của CBQL trường THCS
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ..................................................... 52
Bảng 2.12. Nhu cầu về thời điểm bồi dưỡng của CBQL trường THCS .......... 53
Bảng 2.13. Nhu cầu về địa điểm đặt lớp BD của CBQL trường THCS ........... 54
Bảng 2.14. Nhu cầu về kinh phí tổ chức bồi dưỡng của CBQL trường THCS 54
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp bồi dưỡng NVQL cho CBQL trường THCS ........................... 78
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT về việc bồi
dưỡng NVQL ..................................................................................... 45
Biểu đồ 2.2. Nhận thức của CBQL về việc bồi dưỡng NVQL ........................ 46
Biểu đồ 2.3. Nhu cầu hình thức bồi dưỡng NVQL của CBQL trường THCS .. 52
Biểu đồ 2.4. Nhu cầu thời điểm bồi dưỡng NVQL của CBQL trường THCS .. 53
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã định
THCS trên địa bàn huyện chưa được tác giả nào quan tâm nghiên cứu. Chính vì
vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ
quản lý trường THCS huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ” làm luận văn cao
học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý cho cán bộ quản lý trường THCS của Phòng GD&ĐT Thanh Thủy, đề
xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý
trường THCS nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà trường,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS trên địa bàn
huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của Phòng Giáo dục và
Đào tạo cho CBQL trường THCS huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tiến hành khảo sát nghiên cứu biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý của Phòng GD&ĐT cho CBQL của các trường THCS trên địa bàn
huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ.
4.2. Giới hạn khách thể điều tra
Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Thủy
tỉnh Phú Thọ.
Cán bộ quản lý, giáo viên 12 trường THCS trên địa bàn huyện Thanh
Thủy tỉnh Phú Thọ.
3
4
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
cán bộ quản lý trường THCS.
- Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
cho cán bộ quản lý trường THCS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho CBQL
trường THCS huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu tìm ra các biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho CBQL
các trường THCS không những góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện nói chung mà còn đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của công cuộc đổi mới
giáo dục hội nhập của nước nhà hiện nay. Đây là một vấn đề luôn mang tính
thời sự và không đơn giản. Bởi vậy, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta
rất quan tâm đến vấn đề giáo dục, đặc biệt là vấn đề phát triển, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ quản lý. Điều này thể hiện rất rõ: Đảng và Nhà nước đã tiếp tục
quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết Trung ương 2
(khóa VIII), phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dục tiên tiến,
mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, ngày
Trong cuốn "Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI''
được giảng dạy cho học viên cao học QLGD trường Đại học Giáo dục, tác giả
Trần Khánh Đức cho rằng "Giáo dục Việt Nam trong những năm gần đây tuy
số lượng về trường lớp và số lượng học sinh, sinh viên tăng theo mỗi năm
nhưng chất lượng và hiệu quả về mặt bằng dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài thì còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu của đất nước trong quá trình đổi
mới". Một số bài viết trong thời gian qua cũng đề cập đến vấn đề nêu trên, điển
hình là bài viết của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính,
“Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục- Những vấn đề lí luận và thực tiễn”,
Tham luận Hội thảo “Chuẩn và Chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lí
luận và thực tiễn-Hà Nội 27/01/2005.
Dự án phát triển Giáo dục THCS II (do Ngân hàng phát triển châu Á tài
trợ, Giám đốc Ban điều hành dự án: Trần Đình Châu). Mục tiêu của dự án bao
gồm: Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS thông qua đổi mới
7
chương trình SGK và bồi dưỡng, tập huấn GV; tăng cường tiếp cận công bằng
cho học sinh THCS tại các vùng khó khăn; nâng cao năng lực quản lý giáo dục
THCS thông qua hệ thống phân tầng, từ cấp Bộ - Cơ quan quản lý dự án, tới
các cấp quản lý địa phương, gồm các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
Đề tài khoa học “Phát triển giáo dục Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế” (Chủ nhiệm đề tài: Đặng Thành Hưng) với mục tiêu:
Xác định những yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với GD&ĐT và
đề xuất một số định hướng giải pháp phát triển Giáo dục Việt Nam đáp ứng
những yêu cầu đó. Một trong những giải pháp đề xuất là: Xây dựng và tăng
cường năng lực đội ngũ GV và CBQL.
Đề tài khoa học “Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong quá
trình hội nhập quốc tế” (Chủ nhiệm đề tài: Vũ Trọng Rỹ) với mục đích: Xác
Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra
khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp.
Theo Nguyễn Minh Đường: "Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập nhật kiến
thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và
thường được xác nhận bằng một chứng chỉ".
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có về
kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm.
Từ những khái niệm bồi dưỡng đã trình bày, cho ta thấy:
Chủ thể của quá trình bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độ
chuyên môn nhất định.
Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và
kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng
lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp.
9
Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên
môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt
được hiệu quả tốt hơn.
+ Đào tạo
Đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh
hội và nắm vững tri thức - kỹ năng - kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn
bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân
công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và
phát triển nền văn minh của loài người. Như vậy đào tạo là hình thành ở người
học một trình độ mới, cao hơn trình độ trước đó của họ. Người được đào tạo sẽ
được nâng từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn và điều đó được khẳng định
khác nhau. Tuy nhiên, để thực hiện tốt chức trách của mình, các nhà quản lý
phải tuân theo các nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất định; phải thực
hiện các chức năng quản lý. Do đó, nghiệp vụ quản lý thực chất là những công
việc, những cách thức mà nhà quản lý phải làm để thực hiện các chức năng
quản lý, nội dung quản lý trong một bộ máy. Nói cách khác, nghiệp vụ quản lý
là công việc chuyên môn của người quản lý.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
Chuyên môn của người quản lý thể hiện trong việc thực hiện các chức
năng của người quản lý. Nhà quản lý muốn thực hiện được các chức năng quản
lý nhằm đạt được mục tiêu của bộ máy, đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức,
kỹ năng... về lĩnh vực mình quản lý. Để thực hiện tốt chức trách của mình, nhà
quản lý cần được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng đó.
Tuy nhiên, từ nhiều năm nay, chúng ta thường bổ nhiệm những người lao
động tích cực, có nhiều thành tích vào các vị trí quản lý bộ máy. Hầu hết họ
không được đào tạo mà chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm. Vì vậy, họ cần
được bồi dưỡng về NVQL.
11
Bồi dưỡng NVQL là: Bổ sung các kiến thức, cập nhật kiến thức và kỹ
năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực
để người quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý, qua đó hoàn thành chức
trách của mình được giao.
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
+ Khái niệm tổ chức
Thuật ngữ tổ chức được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và đời
sống. Đồng thời nó được hiểu theo nhiều nghĩa, nhiều cấp độ khác nhau. Chẳng
hạn, với tư cách là một danh từ, tổ chức được hiểu là một tập hợp người, được
tạo ra nhằm thực hiện một chức năng nhất định (tổ chức đoàn thanh niên, lớp
trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách
nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dục
của nhà trường, có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành
tố trong các hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD&ĐT
được quy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản, hướng dẫn do các cấp có
thẩm quyền ban hành.
CBQL trường THCS bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng. Mỗi
trường THCS có Hiệu trưởng và một số phó Hiệu trưởng.
- Hiệu trưởng trường THCS là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý
các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận sau khi thực hiện các quy trình
bổ nhiệm cán bộ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Nhiệm kỳ của Hiệu
trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm
kỳ ở một trường THCS.
- Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng tổ chức, quản lý
các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Phó Hiệu trưởng do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của CBQL trường THCS
Sau khi tổng hợp một số chức năng lớn, người ta cho rằng quản lý có 4
chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau, đó là:
13
Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là làm cho việc thực hiện có kế hoạch trên
diện rộng, qui mô lớn, căn cứ vào thực trạng và dự định của tổ chức để xác
định mục tiêu, mục đích, xác định những biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt mục
tiêu dự định.
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả,
lý, tuân thủ các nguyên tắc quản lý và vận dụng khéo léo các phương pháp
quản lý giáo dục mới có hiệu quả.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng:
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường;
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
d) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công
tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản
lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
đ) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ
chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác
nhận hoàn thành chương trình vào học bạ học sinh của trường phổ thông có
nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
e) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà
trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
h) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
i) Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy
định trong điều lệ nhà trường (theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và
trường phổ thông có nhiều cấp học của Bộ GD&ĐT).
- Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trưởng:
15