ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THANH CHUẨN
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
SƯ PHẠM CAO BẰNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THANH CHUẨN
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
SƯ PHẠM CAO BẰNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Nông Thanh Chuẩn
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ................................... 6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu về sự hợp tác và kỹ năng hợp tác của Sinh viên .................... 6
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển KNHT cho sinh viên thông qua HĐGDNGLL...... 9
1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài ............................................................... 10
1.2.1. Kỹ năng .................................................................................................... 10
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 35
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 35
2.3. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 37
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBGV và SV về PTKNHT cho SV
trường CĐSP Cao Bằng qua HĐGDNGLL .............................................. 37
2.3.2. Thực trạng nội dung phát triển KNHT cho SV trường CĐSP Cao
Bằng thông qua HĐGDNGLL .................................................................. 41
iv
2.3.3. Thực trạng các phương pháp phát triển KNHT cho SV trường
CĐSP Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL ................................................ 43
2.3.4. Thực trạng các hình thức tổ chức PTKNHT cho SV trường CĐSP
Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL ........................................................... 44
2.3.5. Thực trạng phát triển KNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng thông
qua HĐGDNGLL ...................................................................................... 45
2.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển KNHT của SV trường
CĐSP Cao Bằng qua HĐGDNGLL .......................................................... 52
Kết luận chương 2.............................................................................................. 58
Chương 3. BIỆN PHÁP GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP
TÁC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO
BẰNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP .................................................................................................. 59
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 59
3.1.1. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu ...................................................................... 59
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống............................................................................. 59
3.1.3. Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của SV .................. 59
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................... 60
3.1.5. Đảm bảo tình kế thừa và phát triển ......................................................... 60
Ký hiệu
STT
Viết đầy đủ
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
CĐSP
Cao đẳng Sư Phạm
3
CLB
Câu lạc bộ
4
GV
Giảng Viên
10
SV
Sinh Viên
11
THPT
Trung học phổ thông
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Nhận thức của GV và SV về vai trò của HĐGDNGLL trong
việc phát triển KNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng ............... 38
Bảng 2.2.
Nhận thức về sự cần thiết phát triển KNHT cho SV trường
CĐSP Cao Bằng ............................................................................ 40
Bảng 2.3.
Đánh giá của GV và SV về mức độ thực hiện nội dung PTKNHT
cho SV trường CĐSP Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL .................... 42
Bảng 2.10. Yếu tố khách quan ......................................................................... 53
Bảng 2.11. Yếu tố chủ quan............................................................................. 55
Bảng 3.1.
Kết quả trưng cầu ý kiến SV về mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp PTKNHT cho SV trường CĐSP
Cao Bằng qua ĐGDNGLL ............................................................ 75
Bảng 3.2.
Kết quả trưng cầu ý kiến GV về mức độ cần thiết và khả thi
của các biện pháp PTKNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng
thông qua HĐGDNGLL ................................................................ 77
Bảng 3.3.
Kết quả trưng cầu ý kiến CBQL về mức độ cần thiết và khả
thi của các biện pháp PTKNHT cho SV trường CĐSP Cao
Bằng qua HĐGDNGLL ................................................................ 78
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống của con người, sự
hợp tác diễn ra trong suốt cuộc đời của mỗi người. Cùng với sự phát triển của
xã hội, con người càng có ý thức đầy đủ hơn giá trị của sự hợp tác trong hoạt
động của con người với con người trong xã hội. Con người không thể sống và
hoạt động để thỏa mãn nhu cầu của mình nếu không có sự hợp tác với mọi
kỹ năng nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kỹ năng ứng phó với các vấn đề
của cuộc sống. Tuy nhiên, việc PTKNHT cho SV thông qua HĐGDNGLL
chưa được coi trọng, nên việc hình thành và phát triển kỹ năng này ở các em
còn mang nặng tính tự phát, chưa hệ thống và kết quả khá hạn chế. Do đó, việc
nghiên cứu tìm hiểu thực trạng kỹ năng này ở sinh viên để có những biện pháp
giúp các em rèn luyện có hiệu quả kỹ năng hợp tác là rất cần thiết. Đặc biệt, với
sinh viên Cao đẳng sư phạm, những thầy cô tương lai, những người giữ vai trò
quyết định trong sự nghiệp trồng người, góp phần đào tạo ra nguồn nhân lực có
chất lượng cao phục vụ sự phát triển của giáo dục nói riêng và sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng nói chung thì việc được trang bị cả về phẩm
chất đạo đức, tri thức khoa học và các kỹ năng sư phạm, kỹ năng xã hội lại
càng là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm và hết sức cần thiết.
Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển kỹ năng hợp
tác cho Sinh viên trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng kỹ năng hợp tác cho sinh
viên trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục nhằm phát triển kỹ năng hợp tác cho Sinh
viên trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở Trường CĐSP Cao Bằng.
2
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp với việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên Trường CĐSP Cao Bằng.
4. Giả thuyết khoa học
nghiên cứu và xây dựng các giả thiết khoa học
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sử dụng nhóm phương pháp lý thuyết để thu thập và xử lý các
thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phân loại và hệ thống lý thuyết.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát thực trạng quá trình tổ chức
HĐGDNGLL ở trường CĐSP Cao Bằng, biểu hiện KNHT của SV trong việc
tham gia các HĐGDNGLL.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi nhằm đánh giá
thực trạng việc phát triển KNHT của SV và việc phát triển KNHT cho SV
thông qua HĐGDNGLL làm cơ sở xây dựng các biện pháp phát triển KNHT
cho SV.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn một số CBQL, GV, Cán
bộ Đoàn - Hội, SV nhằm tìm hiểu thêm một số thông tin liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Nhằm trưng cầu ý kiến, tư vấn của các
chuyên gia xung quanh các vấn đề nghiên cứu: các vấn đề lý luận, bảng hỏi,
mức độ cần thiết, các biện pháp phát triển KNHT cho SV thông qua
HĐGDNGLL.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán học thống kê
Dùng toán học để xử lý thông tin, số liệu thu thập được.
4
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài
liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
nâng cao vai trò của nhà giáo trong việc giáo dục người học một cách dân chủ.
J. Dewey cho rằng muốn học cách chung sống trong xã hội thì người học
phải được trải nghiệm trong cuộc sống hợp tác ngay từ trong nhà trường. Cuộc
sống trong lớp học là quá trình dân chủ hóa trong thế giới vi mô và học tập phải
có sự hợp tác giữa các thành viên trong lớp học.
Trong khoảng thời gian từ năm 1930 - 1940, nhà tâm lý học Kurt Lewin
tạo nên một dấu ấn mới trong lịch sử phát triển tư tưởng giáo dục hợp tác. Ông
nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cách thức cư xử trong nhóm khi nghiên cứu
6
hành vi của các lãnh đạo và các thành viên trong nhóm dân chủ. Sau đó,
Momton Deutsch đã phát triển lý luận về hợp tác và cạnh tranh trên cơ sở
“Những lý luận nền tảng" của Lewin. Năm 1940, Momton Deutsch đưa ra “Lý
thuyết về các tình huống hợp tác và cạnh tranh". Tác giả đã xây dựng các tình
huống đòi hỏi phải tăng cường sự cạnh tranh lành mạnh giữa người học với
nhau, giữa nhóm với nhóm qua đó thực hiện mục tiêu đề ra.
Stuart Cook cùng với sự cộng tác của Shirlay và Larence đã tiến hành
một nghiên cứu về tác động của sự tương tác hợp tác đến các mối quan hệ giữa
các sinh viên cao đẳng da trắng và da đen. James Coleman, Milland G. Madsen
và các cộng sự của ông đã nghiên cứu quan sát sự tương tác hợp tác và tranh
đua trong các trường trung học tại Mỹ. Một số nhà nghiên cứu có tên tuổi như
là Coleman và Glasser tuyên bố mục tiêu chính của nhà trường là giáo dục
người học trở thành những người biết hợp tác với những người khác.
Johnson và các cộng sự của mình, tính đến năm 1989 đã có tới 193
nghiên cứu về giáo dục hợp tác. Theo ông, giáo dục hợp tác có nhiều khả năng
tạo nên thành công hơn hình thức tác động khác. Bằng nghiên cứu sâu về ảnh
hưởng của giáo dục hợp tác với tư duy phê phán, lòng tự trọng, các mối quan
hệ về chủng tộc, dân tộc, các hành vi xã hội và nhiều tiêu chuẩn khác, các
nghiên cứu của nhóm này đã chỉ ra rằng giáo dục hợp tác tỏ ra ưu việt hơn đa
học theo phương thức hợp tác nhóm"đã đề cập đến vấn đề tổ chức dạy học hòa
nhập trên lớp cho trẻ khiếm thính bậc tiểu học theo phương thức hợp tác nhóm để
nâng cao kết quả học tập, tăng cường hiệu quả giao tiếp và kỹ năng xã hội của trẻ
khiếm thính và trẻ bình thường trong lớp" [18].
Tác giả Phạm Thị Thu Hương, "Một số biện pháp hình thành thành tính
hợp tác qua trò chơi đóng vai theo chủ đề cho mẫu giáo 3 - 4 tuổi". Tác giả
Nguyễn thị Quỳnh Phương với luận án Tiến sỹ Giáo dục học: "Rèn luyện kỹ
năng hợp tác cho Sinh viên sư phạm trong hoạt động nhóm”.
Như vậy, vấn đề hợp tác của học sinh, sinh viên đã được nhiều tác giả
nghiên cứu, đa số các tác giả đều cho rằng hợp tác là một yếu tố không thể
8
thiếu trong cuộc sống xã hội, do đó cần phải rèn luyện kỹ năng hợp tác cho học
sinh trong các hoạt động. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu chủ yếu phân
tích vai trò của hợp tác và rèn luyện kỹ năng hợp tác trong quá trình dạy học.
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển KNHT cho sinh viên thông qua HĐGDNGLL
* Trên Thế giới
Trong lịch sử, các nhà giáo dục rất quan tâm đến việc giáo dục người học
qua HĐGDNGLL. Nhà sư phạm học J.A. Coomenxki đã cho rằng: “Học tập
không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà là lĩnh hội kiến thức từ bầu
trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ”. Robest Owen đã rút ra kết luận là phải kết
hợp giáo dục giáo dục với lao động với các hoạt động xã hội. Lênin đưa ra
nhận định “Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động
xã hội cùng với công nhân và nông dân”… [19].
Các nhà giáo dục phương Tây cũng rất quan tâm đến HĐGDNGLL.
J.Dewey cho rằng "Giáo dục không phải là chuẩn bị cho đời sống tinh thần mà
chính là cuộc sống. Phải kết hợp chặt chẽ giáo dục trong lớp, trong trường với
giáo dục ngoài lớp, ngoài trường. Học cách làm với nguyên tắc giáo dục không
phải là thu nhận mà là hành động [15].
động mà nó còn là một biểu hiện về năng lực của con người. KN theo quan
niệm này vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, linh hoạt và tính mục đích.
Đại diện cho quan niệm này là các tác giả N.D.Lêvitôv, X.I.Kixetgof, K.K.Platônôv,
A.V.Barabansicôv:
V.V.Bôgoxloxki cho rằng KN có hai mức độ: "KN sơ đẳng ban đầu là
những hành hành động - những cái được hình thành trên cơ sở của các tri thức
hay kết quả của sự bắt chước. KN thành thạo được hình thành trên cơ sở của
các tri thức và kĩ xảo, những cái đã được lĩnh hội từ trước".
K.K.Platônôv thì cho rằng "KN là khả năng của con người thực hiện một
hành động bất kì nào đó hay các hành động trên cơ sở của kinh nghiệm những cái đã được lĩnh hội từ trước.Hay nói cách khác, KN được hình thành
trên cơ sở của các tri thức và các kĩ xảo".
Một số nhà giáo dục và tâm lí học của Việt Nam cũng có quan điểm
tương tự với các tác giả trên. Chẳng hạn như tác giả Lê Văn Hồng coi "KN là
khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ mới".
11
Trên đây là những nghiên cứu quan niệm khác nhau về KN, có những
quan niệm thiên về mặt kỹ thuật, có những quan niệm thiên về năng lực con
người.Các quan niệm trên về KN của hoạt động không phủ định nhau. Sự khác
nhau ở đây là phạm vi triển khai của một KN hành động trong các tình huống
khác nhau.
Do đó, khi xem xét KN, ta phải lưu ý những điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất: KN, trước hết phải được hiểu là mặt kỹ thụât của thao tác hay
hành động nhất định.
Thứ hai: Cơ chế hình thành KN thực chất là cơ chế hình thành hành động.
Thứ ba: KN là mức độ cao của tính đúng đắn, thành thạo và tính sáng tạo
của việc triển khai hành động trong thực tiễn.
Tìm hiểu nội hàm cần có trong khái niệm về KN như trên, chúng tôi
đồng ý với khái niệm KN theo quan niệm thứ hai, cụ thể: KN được hiểu là
* Phát triển kỹ năng hợp tác:
Vận dụng những quan điểm trên và đồng thời phân tích những khái niệm
cơ bản của luận văn: KN, KNHT nhằm tìm hiểu thuật ngữ PTKNHT, từ đó
theo chúng tôi PTKNHT được hiểu là: Quá trình tăng trưởng, biến đổi từ mức
độ thấp đến cao, từ chưa thuần thục đến thuần thục, từ chưa hoàn thiện đến
hoàn thiện những KNHT.
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt, “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục
thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, hoạt động xã
hội, hoạt động nhân văn, nghệ thuật, thẩm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải
trí... để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách" [12].
Trong chương trình HĐGDNGLL ở trường trung học cơ sở các tác giả
đưa ra khái niệm: HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ
học các môn học trên lớp, là sự tiếp nối các hoạt động dạy và học trên lớp, là
con đường gắn lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và
hoạt động của học sinh.
14
Hiện nay xã hội đang vận động và phát triển mạnh mẽ. Tri thức trở thành
vấn đề cạnh tranh và thể hiện sức mạnh của các nước trên thế giới. Nhận thức
được tầm quan trọng của tri thức đối với sự phát triển kinh tế xã hội và kiến
thiết đất nước. Đảng và nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm tới giáo dục và đã
khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đảng và Nhà nước ta đã có
nhiều chủ trương, chính sách ưu tiên, đầu tư cho giáo dục và có nhiều quan
điểm chỉ đạo cải cách giáo dục nhằm đưa nền giáo dục và đào tạo nước ta có
thể tiến kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đạt được đáng ghi nhận thì giáo
dục và đào tạo của nước ta vẫn còn một số bất cập như vấn đề thừa thầy thiếu