Đặc trưng khai thác văn hóa truyền thống trong nền kiến trúc nhà ở tại các đô thị lớn Việt Nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN SONG HOÀN NGUYÊN

ĐẶC TRƯNG KHAI THÁC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG
TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TẠI CÁC ĐÔ THỊ LỚN
VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN SONG HOÀN NGUYÊN

ĐẶC TRƯNG KHAI THÁC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG
TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TẠI CÁC ĐÔ THỊ LỚN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số: 62.58.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

6.

Cấu trúc của luận án ..................................................................................................... 10
CHƯƠNG I
GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở VIỆT NAM

1.1 Giá trị văn hóa trong kiến trúc truyền thống Việt Nam ................................................ 11
1.1.1 Giá trị văn hóa truyền thống ............................................................................. 11
1.1.2 Giá trị văn hóa trong kiến trúc truyền thống Việt Nam .................................... 15
1.1.3 Giá trị văn hóa trong kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam .......................... 16
1.2 Biểu hiện của giá trị văn hóa trong kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam ................ 18
1.2.1 Nhà ở nông thôn truyền thống .......................................................................... 20
1.2.2 Nhà ở đô thị truyền thống ................................................................................. 26
1.3 Biểu hiện của giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở tại các đô thị lớn Việt
Nam hiện nay ................................................................................................................ 30
1.3.1 Nhà phố (nhà ở liên kế mặt phố)....................................................................... 31
1.3.2 Nhà ở biệt thự.................................................................................................... 36
1.3.3 Nhà ở chung cư ................................................................................................. 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ..................................................................................................... 46
CHƯƠNG II
MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG
KIẾN TRÚC NHÀ Ở TẠI CÁC ĐÔ THỊ LỚN VIỆT NAM
2.1 Mối quan hệ giữa các giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở đô thị .......... 49
2.1.1 Giá trị văn hóa truyền thống như một hệ thống ................................................ 49
2.1.2 Cấu trúc hệ giá trị văn hóa truyền thống ........................................................... 51


2.1.3 Thang giá trị và sự tương tác giữa các giá trị văn hóa truyền thống................. 55
2.1.4 Mối quan hệ giữa giá trị văn hóa truyền thống với các học thuyết kiến trúc thế
giới .................................................................................................................... 61


3.3.2 Xu hướng chuyển đổi giá trị văn hóa truyền thống trong yếu tố công năng... 127
3.3.3 Xu hướng chuyển đổi giá trị văn hóa truyền thống trong yếu tố hình thức .... 131
3.4 Luận bàn về đặc trưng khai thác văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở tại các đô
thị lớn Việt Nam ......................................................................................................... 134
3.4.1 Khai thác văn hóa truyền thống theo quan điểm hệ giá trị ............................. 134
3.4.2 Khai thác văn hóa truyền thống có tính quy luật ............................................ 134
3.4.3 Khai thác văn hóa truyền thống có thể định lượng ......................................... 135
3.4.4 Khai thác văn hóa truyền thống mang 2 thuộc tính chủ động và thụ động..... 136
3.4.5 Khai thác văn hóa truyền thống trên cơ sở tham chiếu quan điểm phát triển
kiến trúc nhà ở thế giới ................................................................................... 137
KẾT LUẬN CHƯƠNG III ................................................................................................ 138
PHẦN KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ .................................................................................. 141
PHỤ LỤC


CHỮ VIẾT TẮT
VHTT : Văn hóa truyền thống
KTNO : Kiến trúc nhà ở
KTTT : Kiến trúc truyền thống


DANH MỤC BẢNG BIỂU
I.

DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƯƠNG I

1. Bảng 1.1:

Giá trị VHTT Việt Nam


Sự chuyển đổi giá trị VHTT trong yếu tố công năng nhà phố tại các đô
thị lớn Việt Nam

9. Bảng 1.9:

Sự chuyển đổi giá trị VHTT trong yếu tố hình thức nhà phố tại các đô thị
lớn Việt Nam

10. Bảng 1.10: Sự chuyển đổi giá trị VHTT trong yếu tố công năng nhà ở biệt thự tại các
đô thị lớn Việt Nam
11. Bảng 1.11: Sự chuyển đổi giá trị VHTT trong yếu tố hình thức nhà ở biệt thự tại các
đô thị lớn Việt Nam
12. Bảng 1.12: Sự chuyển đổi giá trị VHTT trong yếu tố công năng nhà ở chung cư tại
các đô thị lớn Việt Nam
13. Bảng 1.13: Sự chuyển đổi giá trị VHTT trong yếu tố hình thức nhà ở chung cư tại
các đô thị lớn Việt Nam
II. DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƯƠNG II
14. Bảng 2.1:

Thang giá trị VHTT trong KTNO Việt Nam;

15. Bảng 2.2:

Biểu đồ biến thiên giá trị VHTT trong KTNO Việt Nam;


16. Bảng 2.3:

[Đề xuất 1] Thang giá trị VHTT chung trong KTNO tại các đô thị lớn


23. Bảng 2.10: [Đề xuất 3] Thang giá trị VHTT trên phương diện công năng trong
KTNO tại các đô thị lớn Việt Nam hiện nay
III. DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƯƠNG III
24. Bảng 3.1:

Trật tự nguyên tắc thẩm mỹ truyền thống trong hình thức KTNO đô thị
Việt Nam hiện nay

25. Bảng 3.2:

Các trạng thái khai thác giá trị thẩm mỹ truyền thống trong hình thức
KTNO đô thị Việt Nam hiện nay

26. Bảng 3.3:

Tổng hợp quan điểm của các tác giả đạt giải Fritzker

27. Bảng 3.4:

[Đề xuất 4]: Thang giá trị VHTT cơ bản trong yếu tố công năng cho cấp
nhu cầu cơ bản và mở rộng

28. Bảng 3.5:

[Đề xuất 5]: Thang giá trị VHTT nâng cao trong yếu tố công năng
cho cấp nhu cầu phát triển

IV. DANH MỤC BẢNG BIỂU PHỤ LỤC
29. Bảng PL2.1: Quan điểm của kiến trúc Hữu cơ liên quan đến khai thác giá trị VHTT

1.

Hình 1.1:

Sơ đồ nghiên cứu biểu hiện giá trị văn hóa trong KTNO truyền thống
Việt Nam

2.

Hình 1.2:

Biểu hiện giá trị văn hóa trong yếu tố công năng nhà ở nông thôn truyền
thống Bắc Bộ

3.

Hình 1.3:

Biểu hiện giá trị văn hóa trong yếu tố công năng nhà ở nông thôn truyền
thống Trung Bộ

4.

Hình 1.4:

Biểu hiện giá trị văn hóa trong yếu tố công năng nhà ở nông thôn truyền
thống Nam Bộ

5.


Biểu hiện giá trị văn hóa trong yếu tố công năng nhà ở đô thị truyền
thống Trung Bộ

10. Hình 1.10:

Biểu hiện giá trị văn hóa trong yếu tố hình thức nhà ở đô thị truyền thống
Bắc Bộ

11. Hình 1.11:

Biểu hiện giá trị văn hóa trong yếu tố hình thức nhà ở đô thị truyền thống
Trung Bộ

12. Hình 1.12:

Biểu hiện giá trị văn hóa truyền thống trong công năng nhà phố

13. Hình 1.13:

Biểu hiện giá trị văn hóa truyền thống trong công năng nhà phố

14. Hình 1.14:

Biểu hiện giá trị văn hóa truyền thống trong hình thức nhà phố

15. Hình 1.15:

Biểu hiện giá trị văn hóa truyền thống trong công năng biệt thự

16. Hình 1.16:


Tương tác giữa các giá trị văn hóa trong KTNO truyền thống Việt Nam

24. Hình 2.3:

Tương tác giữa các giá trị VHTT trong KTNO đô thị Việt Nam hiện nay

25. Hình 2.4:

Mối quan hệ giữa giá trị VHTT trong KTNO đô thị Việt Nam với các
học thuyết kiến trúc thế giới

26. Hình 2.5:

Tháp nhu cầu (Hierarchy of Needs) cùa A. H. Maslow

27. Hình 2.6:

Mô hình Tháp nhu cầu với các nhóm xã hội

28. Hình 2.7:

Mô hình “Tháp công năng” trong KTNO đô thị

29. Hình 2.8:

“Tháp giá trị VHTT ” trong KTNO đô thị

30. Hình 2.9:



Cơ chế chuyển đổi giá trị VHTT trong hình thức KTNO đô thị Việt Nam

38. Hình 2.17:

Tương tác giữa giá trị VHTT với hình thức KTNO đô thị Việt Nam

III. DANH MỤC HÌNH CHƯƠNG III
39. Hình 3.1:

Mô hình “Tháp nhu cầu” của Maslow theo 3 phân khúc phát triển

40. Hình 3.2 :

Mô hình “Tháp Công Năng” theo 3 cấp độ nhu cầu

41. Hình 3.3:

Mô hình tổng hợp giá trị VHTT trong yếu tố công năng (mô hình lý
thuyết)

42. Hình 3.4:

Hai giai đoạn phát triển tính đa năng trong nhà ở

43. Hình 3.5:

Mô hình ứng dụng giá trị VHTT trong yếu tố công năng

44. Hình 3.6:


Đặc trưng khai thác giá trị VHTT trong yếu tố công năng

51. Hình 3.13:

Mối quan hệ giữa giá trị thẩm mỹ truyền thống với hình thức KTNO đô
thị

52. Hình 3.14:

Mô hình khai thác giá trị VHTT trong hình thức KTNO tại các đô thị lớn
Việt Nam

53. Hình 3.15:

Sự phối hợp giữa quy luật thẩm mỹ, nguyên tắc thẩm mỹ và giá trị
VHTT trong KTNO đô thị

54. Hình 3.16:

Đặc điểm hình thức của các giá trị văn hóa trong KTNO truyền thống
Việt Nam

55. Hình 3.17:

Sự chuyển đổi đặc điểm hình thức thẩm mỹ truyền thống trong KTNO tại
các đô thị lớn Việt Nam

56. Hình 3.18:


tại các đô thị lớn Việt Nam hiện nay đang đứng trước nhiều sự lựa chọn, diễn ra trên
cả phương diện lý thuyết và thực hành, ứng với 2 đối tượng chính là công năng và
hình thức. Trong yếu tố công năng, sự phân hóa đa dạng nhu cầu của con người đặt
ra những mục tiêu khác nhau về không gian chức năng nhà ở, xuất phát từ mức thấp
nhất là để duy trì hoạt động sống cho đến mức cao nhất nhằm thỏa mãn tiện nghi
nghỉ dưỡng, tự do phát triển năng lực và sở thích cá nhân. Trong yếu tố hình thức,
việc ứng dụng thành tựu công nghệ xây dựng và vai trò sáng tạo cá nhân cho ra đời
các giải pháp tạo hình mới. Sự giao lưu văn hóa trong xu thế toàn cầu mang đến xu
hướng và phong cách thẩm mỹ khác lạ so với truyền thống. Nhìn chung, cả công
năng và hình thức đều xuất hiện các nhân tố chưa từng có tiền lệ trong nhà ở truyền
thống.
Trong giai đoạn hiện nay, việc khai thác VHTT trong KTNO vẫn đang tiếp tục
diễn ra theo 2 phương thức chủ yếu là thụ động sao chép hay chủ động sáng tạo,
cùng với sự tham gia của giới chuyên môn lẫn đối tượng sử dụng. Điều đó chứng
minh đây là một nhu cầu thực tế và có thể tách rời những lý luận chuyên ngành còn
nhiều mâu thuẫn. Tham chiếu trong xu hướng phát triển kiến trúc thế giới cho thấy
sự tồn tại các quan điểm tìm về với giá trị truyền thống và bản địa, được diễn đạt
bằng nội dung của các học thuyết (Bản địa mới, Sinh thái, Hiện tượng học, Nơi
chốn…) và công trình của những cá nhân tiêu biểu (Shigeru Ban, Toyo Ito, Sejima
& Nishizawa, Peter Zumthor…). Như vậy, kế thừa giá trị truyền thống không chỉ là
vấn đề riêng của Việt Nam mà đã trở thành tiêu chí chung thế giới (Bản địa hóa
kiến trúc quốc tế - Quốc tế hóa kiến trúc bản địa).
Đánh giá từ công trình nhà ở xây dựng trong những năm gần đây cho thấy việc
khai thác truyền thống đạt được nhiều thành tựu khích lệ, thể hiện tính kế thừa có


2

chọn lọc và phù hợp với xu hướng phát triển năng động của thời đại. Đó là giải
pháp tạo dựng nhà ở thích ứng với điều kiện khí hậu nhiệt đới, sử dụng vật liệu tự

3

đạt hiệu quả cao hơn; vừa phát huy vai trò công nghệ và sự sáng tạo, phù hợp với
nhu cầu sử dụng, vừa duy trì khả năng nhận diện tính dân tộc.
Vấn đề này đã được triển khai trong nhiều nghiên cứu trước đây, tựu chung
thể hiện quan điểm khai thác trong 2 khía cạnh có tính đối lập của văn hóa và kiến
trúc:
 Khai thác giá trị phi hiển thị: là những yếu tố thuộc phạm trù tinh thần, tư
tưởng, tập quán, lối sống, tín ngưỡng và tâm linh;
 Khai thác giá trị hiển thị: là các biểu hiện hình thể, vẻ đẹp bên ngoài của
KTNO truyền thống.
Nội dung của các nghiên cứu và đề xuất thường hướng đến việc tạo dựng môi
trường nhà ở hài hòa với thiên nhiên, phù hợp với phương thức tổ chức cuộc sống
của người Việt, khuyến khích sử dụng vật liệu tự nhiên, khai thác yếu tố mái và
hình thức trang trí truyền thống… Những đề xuất này dựa trên sự chọn lọc đặc tính
văn hóa và kiến trúc truyền thống để ứng dụng vào nhà ở đô thị, tuy nhiên chưa đề
cập đến mối quan hệ có tính hệ thống của chúng. Giữa văn hóa và kiến trúc luôn
tồn tại sự tương tác ràng buộc lẫn nhau; theo đó văn hóa chi phối quá trình tạo thành
kiến trúc và kiến trúc là phương tiện chuyển tải văn hóa. Cùng với tiến trình chuyển
đổi mô hình nhà ở từ nông thôn lên đô thị truyền thống và từ đô thị truyền thống
đến đô thị hiện đại, hệ giá trị văn hóa trong KTNO luôn chịu sự can thiệp của các
nhân tố mới xuất hiện, tạo ra môi trường tương tác đa dạng và phức tạp giữa yếu tố
cũ và mới, giữa truyền thống và hiện đại. Sức mạnh của hiện đại là khả năng đáp
ứng nhu cầu cần thiết cho hoạt động sống của con người trong môi trường nhà ở,
sức mạnh của truyền thống là để duy trì đặc điểm lối sống đã gắn liền với tâm thức
cá nhân và gia đình. Giữa hai yếu tố này luôn có sự tương đồng và mâu thuẫn, từ đó
dẫn đến xu hướng kế thừa và đào thải. Những giá trị còn phù hợp với nhu cầu hiện
tại sẽ tiếp tục được duy trì và phát huy, ngược lại sẽ bị suy yếu và loại bỏ. Như vậy,
khai thác VHTT trong KTNO hiện nay là việc chọn lọc các giá trị còn khả năng
thích ứng với nhu cầu hiện tại, và sự chọn lọc đó phải được đặt trong quan điểm tiếp

liệu cần thiết cho nghiên cứu. Vì tính chất và phạm vi phân cấp đô thị hiện nay rất
đa dạng (788 đô thị) nên luận án xác định mục tiêu phân tích và khai thác vào
những đô thị lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh... Điều này xuất phát từ 3
lý do: 1) đô thị lớn là nơi mà KTNO truyền thống hình thành, phát triển và còn lưu
lại những công trình tiêu biểu được thừa nhận; 2) có cộng đồng người Việt tập trung
đông nhất; 3) hội tụ đầy đủ các loại hình nhà ở đô thị đặc trưng. Các đô thị nói trên
còn dẫn đầu cả nước về phát triển kinh tế, xã hội, công nghệ và giao lưu văn hóa.


5

Những yếu tố đó can thiệp trực tiếp đến mức độ gia tăng nhu cầu không gian chức
năng nhà ở và sự biến đổi hình thức thẩm mỹ kiến trúc; đóng góp các nhân tố mới
quan trọng vào quá trình tương tác và chọn lọc giá trị VHTT để tiếp tục kế thừa.
3.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của luận án tập trung vào 3 mục tiêu chính sau đây:
 Tập hợp hệ giá trị VHTT và nhận diện biểu hiện của nó trong KTNO tại
các đô thị lớn Việt Nam hiện nay;
 Phân tích mối quan hệ giữa giá trị VHTT với công năng và hình thức, từ đó
chọn lọc những giá trị có mức tác động cao để tiếp tục kế thừa;
 Xây dựng mô hình và phương thức khai thác giá trị VHTT được chọn
trong KTNO tại các đô thị lớn Việt Nam.

4.

CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI
Năm 1994, tác phẩm “Bàn về vấn đề dân tộc và hiện đại trong kiến trúc Việt


KTNO hiện đại là cần thiết nhằm kết nối liên tục mạch nguồn văn hóa dân tộc.
Năm 2000, Hoàng Ngọc Hoa chọn yếu tố nước làm đối tượng nghiên cứu
trong luận án tiến sĩ "Yếu tố nước trong tổ chức không gian kiến trúc Việt Nam hiện
đại" [22]. Tác giả cho rằng kiến trúc truyền thống luôn tồn tại gắn bó với thiên
nhiên, cây xanh và mặt nước. Đây là những thành phần có giá trị trong tổ chức
không gian. Đặc biệt, yếu tố nước đã để lại dấu ấn trong tạo tác kiến trúc và tâm
thức của người dân bằng một số quy luật biểu đạt không gian; ngày nay vẫn tiếp tục
đóng vai trò quan trọng trong sáng tạo và thực hành kiến trúc. Vì vậy, tác giả đã tìm
về cội nguồn văn hóa của yếu tố nước nhằm phát hiện quy luật, giá trị lịch sử, nghệ
thuật và tâm linh để kế thừa trong các loại hình công trình công cộng và nhà ở.
Năm 2001, trong luận văn thạc sĩ “Mã dân gian trong nhà ở đô thị hiện nay”
[28], Lê Thị Thu Hương xem xét KTNO như một hệ thống ký hiệu không gian, còn
gọi là mã kiến trúc. Theo đó, cái biểu hình là lớp vỏ vật chất bên ngoài, còn cái biểu
nghĩa là các chức năng. Tác giả chứng minh tạo tác KTNO truyền thống là sự mã
hóa nhu cầu vật chất và tinh thần vào trong không gian, được con người giải mã
trong quá trình sử dụng. Đó cũng là nguyên tắc có thể tiếp tục vận dụng nhằm khai
thác giá trị truyền thống trong KTNO tại các đô thị Việt Nam hiện nay.
Năm 2003, trong luận án tiến sĩ “Tổ chức kiến trúc cảnh quan trong các khu
nhà ở của Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng sống của môi trường đô thị” [61],
Đàm Thu Trang đề cập kinh nghiệm dân gian trong tổ chức kiến trúc cảnh quan
khuôn viên nhà ở và làng xóm cổ truyền. Những kinh nghiệm này được xem xét


7

dưới ba góc độ: chức năng – thẩm mỹ và môi trường; đồng thời là cơ sở để áp dụng
vào tổ chức môi trường nhà ở hiện nay khi mà yếu tố sinh thái, phát triển bền vững
là những yêu cầu của sự phát triển trong thế kỷ tới.
Năm 2006, trong tác phẩm “Kiến trúc nhà ở” [57], Nguyễn Đức Thiềm xác
định VHTT và bài học kinh nghiệm từ kiến trúc dân gian Việt Nam như là cơ sở

9

phần công năng và hình thức; tuy nhiên thường tách rời các giá trị để xem xét mà
chưa tiếp cận từ hệ giá trị VHTT. Trên phương diện lý thuyết, mỗi giá trị văn hóa
luôn mang thuộc tính hệ thống, đại diện bằng các hình thức tương tác, ràng buộc
qua lại. Vì vậy, không phải giá trị nào cũng đóng vai trò quan trọng giống nhau mà
chúng có sự sắp xếp thứ bậc, thể hiện tính chất ưu tiên trong nội bộ hệ thống. Ngoài
ra, thông qua tương tác với kiến trúc nhà ở đô thị, hệ giá trị VHTT chịu thêm sự can
thiệp của các yếu tố mới có khả năng làm thay đổi thứ bậc của các giá trị. Nếu
không đặt vấn đề nghiên cứu xuất phát từ sự tương tác nội hệ (giữa các giá trị văn
hóa với nhau) và ngoại hệ (giữa giá trị văn hóa với những thành phần của kiến trúc
nhà ở) sẽ dễ dẫn đến nhận định chủ quan và cảm tính khi chọn lọc giá trị cốt lõi của
VHTT để khai thác trong KTNO đô thị Việt Nam hiện nay.
 Về tính liên ngành: nghiên cứu vai trò tác động của VHTT trong kiến trúc
nhà ở đô thị Việt Nam có thể xem là một nghiên cứu liên ngành, đòi hỏi phải có sự
vận dụng các khái niệm, lý thuyết liên quan đến văn hóa học, kiến trúc, tâm lý học,
mỹ học, ký hiệu học. Văn hóa học đóng góp lý luận về mối quan hệ 2 mặt giữa giá
trị vật thể và phi vật thể, ngoài ra còn thể hiện tính phân cấp giá trị trong thang giá
trị truyền thống của kiến trúc nhà ở. Kiến trúc diễn đạt nội dung cấu trúc không gian
và đặt tính thẩm mỹ theo nhu cầu sử dụng, cập nhật tiến bộ trong sáng tạo và ứng
dụng công nghệ mang tính thời đại. Tâm lý học giúp xác lập cấu trúc phân cấp nhu
cầu con người theo diễn trình phát triển cá nhân và xã hội, liên quan đến nhu cầu sử
dụng không gian nhà ở. Mỹ học và mỹ học kiến trúc xác định vai trò của VHTT
trong hình thức thẩm mỹ. Ký hiệu học xây dựng các cơ chế chuyển đổi giá trị
VHTT trong hình thức kiến trúc nhà ở đô thị hiện nay.
Như vậy, thông qua tập hợp các nghiên cứu cho thấy vấn đề khai thác VHTT
trong kiến trúc nhà ở chưa được tiếp cận từ hệ giá trị văn hóa. Theo đó, luận án sẽ
vận dụng những lý thuyết liên ngành, kết hợp tham chiếu quan điểm phát triển kiến
trúc thế giới để biện chứng, phân tích logic nhằm tìm ra các thuộc tính, quy luật và
xây dựng mô hình ứng dụng dựa trên phép tính toán học, có thể định lượng cấp độ


phát hiện mối liên hệ giữa giá trị VHTT với quan điểm của các học thuyết kiến trúc
thế giới; ngoài ra còn để phân tích lý thuyết về văn hóa học, tâm lý học, mỹ học, ký
hiệu học. Tổng hợp và quy chiếu kết quả phân tích với hệ giá trị VHTT trong kiến
trúc nhà ở Việt Nam giúp xác lập các nguyên tắc và cơ chế chuyển đổi, hướng tới
phục vụ cho mục tiêu khai thác của luận án.


Phương pháp mô hình hóa: được ứng dụng nhằm xây dựng mô hình

tương tác nội – ngoại hệ giữa giá trị văn hóa với kiến trúc nhà ở, thông qua đó chọn
lọc giá trị nào duy trì mức tác động cao đến công năng và hình thức để tiếp tục khai
thác. Ngoài ra, phương pháp mô hình hóa còn giúp thiết lập mô hình ứng dụng giá
trị VHTT phù hợp với nhu cầu công năng và hình thức thẩm mỹ nhà ở hiện nay.
6.

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN


11

CHƯƠNG I
GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở
VIỆT NAM
1.1 Giá trị văn hóa trong kiến trúc truyền thống Việt Nam
1.1.1 Giá trị văn hóa truyền thống
Văn hóa là lĩnh vực có tầm bao quát rộng trong các hoạt động sản sinh
ra giá trị vật chất và tinh thần của con người, vì vậy hiện nay tồn tại nhiều khái niệm
để diễn đạt nội dung và phạm vi ảnh hưởng của nó. Thế kỷ XVII, Samuel Von
Pufendorf (1632 – 1694) dùng từ “văn hóa” để biểu thị tất cả những gì mà con

hóa có tính định hướng mục tiêu, phương thức và hành động của con người trong
các xã hội. Hệ giá trị văn hóa thường bao hàm hai nội dung: 1) các giá trị riêng lẻ
kết hợp tạo nên hệ thống hữu cơ; 2) có sự sắp đặt trước sau, độ nhấn về tầm quan
trọng của từng nhân tố trong một thang giá trị [64, tr.55]. Đồng quan điểm này, Tạ
Văn Thành nhận định các giá trị văn hóa luôn tồn tại trong một hệ thống; gắn bó,
đan xen, tác động qua lại tạo thành một chỉnh thể thống nhất [50].
Như vậy, hệ giá trị văn hóa là hệ thống các giá trị kết hợp hữu cơ với nhau, có
tác dụng định hướng cho mục tiêu hành động của con người trong xã hội. Hệ giá trị
văn hóa mang tính chủ quan và tương đối. Do vậy, để đánh giá tính giá trị hay phi
giá trị, giá trị cao hay thấp thì phải đặt nó trong tọa độ về mặt không gian, thời gian
và chủ thể văn hóa1. Điều này cho thấy hệ giá trị văn hóa có thể thay đổi chứ không
tồn tại “nhất thành bất biến”. Theo Nguyễn Văn Hiệu, giá trị văn hóa là một phạm
trù lịch sử, có quá trình vận động của nó. Ngay trong nội bộ một nền văn hóa, các
giá trị cụ thể và cả hệ giá trị cũng luôn vận động và biến đổi [20]. Ngoài ra, những
giá trị hình thành trong tiến trình phát triển dân tộc và còn ảnh hưởng đến xã hội
hiện nay được gọi là văn hóa truyền thống (VHTT).
Bách khoa thư Từ điển của Liên Xô (cũ) nêu khái niệm truyền thống là
những yếu tố của di tồn văn hóa từ đời này qua đời khác và được lưu giữ trong
các xã hội, giai cấp và nhóm xã hội bởi một quá trình lâu dài. Truyền thống được
thể hiện trong các định chế xã hội, chuẩn mực và hành vi, các giá trị tư tưởng,
phong tục tập quán và lối sống [59, tr.20]. Theo từ điển Hán – Việt, truyền thống
1

Trần Ngọc Thêm gọi là tọa độ C – T – K.


13

được định nghĩa là sức mạnh của tập quán xã hội được lưu truyền lại từ lịch sử…
Truyền thống có tác động khống chế vô hình đến hành vi xã hội của con người và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status