ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
------------------------------
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH LUẬT
Hà Nội, tháng 9 năm 2015
1
I. CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đơn vị cấp bằng
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)
Đơn vị đào tạo
Khoa Luật - ĐHQGHN
Đơn vị kiểm định Đại học Quốc gia Hà Nội (Chương trình đã được đánh giá chất
đánh giá
lượng đồng cấp theo định hướng Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng của AUN-QA tháng 12 năm 2015)
Tên văn bằng được Cử nhân ngành Luật (chương trình chất lượng cao)
cấp
sau
khi
cuộc sống hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản
của Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa
Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, giúp hình thành thế giới
quan và phương pháp luận cho sinh viên khi tiếp cận và luận
giải về các vấn đề hiện đại về nhà nước và pháp luật.
2
2. Hiểu và vận dụng một cách sáng tạo các kiến thức nền tảng
khoa học xã hội và khoa học tự nhiên vào việc giải quyết các
vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo.
3. Hiểu và áp dụng một cách sáng tạo các kiến thức cơ bản của
khối ngành về lý luận-lịch sử nhà nước và pháp luật cũng như
một số ngành khoa học xã hội-nhân văn khác vào việc giải
quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành
đào tạo.
4. Áp dụng một cách chủ động, sáng tạo các kiến thức nền tảng
của khoa học pháp lý theo nhóm ngành và ngành về luật hiến
pháp, luật hành chính, luật tố tụng hành chính, luật dân sự, luật
tố tụng dân sự, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật thương
mại, luật lao động, luật đất đai – môi trường, luật tài chính –
ngân hàng, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế... trong việc
nhận biết và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong thực tiễn
công việc.
5. Phân tích, tổng hợp, đánh giá các kiến thức chuyên sâu trong
các lĩnh vực pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý cụ thể.
6. Có kiến thức ngoại ngữ và tin học tốt để giao tiếp thành thạo,
đọc hiểu các tài liệu bằng tiếng nước ngoài và xử lý các vấn đề
kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong
những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp,
đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể;
2. Có khả năng nghiên cứu khoa học và khám phá kiến thức
đặc biệt là các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực khoa học pháp
lý, biết tổ chức nghiên cứu độc lập, sáng tạo; phát hiện và hình
thành vấn đề; đánh giá, phản biện, tiếp nhận và ứng dụng các
kết quả nghiên cứu.
3. Có khả năng tư duy theo hệ thống khi tiếp cận, xử lý các vấn
4
đề nói chung và các vấn đề thuộc lĩnh vực pháp luật nói riêng,
đồng thời có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của
pháp luật chuyên ngành.
4. Có các kỹ năng tự cập nhật các kiến thức pháp luật mới,
phân tích luật, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của pháp
luật để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn.
5. Có khả năng tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ việc có liên
quan đến pháp luật chuyên ngành một cách độc lập.
6. Có kỹ năng vận dụng linh hoạt kiến thức vào thực tiễn; bước
đầu hình thành năng lực sáng tạo, phát triển trong nghề nghiệp.
7. Có khả năng tổng kết được các bài học kinh nghiệm nghề
nghiệp cho bản thân từ thực tiễn trên cơ sở đối chiếu với các
kiến thức đã được trang bị.
8. Hình thành khả năng cảm nhận công lý.
III. Chuẩn đầu ra về các kỹ năng hỗ trợ khác
1. Có khả năng làm việc độc lập, giải quyết công việc với tư
duy lôgíc và sáng tạo, có kỹ năng làm việc nhóm, phát triển
nhóm; bước đầu hình thành năng lực quản lý và lãnh đạo.
nhận sau khi ra đại học, cao đẳng, trung học, trung tâm, viện nghiên cứu về các
trường
lĩnh vực liên quan.
- Nhóm 2: Có khả năng làm việc tại các cơ quan nhà nước, bao
gồm các cơ quan bảo vệ pháp luật như Tòa án, Viện kiểm sát,
Cơ quan thi hành án, công an... và các cơ quan nhà nước khác
từ trung ương xuống địa phương; làm việc tại các cơ quan
Đảng và tổ chức chính trị-xã hội.
- Nhóm 3: Làm việc cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn
pháp lý như luật sư, tư vấn viên trong các công ty, văn phòng
luật, văn phòng công chứng trong và ngoài nước; chuyên viên
pháp chế, tư vấn viên trong các công ty, doanh nghiệp có yêu
6
cầu sử dụng nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực pháp
luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, doanh
nghiệp.
- Nhóm 4: Làm việc cho các tổ chức phi chính phủ, liên chính
phủ hoặc các tổ chức quốc tế có các hoạt động liên quan đến
các vấn đề pháp luật.
Tuyển sinh thông qua kỳ thi tuyển sinh và xét tuyển theo quy
Chuẩn đầu vào
định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Luật
Chương trình đối - Chương trình đào tạo của Khoa Nhận học, Đại học quốc gia
sánh
Chính quy
Tiếng Việt (Tiếng Anh)
4 năm
Ngày 18 tháng 9 năm 2015 (bản cuối, hiện hành)
7
hành/ chỉnh sửa của
chương
trình
đào
tạo
Nơi phát hành/ ban Đại học Quốc gia Hà Nội
hành
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1.
Yêu cầu của Chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ:
- Khối kiến thức chung:
160 tín chỉ
32 tín
khóa luận tốt nghiệp:
- Học phần ngoại ngữ thuộc khối kiến thức chung được tính vào tổng số tín chỉ
của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào
điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình
chung tích lũy.
- Tổng số tín chỉ của Chương trình đào tạo là 160 TC nhưng chưa tính số TC
của các học phần: Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng-an ninh, Kĩ năng bổ trợ.
8
2.2.
Số
TT
Khung chương trình đào tạo
Mã
học phần
I
1
PHI1004
2
PHI1005
The Fundamentals of
Marxism-Leninism 1
Những nguyên lí cơ bản của
chủ nghĩa MácLênin 2
The Fundamentals of
Marxism-Leninism 2
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Ideology
Đường lối cách mạng của Đảng
Cộng sản Việt
Nam
The Revolutionary Policies of
Vietnam Communist Party
Tin học cơ sở 2
Computer Science 2
Ngoại ngữ cơ sở 1
Foreign Language 1
Tiếng Anh cơ sở 1
General English 1
Tiếng Nga cơ sở 1
General Russian 1
Tiếng Pháp cơ sở 1
General French 1
Tiếng Trung cơ sở 1
General Chinese 1
Ngoại ngữ cơ sở 2
Foreign Language 2
Tiếng Anh cơ sở 2
General English 2
2
20
10
PHI1005
3
42
3
POL1001
3
17
28
6
4
16
40
FLF2403
FLF2104
9
FLF2204
FLF2304
FLF2404
10
11
12
II
II.1
13.
II.2
PHI1051
Tên học phần
Tiếng Nga cơ sở 2
General Russian 2
Tiếng Pháp cơ sở 2
General French 2
Tiếng Trung cơ sở 2
General Chinese 2
Ngoại ngữ cơ sở 3
Foreign Language 3
Tiếng Anh cơ sở 3
tín
chỉ
Số giờ tín chỉ
Lí
Thực
Tự
thuyết hành học
5
20
50
5
5
20
50
5
20
6
4
Thực
Tự
thuyết hành học
Mã số học
phần tiên
quyết
9
14.
PSY1050
15.
INE1014
16.
BSA2004
17.
SOC1050
18.
HIS1056
19.
THL1153
26.
CIL2001
III.
2
Tâm lý học đại cương
General Psychology
Kinh tế học đại cương
General Economics
Quản trị học
Management Study
Xã hội học đại cương
General Sociology
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Fundamentals of Vietnamese
Culture
Môi trường và phát triển
Environment and Sustainable
Development
Thống kê cho khoa học xã hội
Statistics for Sociology
Khối kiến thức theo khối
ngành
Lý luận về nhà nước và pháp
luật (**)
24
18
3
2
28
2
3
30
9
6
2
20
8
2
2
6
15
3
24
15
6
2
26
27
25
15
CAL2101
4
2/6
11
CIL2012
33.
CIL2013
34.
CRL1109
35.
CRL1110
36.
BSL2052
37.
BSL2102
38.
BSL1004
39.
BSL1105
Civil Law 2
Luật dân sự 3 (**)
Civil Law 3
Luật hình sự 1 (**)
Criminal Law 1
Luật hình sự 2 (**)
Criminal Law 2
Luật thương mại 1 (**)
Commercial Law 1
Luật thương mại 2 (**)
Commercial Law 2
Luật tài chính (*)
Finance Law
Luật ngân hàng (**)
Banking Law
Luật đất đai - Môi trường (**)
Law on Land and
Environment
Luật hôn nhân và gia đình
Marriage and Family Law
Luật tố tụng hình sự (**)
Criminal Procedure Law
Số
tín
chỉ
Số giờ tín chỉ
Lí
Thực
24
6
3
39
6
4
52
8
4
52
8
5
50
10
15
24
6
BSL2052
3
39
6
BSL2052
4
48
12
CAL2102
2
26
4
CIL2012
CIL2105
44.
BSL2103
45.
INL2101
46.
INL2002
IV.2
Tên học phần
Luật tố tụng dân sự (**)
Civil Procedure Law
Luật lao động (**)
Labour Law
Công pháp quốc tế (*)
Public International Law
Tư pháp quốc tế (**)
Private International Law
Tự chọn
47.
CAL3004
55.
CIL3002
56.
BSL2010
Lý luận pháp luật về phòng
chống tham nhũng
Theories and Law on Anticorruption
Luật cạnh tranh
Competition Law
Luật thi hành án hình sự
Law on Enforcement of
Criminal Judgements
Luật thi hành án dân sự
Law on Enforcement of Civil
Judgments
Luật hàng hải quốc tế
International Maritime Law
Tư duy pháp lý
Introduction to Critical Legal
Thinking
Khối kiến thức ngành
Bắt buộc
Luật thương mại quốc tế (*)
4
48
12
BSL2052
5
40
20
15
CAL2101
4
35
16
9
CIL2013
6/1
2
16
6
CIL2013
2
24
6
8
6
29
12
2
16
8
6
BSL2052
Số
TT
Mã
học phần
57.
CAL3012
58.
CRL3002
V.2
Tên học phần
Lý luận pháp luật về quyền con
người (*)
Theories and Law on Human
Rights
Tội phạm học (*)
Criminology
Tự chọn
59.
THL2001
FOL4054
Nhà nước và pháp luật các
quốc gia thuộc Asean
State and Law of ASEAN
Countries
Luật hiến pháp nước ngoài
Foreign Constitutional Law
Hệ thống Tư pháp hình sự
Introduction to Criminal
Justice System
Kỹ năng tư vấn pháp luật
Legal Consultancy Skill
Kỹ năng giải quyết các tranh
chấp về dân sự
civil dispute resolution skills
Các thiết chế tài phán quốc tế
International Judicial
Institutions
Nguồn pháp luật (***)
Sources of Law
Khóa luận tốt nghiệp/các học
phần thay thế khóa luận tốt
nghiệp
Niên luận - Thực tập, thực tế
Khóa luận/ học phần thay thế
tốt nghiệp (chọn trong khối
kiến thức tự chọn của khối kiến
thức M3; M4; M5 những học
16
2
Mã số học
phần tiên
quyết
6
THL1152
6
6
CRL1110
12
4
THL1152
6
CAL2101
6
6/1
4
8
11
3
8
160
Ghi chú:
- (*): Là học phần nâng cao, giữ nguyên số tín chỉ so với chương trình đào tạo chuẩn;
14
-
(**): Là học phần nâng cao và tăng số tín chỉ so với chương trình đào tạo chuẩn;
(***): Là học phần bổ sung mới mà chương trình đào tạo chuẩn chưa có;
III. TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO
3.1.
Thời gian: 04 năm (chia thành 08 học kỳ)
Năm thứ nhất: 44TC
Học kỳ 1: 21TC
Constitutional Law
PHI1051
2(20/6/4)
5(54/12/9)
5(60/0/15)
Năm thứ nhất: 44TC
Học kỳ 2: 23TC
Mã học
phần
PHI1005
Tên học phần
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin 2
The Fundamentals of Marxism-Leninism 2
Ngoại ngữ cơ sở 2
Foreign Language 2
3(36/9/0)
5(20/50/5)
(SV chọn học 1 trong 4 ngoại ngữ: Anh, Nga,
Pháp, Trung)
thuyết/Thực hành/Tự học)
Ngoại ngữ cơ sở 3
Foreign Language 3
(SV chọn học 1 trong 4 ngoại ngữ: Anh, Nga,
Pháp, Trung)
Chọn 2 học phần trong số các học phần tự chọn
sau:
Tâm lý học đại cương
General Psychology
5(20/50/5)
BSA2004
Quản trị học
Management Study
3(24/18/3)
INE1014
Kinh tế học đại cương
General Economics
2(20/8/2)
S0C1050
Xã hội học đại cương
2(24/6/0)
2(18/6/6)
4(52/0/8)
5(50/10/15)
16
Criminal Law 1
Luật tố tụng hành chính
CAL3004
Administrative Procedure Law
Lý luận pháp luật về quyền con người
CAL3012
Theories and Law on Human Rights
2(20/4/6)
2(24/0/6)
Năm thứ hai: 46TC
Học kỳ 2: 24TC
Mã học
phần
CAL1050
CAL2003
THL3006
CAL3008
CIL2010
CRL1010
5(20/50/5)
2
2(24/0/6)
2(18/6/6)
2(14/12/4)
2(24/0/6)
4(52/0/8)
4(36/12/12)
4(48/0/12)
5(40/20/15)
Năm thứ ba: 41TC
Học kỳ 1: 20TC
Mã học
phần
Tên học phần
POL1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
2(20/10/0)
17
Ho Chi Minh's Ideology
CIL2004
CIL1008
CAL3007
BSL2008
CRL2010
CIL3003
INL3003
Tên học phần
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt
Nam
The Revolutionary Policies of Vietnam
Communist Party
Luật học so sánh
Comparative Law
Luật ngân hàng
Banking Law
Luật hôn nhân và gia đình
Marriage and Family Law
Luật tố tụng dân sự
Civil Procedure Law
Chọn 3 học phần trong số các học phần tự chọn
sau:
Lý luận pháp luật về phòng chống tham nhũng
Theories and Law on Anti-corruption
2(24/0/6)
Năm thứ tư: 29TC
Học kỳ 1: 18TC
Mã học
phần
BSL1004
INL2006
INL2003
BSL2010
CRL3002
THL2001
CAL3006
CRL2011
BSL2026
CIL2005
INL2008
THL2004
Tên học phần
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
Luật tài chính
Finance Law
Tư pháp quốc tế
Private International Law
2(24/0/6)
2(16/8/6)
2(26/0/4)
2(26/0/4)
2(26/0/4)
2(24/0/6)
Năm thứ tư: 29TC
Học kỳ 2: 11TC
Mã học
phần
Tên học phần
Số TC (Phân bổ giờ
TC: Lí thuyết/Thực
19
hành/Tự học)
FOL4001 Niên luận -Thực tập, thực tế
Khóa luận/ học phần thay thế tốt nghiệp (chọn
trong khối kiến thức tự chọn của khối kiến thức
FOL4053
M3; M4; M5 những học phần sinh viên chưa
học)
3
8
2. PHI1005; Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2: 03 tín chỉ;
Mã số học phần tiên quyết: PHI1004
Học phần cung cấp cho người học những nguyên lý cơ bản nhất của chủ nghĩa
Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa qua việc nghiên cứu 3 học
thuyết kinh tế: học thuyết về giá trị, học thuyết về giá trị thặng dư và chủ nghĩa tư bản
độc quyền nhà nước. Các học thuyết này không chỉ làm rõ những quy luật kinh tế chủ
yếu chi phối sự vận động của nền kinh tế thị trường, của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
mà còn chỉ ra tính tất yếu của sự sụp đổ chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa
xã hội. Trên cơ sở đó làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản, trực tiếp dẫn đến sự ra đời và
những nội dung chủ yếu của học thuyết Mác- Lênin về chủ nghĩa xã hội.
3. POL1001; Tư tưởng Hồ Chí Minh: 02 tín chỉ; Mã số học phần tiên quyết:
PHI1005
Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về: Cơ sở, quá trình
hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh; Hệ thống những quan điểm toàn
diện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đề dân
tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết
quốc tế; dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; đạo đức, văn hóa và xây
dựng con người mới; Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với
sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.
4. HIS1002; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam: 03 tín chỉ; Mã
số học phần tiên quyết: POL1001
Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về: Hoàn cảnh lịch sử,
quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - chủ thể hoạch định đường lối cách
mạng Việt Nam; Những kiến thức cơ bản và có hệ thống về đường lối cách mạng của
Đảng, bao gồm hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương
hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam, thể hiện qua cương lĩnh, nghị
quyết… của Đảng trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong đó chủ yếu tập trung vào
đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.
phát âm các phụ âm trong tiếng Anh; Các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở
mức độ tiền trung cấp.
7.2. FLF2202; Tiếng Nga cơ sở 2
22
7.3. FLF2302; Tiếng Pháp cơ sở 2
7.4. FLF2402; Tiếng Trung cơ sở 2
8. Ngoại ngữ cơ sở 3:
8.1. FLF2103; Tiếng cơ sở 3: 5 tín chỉ; Mã số học phần tiên quyết: FLF2102
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các vấn đề ngữ
pháp tiếng Anh nâng cao dành cho sinh viên trình độ trung cấp việc sử dụng từ, ngữ
pháp phổ biến, phân biệt văn phong học thuật và văn phong hội thoại, cách dựng câu
…; Những từ vựng cơ bản được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành
học tập; Phương pháp thuyết trình khoa học; Các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói,
viết ở mức độ trung cấp.
8.2. FLF2203; Tiếng Nga cơ sở 3
8.3. FLF2303; Tiếng Pháp cơ sở 3
8.4. FLF2403; Tiếng Trung cơ sở 3
9. Ngoại ngữ cơ sở 4:
9.1. FLF2104; Tiếng Anh cơ sở 4: 5 tín chỉ; Mã số học phần tiên quyết: FLF2103
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các vấn đề ngữ
pháp tiếng Anh nâng cao dành cho sinh viên trình độ trung cấp việc sử dụng từ, ngữ
pháp phổ biến, phân biệt văn phong học thuật và văn phong hội thoại, cách dựng câu
…Những từ vựng cơ bản được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành
học tập; Phương pháp thuyết trình khoa học; Các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói,
viết ở mức độ trung cấp.
9.2. FLF2204; Tiếng Nga cơ sở 4
9.3. FLF2304; Tiếng Pháp cơ sở 4
9.4. FLF2404; Tiếng Trung cơ sở 4
những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế và những phương pháp của khoa học kinh
tế. Tiếp đó là phần phân tích cơ bản về một trong những nội dung quan trọng nhất của
kinh tế thị trường – cầu, cung, giá cả cân bằng và thực chất của sự điều tiết của cơ chế
thị trường cũng như việc Chính phụ tác động và các thị trường. Trên quan điểm phân
tích chi phí và lợi ích, môn học đi sâu giải thích hành vi của doanh nghiệp trên các thị
trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Học phần dành một phần quan trọng để
luận giải các vấn đề của toàn bộ hệ thống kinh tế. Đó là các vấn đề tổng cầu, tổng
cung, sản lượng quốc gia, thất nghiệp và lạm pháp. Trên nền tảng này, học phần tập
24
chung luận giải việc sử dụng các công cụ chính sách của Chính phủ (chính sách tài
khóa, chinh sách tiền tệ, chính sách ngoại thương) nhằm ổn định và tăng trưởng kinh
tế.
16. BSA2004; Quản trị học: 03 tín chỉ
Hệ thống kiến thức cấu thành nội dung học phần quản trị học bao gồm: Vai trò
của quản trị trong nền kinh tế hiện đại; sự phát triển của lý thuyết quản trị; các chức
năng quản trị, các công việc của nhà quản trị trong một tổ chức( hoạch định, tổ chức,
lãnh đạo, kiểm tra ); truyền đạt thông tin trong quản trị; quá trình ra quyết định quản
trị; quản trị rủi ro.
17. SOC1050; Xã hội học đại cương: 02 tín chỉ
Học phần cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản
về xã hội học, bao gốm: đối tượng, chức năng, quá trình hình thành và phát triển của
xã hội học, các khái niệm, phạm trù và nguyên lý cơ bản xã hội học, các lĩnh vực
nghiên cứu của xã hội học, một số lý thuyết và phương pháp xã hội học. Trên cơ sở
của các khái niệm cơ bản, sinh viên có thể hiểu được mối quan hệ giữa các cá nhân,
cộng đồng và xã hội. Các mối quan hệ xã hội thể hiện ở các cấp độ xã hội khác nhau
và phản ánh những đặc trưng xã hội về các mặt hoạt động cơ bản của đời sống xã hội
như: kinh tế ,chính trị văn hóa và xã hội. Xã hội như một tổng thể có cấu trúc xác định
và có thể phân tích theo các tiếp cận cấu trúc, chức năng hay hành động xã hội. Sau