ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------
TRỊNH THỊ THÙY LINH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP CỦA CTXH
(NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ- DU LỊCH HOA SỮA)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN: GS.TS. ĐẶNG CẢNH KHANH
Hà Nội - 2016
1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: .......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài: ............................................................................................ 1
2. Tổng quan Tình hình nghiên cứu: ................................................................... 3
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn nghiên cứu: ......................................................... 7
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: .................................................................. 7
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 8
6. câu hỏi nghiên cứu: ............................................................................................ 9
7. Phƣơng pháp nghiên cứu: ................................................................................. 9
PHẦN NỘI DUNG: .................................................................................................10
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT QUA CÁC HOẠT ĐỘNG CTXH ..............................................10
1.4.2. Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của Trường TC KT-DL Hoa Sữa:
............................................................................................................................... 28
1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ của trường TC KT-DL Hoa Sữa:.............................. 30
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT
VẬN ĐỘNG TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP DL KT-DL HOA SỮA: ................34
2.1. Thực trạng Đội ngũ cán bộ, giáo viên trƣờng TC KT-DL Hoa Sữa :...... 34
2.2. Thực trạng về Cơ sở vật chất của Trƣờng TC KT-DL Hoa Sữa: ................... 40
2.3. Thực trạng về học sinh: ................................................................................ 44
2.4. Thực trạng về công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho học sinh tại
Trƣờng TC KT-DL Hoa Sữa: ............................................................................. 47
2.5. Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nghề tại trƣờng TC KT-DL Hoa Sữa:
............................................................................................................................... 50
2.5.1. Những thuận lợi trong quá trình đào tạo nghề: ....................................50
2.5.2. Những khó khăn trong quá trình đào tạo nghề: ...................................51
2.5.3. Định hướng giải pháp: ............................................................................53
CHƢƠNG III: HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI TRƢỜNG TC KT-DL HOA SỮA: .....................54
3.1. Quy trình tuyển sinh đầu vào của học sinh thuộc nhóm đối tƣợng là Ngƣời
khuyết tật tại trƣờng TC KT – DL Hoa Sữa .......................................................... 54
3.2. Các hoạt động trợ giúp nhằm đào tạo nghề cho Ngƣời khuyết tật tại Trƣờng TC
KT-DL Hoa Sữa: ................................................................................................... 56
3.2.1. Hoạt động hỗ trợ học phí, chi phí đào tạo: ............................................56
3
3.2.2. Hoạt động hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở, sinh hoạt: ...................................61
3.2.3. Hoạt động chăm sóc ý tế: ........................................................................62
3.2.4. Hoạt động Vui chơi, giải trí: ..................................................................63
3.3. Đánh giá về công tác đào tạo nghề cho ngƣời khuyết tật tại trƣờng TC KTDL Hoa Sữa: ......................................................................................................... 67
NKT
Ngƣời khuyết tật
ĐTN
Đào tạo nghề
VH – XH
Văn hóa xã hội
KTKTh
Khuyết tật khiếm thị
CBGV
Cán bộ giáo viên
KTVĐ
Khuyết tật vận động
KTKT
Khuyết tật khiếm thính
KTTT
TC KT – DL
Trung cấp Kinh tế - Du lịch
NỘI DUNG TRÍCH DẪN
. Vì một thế giới không rào cản với người khuyết tật, bài viết ngày 03/12/2014.28/2012/NĐCP
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Đối với bất kỳ quốc gia nào, muốn đảm bảo xã hội phát triển bền vững, ngoài
yếu tố ổn định về mặt kinh tế, chính trị,… vấn đề đảm bảo An sinh xã hội cũng đƣợc
coi là nhân tố cốt yếu, các chính sách giảm nghèo bền vững đƣợc hiện thực hóa và đảm
bảo mang lại hiệu quả nhất định. Để đảm bảo đƣợc điều đó, việc quan tâm tới các đối
tƣợng yếu thế trong xã hội là một trong những ƣu tiên hàng đầu. Một trong những
nhóm đối tƣợng đƣợc ASXH hƣớng tới là Ngƣời khuyết tật (NKT). NKT thƣờng tự ti,
mặc cảm về bản thân nên ít giao tiếp, nói chuyện với ngƣời khác. Vì vậy, họ khó hòa
nhập với cộng đồng. đào tạo nghề gắn liền với tìm kiếm cơ hội việc làm cho NKT sẽ
giúp họ có cơ hội tiếp xúc, giao lƣu với mọi ngƣời. Dễ dàng hơn cho việc hoà nhập với
cộng đồng. Tạo điều kiện để NKT phát triển một cách toàn diện và bình thƣờng nhƣ
những ngƣời khác trong xã hội, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Theo điều tra mới đây của Liên Hợp Quốc, trong số hơn 7 tỷ ngƣời thì có hơn 1
tỷ ngƣời là ngƣời khuyết tật, chiếm khoảng 15% dân số. Tại khắp nơi trên thế giới, hơn
1 tỷ ngƣời khuyết tật đang phải đối mặt với những khó khăn, rào cản về mặt kinh tế, xã
hội, thể lực,…1
Việt Nam hiện có khoảng 7 triệu ngƣời khuyết tật, chiếm 7,8% dân số. trong đó
29% khuyết tật khiếm thính, chiếm tỷ lệ cao nhất so với các dạng khuyết tật khác, tiếp
Với tầm quan trọng về lý luận và thực tiễn của vấn đề nêu trên, tôi đã
chọn hƣớng nghiên cứu“: Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho Ngƣời khuyết tậtqua các
hoạt động CTXH (nghiên cứu trƣờng hợp Trƣờng trung cấp kinh tế- du lịch hoa
sữa)”làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành CTXH của mình.Trên cở sở
đó, thấy đƣợc những mặt hạn chế cũng nhƣ những kết quả mà trƣờng đã đạt đƣợc trong
quá trình trợ giúp ngƣời khuyết tật vận động . và dựa trên đó đánh giá cũng nhƣ nâng
cao hiệu quả trợ giúp CTXH đối với ngƣời khuyết tật nhằm giúp họ tiếp cận với cơ hội
việc làm tốt hơn sau đào tao nghề.
2. Tổng quan Tình hình nghiên cứu:
Vấn đề đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội việc làm cho ngƣời khuyết tật là vấn
đề đƣợc các cấp chính quyền, ban ngành đoàn thể, cũng nhƣ các tổ chức trong và ngoài
nƣớc trong lĩnh vực này dành nhiều sự quan tâm.
7
Sự quan tâm đó đƣợc thể hiện thông qua việc trong những năm gần đây, các
chƣơng trình, hoạt động vì ngƣời khuyết tật đƣợc diễn ra trên địa bàn Hà Nội nói
chung, cũng nhƣ tại trƣờng TC DL KT-DL Hoa Sữa một cách tích cực và hiệu quả
hơn, nhằm tìm hiểu thực trạng đời sống ngƣời khuyết tât hiện nay, cũng nhƣ đƣa ra các
biện pháp để hỗ trợ họ,… bên cạnh đó là những bài báo, bài viết xoay quanh về vấn đề
đào tạo nghề gắn liền với cơ hội việc làm cho ngƣời khuyết tật cũng hƣớng tới mục
tiêu giúp NKT hòa nhập hơn với cộng đồng.
2.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới:
Vấn đề việc làm cho ngƣời khuyết tật đã đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới quan
tâm thông qua việc tìm kiếm các giải pháp nhằm trợ giúp ngƣời khuyết tật hòa nhập
cộng đồng, một trong những mục tiêu cụ thể là hỗ trợ ngƣời khuyết tật trong đào tạo
nghề.
Công ƣớc quốc tế về “ Quyền của ngƣời khuyết tật” đã đƣợc thông qua vào
tháng 12 năm 2006. Đã cho thấy sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với ngƣời khuyết
Việt Nam số các doanh nghiệp dành riêng cho ngƣời khuyết tật khá nhiều . Hơn 8.000
ngƣời khuyết tật làm việc tại các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, đây phần lớn là các cơ
sở rất nhỏ, hoạt động lợi nhuận thấp nhƣ các ngành thủ công mỹ nghệ,matxa , v.v. Khả
năng đƣợc đào tạo một cách phù hợp và/hoặc tham gia các dịch vụ phát triển sản xuất
kinh doanh tại các doanh nghiệp này rất hạn chế. Theo báo cáo, Việt nam có một hệ
thống các trung tâm dạy nghề khá đầy đủ, gồm 164 trƣờng đào tạo nghề, 137 trƣờng
cao đẳng và trƣờng trung cấp kỹ thuật tham gia vào hoạt động đào tạo nghề; 148 trung
tâm dạy nghề và 150 trung tâm dịch vụ dạy nghề và việc làm. kết quả phân tich của
báo cáo cho thấy tại Việt Nam rất ít ngƣời khuyết tật đƣợc đào tạo nghề, hƣớng dẫn
việc làm. Báo cáo cũng đã có những thông tin về các dịch vụ cơ bản liên quan đến việc
làm và đào tạo nghề cho ngƣời khuyết tật. Tuy nhiên, báo cáo vẫn chƣa đƣa ra đƣợc
5
Báo cáo toàn cầu về trẻ khuyết tật đƣợc giới thiệu tại Việt Nam, ngày 30/05/2013
9
hƣớng giải quyết trực tiếp để tăng cƣờng các cơ sở, doanh nghiệp tiếp nhận ngƣời
khuyết tật vào học và làm việc.6
Trong báo cáo tổng kết tình hình thi hành pháp lệnh về ngƣời khuyết tật và việc
tổ chức, ban hành các văn bản pháp luật số 62/BC-LĐTBXH năm 2009, đã cho thấy sự
nỗ lực vô cùng to lớn của cả cộng đồng vì ngƣời khuyết tật. Thể hiện ở việc các chính
sách đối với ngƣời khuyết tật đƣợc cụ thể hóa và đi vào thực tiễn. với các nội dung cơ
bản nhƣ chăm sóc đời sống ngƣời khuyết tật; chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi
chức năng; học văn hóa đối với ngƣời khuyết tật; giúp họ tiếp cận văn hóa, thể thao và
công trình công cộng; một nội dung đƣợc đặc biệt quan tâm tới là dạy nghề và cơ hội
việc làm cho ngƣời khuyết tật. Trong báo cáo này, đã đƣa ra những con số cụ thể về
thực trạng ngƣời khuyết tật. Kể từ khi có pháp lệnh, số lƣợng ngƣời khuyết tật đƣợc
trong xã hội hiện nay, họ đƣợc quan tâm và chia sẻ cơ hội để đến gần hơn với cộng
đồng, hòa nhập với cộng đồng. các nghiên cứu, báo cáo đó ngoài việc mô tả thực trạng
ngƣời khuyết tật, bƣớc đầu cũng đã đƣa ra các định hƣớng, giải pháp nhằm hỗ trợ
ngƣời khuyết tật tiếp cận học nghề và tạo cơ hội việc làm. Tuy nhiên các hƣớng nghiên
cứu trên chƣa đi vào làm rõ vai trò của NVXH trong hoạt động trợ giúp cũng nhƣ
hƣớng trợ giúp CTXH đối với ngƣời khuyết tật.
Do đó, luận văn tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho
người khuyết tật qua các hoạt động trợ giúp của CTXH ” (nghiên cứu tại trƣờng TC
KT-DL Hoa Sữa) hoàn toàn không phải là một chủ đề mới trong hoạt động thực tiễn
cũng nhƣ trong khoa học nghiên cứu. Thế nhƣng cái mới của luận văn chính là vừa có
bức tranh tổng thể về thực trạng của ngƣời khuyết tật trên địa bàn cả nƣớc hiện nay
cũng nhƣ tại trƣờngTC KT-DL Hoa Sữa, đồng thời nhấn mạnh tới hoạt động trợ giúp
CTXH đối với ngƣời khuyết tật tại trƣờng TC KT- DL Hoa Sữa với mục tiêu giúp họ
đƣợc đào tạo nghề phù hợp và có việc làm sau đào tạo nghề . Điều này có vai trò hết
sức quan trọng trong nỗ lực giúp NKT hòa nhập cộng đồng và vƣơn lên sống có ích.
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn nghiên cứu:
3.1.Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu đã vận dụng một số lý thuyết CTXH nhƣ: thuyết nhu cầu,
thuyết hệ thống,… ; nghiên cứu cũng đã đƣa ra 1 số khái niệm cơ bản về khuyết tật,
ngƣời khuyết tật,… Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc bổ sung và phát triển hệ
11
thống các lý luận, phƣơng pháp trong nghiên cứu về các vấn đề liên quan nhƣ CTXH,
hoạt động trợ giúp trong CTXH,…
Đề tài góp phần làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu đi sau.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu đƣa ra thực trạng về ngƣời khuyết tật và vấn đề đào tạo nghề
và việc làm đối với họ. Qua đó, đƣa ra giải pháp nhằm trợ giúp họ.
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng
Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho ngƣời khuyết tật qua các hoạt động trợ
giúp của CTXH ( nghiên cứu trƣờng hợp trƣờng Trung cấp Kinh Tế- Du Lịch Hoa
Sữa ).
5.2. Khách thể nghiên cứu
- Ngƣời khuyết tật tại trƣờng TC KT-DL Hoa Sữa
- Cán bộ, giáo viên tại trƣờng TC KT-DL Hoa Sữa
- Gia đình có ngƣời khuyết tật đang theo học tại Trƣờng TC KT-DL Hoa Sữa.
5.3. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu tại trƣờngTC KT-DL
Hoa Sữa
Thời gian nghiên cứu: 1 tháng
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu về vấn đề dạy nghề cho ngƣời
khuyết tật bao hàm nhiều vấn đề khác nhau, nhƣng do thời gian nghiên cứu có hạn nên
đề tài của tôi xin đƣợc tập chung vào các nội dung chính:
+ Thực trạng về vấn đề đào tạo nghề cho ngƣời khuyết tật tại trƣờng TC KTDL Hoa Sữa
+ Đề xuất các hoạt động trợ giúp công tác xã hội với ngƣời khuyết tật nhằm trợ
giúp họ đƣợc tiếp cận với đào tạo nghề và cơ hội việc làm sau đào tạo nghề.
6. câu hỏi nghiên cứu:
(1) Thực trạng đào tạo nghề đối với ngƣời khuyết tật tại trƣờng TC DL KT-DL
Hoa Sữa?
(2) Hoạt động trợ giúp CTXH về vấn đề dạy nghề cho ngƣời khuyết tật tại
trƣờng TC DL KT-DL Hoa Sữa diễn ra nhƣ thế nào?
(3) Làm thế nào để nâng cao hiệu quả trợ giúp CTXH về vấn đề dạy nghề đối
với ngƣời khuyết tật tại trƣờng TC DL KT-DL Hoa Sữa?
13
PHẦN NỘI DUNG:
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT QUA CÁC HOẠT ĐỘNG CTXH
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu:
1.1.1. Một số Khái niệm:
1.1.1.1. Khái niệm về khuyết tật:
Khái niệm khuyết tật ( Khiếm khuyết):
Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có ba mức độ suy giảm là:
khiếm khuyết (impairment), khuyết tật (disability) và tàn tật (handicap). Khiếm khuyết
chỉ đến sự mất mát hoặc không bình thƣờng của cấu trúc cơ thể liên quan đến tâm hoặc
sinh lý.8
Dựa vào khái niệm có sẵn trên, tôi xin đưa ra cách hiểu của bản thân về khái
niệm Khuyết tật: Đó là hậu quả của sự khiếm khuyết, làm giảm thiểu chức năng hoạt
động của các cơ quan cảm giác, vận động hay trí não.
Khái niệm Ngƣời khuyết Tật:
Theo Đạo luật về Ngƣời khuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990 định nghĩa “ngƣời
khuyết tật là ngƣời có sự suy yếu về thể chất hay tinh thần gây ảnh hƣởng đáng kể đến
một hay nhiều hoạt động quan trọng trong cuộc sống”. 9
Theo Công ƣớc quốc tế về quyền của Ngƣời khuyết tật ngày 06 tháng 12 năm
2006, của Đại hội đồng Liên hợp quốc thì: “Ngƣời khuyết tật bao gồm những ngƣời bị
suy giảm về thể chất, thần kinh, trí tuệ hay giác quan trong một thời gian dài, có ảnh
hƣởng qua lại với hàng loạt những rào cản có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu
quả của ngƣời khuyết tật vào xã hội trên cơ sở bình đẳng với những ngƣời khác”.10
có được những kiến thức, và những kỹ năng nhất định để làm ra các loại sản phẩm vật
chất hay tinh thần đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Khái niệm đào tạo nghề
Theo tài liệu của Bộ LĐTB – XH xuất bản năm 2006 thì khái niệm ĐTN đƣợc
hiểu: “Là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng và
thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khóa học có thể thực
hành được một nghề trong xã hội”.12
11
12
Luật Ngƣời khuyết tật, số 51/2010/QH12. Ngày 17/06/2010
Đề án trợ giúp ngƣời tàn tật giai đoạn 2006-2010, trang 47
16
Nhƣ vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức, kỹ
năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản.
1.1.1.3. Khái niệm việc làm, việc làm cho Người khuyết tật
Khái niệm việc làm:
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta đã đƣa ra rất nhiều định
nghĩa về việc làm. Và ở các quốc gia khác nhau do ảnh hƣởng của nhiều yếu tố (nhƣ
điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp,…) ngƣời ta quan niệm về việc làm cũng khác
nhau. Chính vì thế không có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.
Theo quan điểm của Mac: “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp
giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) để
sử dụng sức lao động đó”.13
Theo Điều 13 Bộ Luật lao động Việt Nam: “Mọi hoạt động tạo ra nhu nhập,
không bị Pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.14
Tóm lại, CTXH là: một khoa học, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp
các cá nhân, nhóm, cộng đồng yếu thế nâng cao năng lực, tăng cường các chức năng
xã hội nhằm ứng phó với những vấn đề xã hội tiêu cực xảy ra từ đó hướng đến mục
tiêu phát triển bền vững.
1.1.2. Các dạng khuyết tật:
Theo Nghị định số: 28/2012/NĐ-CPQuy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành
một số điều của Luật Ngƣời khuyết tật, tại điều 2 có quy định rõ các dạng tật cụ thể:
Khuyết tật vận động:
Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ,
chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.
Khuyết tật khiếm thính (khuyết tật nghe nói):
Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả
nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao
đổi thông tin bằng lời nói.
Khuyết tật khiếm thị:
15
16
Bài giảng: “ Công tác Xã Hội trong phát triển Nông thôn (GV: Xuân Phú)
Bài giảng: “ Công tác Xã Hội trong phát triển Nông thôn (GV: Xuân Phú)
18
Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh
sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trƣờng bình thƣờng.
Khuyết tật thần kinh, tâm thần:
Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc,
kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thƣờng.
những ngƣời KTVĐ nhƣng trí tuệ phát triển bình thƣờng). Họ có một khát vọng sống,
khát vọng vƣơn lên mạnh mẽ cái mà ngƣời đƣợc chúng ta coi là bình thƣờng không
phải ai cũng có đƣợc. NKT biết đƣợc hạn chế của mình nên khi thực hiện việc gì họ
đều rất kiên trì và quyết làm cho đến cùng. Với khả năng thích nghi bù (đặc biệt là hoạt
động của các giác quan) và sức khỏe của mình NKT mong muốn đƣợc làm những công
việc phù hợp để cố thể tự lập, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và cống hiến cho xã
hội.
Ngoài những đặc điểm chung về tâm, sinh lý kể trên của NKT thì ở mỗi dạng
khuyết tật còn có những đặc điểm sinh lý riêng biệt:
Đối với người KTVĐ: Có nhiều nguyên nhân gây nên việc khuyết tật cơ quan
vận động nhƣ: Tai nạn giao thông, bẩm sinh, chất độc điôxin, tai nạn lao động,…nhƣng
nhìn chung đều làm mất hoặc suy giảm chức năng của cơ quan vận động gây nên
những khó khăn trong việc di chuyển đi lại. Trong khi đó trí tuệ của ngƣời KTVĐ hoàn
toàn bình thƣờng, thậm chí còn có ngƣời có trí tuệ phát triển rất tốt. Vì vậy, ngƣời
KTVĐ có thể theo học và làm trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề mà ngƣời bình thƣờng
học.
Đối với người KTKT: Do cơ quan thính giác bị tổn thƣơng không thể tiếp nhận
đƣợc các âm thanh từ bên ngoài và kéo theo khả năng nói và giao tiếp hạn chế. Nên
ngƣời KTKT chủ yếu nhận thức thế giới chủ yếu bằng mắt, có khả năng tri giác thị
giác rất phát triển và tinh tế. Ngoài ra họ có khả năng nhận thức bằng đa giác quan, kết
hợp thị giác, xúc giác, khứu giác và cơ quan vận động vào quá trình nhận thức. Vì vậy,
ngƣời KTKT có thể học nghề bằng cách nhìn và bắt chƣớc làm theo. Ở họ có một sự tỷ
mỉ và khéo tay nhất định. Song vì không nghe, nói đƣợc nên việc tiếp thu kiến thức của
ngƣời KTKT thƣờng chậm và hay bị sao nhãng.
20
Người KTTT có một số đặc điểm chung về sinh lý như: Hình thể không cân đối;
Ánh mắt nét mặt khờ dại; Khả năng phối hợp tay – mắt kém phản ứng chậm với kích
là nguồn gốc thúc đẩy NKT hoạt động vƣơn tới những mục tiêu phát triển của bản
thân.
Theo quan điểm của nhà tâm lý học A. Maslow, con ngƣời có 5 loại nhu cầu cơ
bản đƣợc sắp xếp theo bậc thang từ thấp tới cao. Nhu cầu sẽ xuất hiện khi con ngƣời
nói chung, NKT nói riêng bị thiếu hụt những yếu tố nhất định trong môi trƣờng sống,
những thiếu hụt này nếu không đƣợc bù đắp kịp thời sẽ gây ra các căng thẳng về tâm,
sinh lý. Về sinh lý: Xuất hiện trạng thái mất cân bằng trong cơ thể, gây nên cảm giác
khó chịu (khát, đói, nóng,…). Về tâm lý: Xuất hiện những cảm xúc tiêu cực khi bị bỏ
rơi, không quan tâm, thiếu sự tƣơng tác, tình yêu, sự che chở, đùm bọc,…
Các nhu cầu có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trƣớc tiên NKT cần đáp ứng ở các
mức độ thấp. Sau đó, mới tìm đến sự đáp ứng ở các nhu cầu bậc thang cao hơn. Về cơ
bản NKT cũng có tất cả các nhu cầu của một con ngƣời bình thƣờng trong xã hội nhƣ:
Ăn, ở, đi lại, khẳng định mình, đƣợc quan tâm yêu thƣơng, an toàn, vui chơi giải
trí,…Nhƣng do đặc thù của bản thân nên những nhu cầu của NKT thể hiện ở một cấp
độ hơi khác:
NKT mong muốn nơi ăn ở của mình có những cơ sở vật chất hạ tầng phù hợp:
Giƣờng, công trình công cộng, vệ sinh, giao thông,…thuận tiện, phù hợp với đặc điểm
của NKT.
Từ những khiếm khuyết của bản thân khiến NKT luôn tự ti, mặc cảm, sống
khép mình và rất dễ bị tổn thƣơng nên họ cần những sự quan tâm tinh tế, yêu thƣơng
đối đãi thật lòng chứ không phải sự thƣơng hại.
NKT có ý chí vƣơn lên mạnh mẽ. Họ mong muốn có những cơ hội học tập, làm
việc nhƣ ngƣời bình thƣờng. Họ muốn đƣợc khẳng định bản thân mình với xã hội và
không làm gánh nặng cho gia đình.
22
Mặc dù NKT có những khiểm khuyết về bản thân song họ cũng có những lo
toan, buồn phiền, mệt mỏi,…nên cũng cần có nhu cầu vui chơi giải trí. Thậm chí do
rơi ngoài xã hội.
Nhu cầu đƣợc quý trọng, kính mến: cần có cảm giác đƣợc tôn trọng, kinh mến,
đƣợc tin tƣởng.
Nhu cầu về tự thể hiện bản thân: muốn sáng tạo, đƣợc thể hiện khả năng, thể
hiện bản thân, trình diễn mình, có đƣợc và đƣợc công nhận là thành đạt.18
Áp dụng thuyết nhu cầu vào nghiên cứu này chúng ta thấy rằng: việc nâng cao
hiệu quả trợ giúp CTXH về vấn đề đào tạo nghề cho NKT nhằm tạo cơ hội cho NKT
tại trung tâm đƣợc đào tạo nghề phù hợp với khả năng của bản thân, thông qua việc
giúp ngƣời khuyết tật tìm kiếm các nguồn lực. Học nghề và có việc làm là cầu nối giúp
ngƣời khuyết tật đến gần hơn tới cộng đồng, thông qua đó giúp ngƣơi khuyết tật có
cảm giác đƣợc thuôc về một nhóm nào đó. Giúp họ găn kết với cộng đồng, không bị
tách biệt với cộng đồng bởi những mặc cảm, tự ti. Ngƣời khuyết tật là những ngƣời có
những khiếm khuyết. Họ luôn có ám ảnh bị mọi ngƣời xa lánh, kì thị, là ngƣời thừa
trong xã hội, không giúp ích đƣợc cho cuôc sống. Vì vậy khi ngƣời khuyết tật có sự
tƣơng tác với các thành viên trong xã hội,có đƣợc cảm giác tôn trọng, đƣợc xã hội tin
tƣởng, tạo cơ hội cho họ có việc làm để kiếm ra thu nhập, họ sẽ cảm giác gắn kết với
cộng đồng và sống có ích hơn. Việc đào tạo nghề và giúp NKT có việc làm phù hợp là
con đƣờng ngắn nhất giúp NKT hòa nhập cộng đồng, khẳng định đƣợc giá trị bản thân
và đƣợc khẳng định chính mình nhƣ những ngƣời bình thƣờng khác. Và cũng nhờ vậy,
khi đƣợc đào tạo nghề, có việc làm và kiếm ra thu nhập cũng giúp NKT đƣợc đáp ứng
những nhu cầu cơ bản nhất nhƣ nhu cầu về ăn mặc, đảm bảo cuộc sống.
1.2.2. Thuyết hệ thống:
Dƣới góc độ công tác xã hội:” hệ thống là một tập hợp các thành tố đƣợc sắp
xếp có trật tƣ và liên hệ với nhau để hoạt đông thống nhất.con ngƣời phụ thuộc vào
18
Thuyết Nhu Cầu của Maslow
24