ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------
TRỊNH THỊ THÙY LINH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP CỦA CTXH
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG TRUNG CẤP
KINH TẾ- DU LỊCH HOA SỮA)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------
TRỊNH THỊ THÙY LINH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP CỦA CTXH
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG TRUNG CẤP
KINH TẾ- DU LỊCH HOA SỮA)
Chuyên ngành Công tác xã hội
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu .................................................... 14
1.2.1. Thuyết nhu cầu ...................................................................................... 14
1.2.2. Thuyết hệ thống .................................................................................... 14
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới vấn đề đào tạo nghề cho ngƣời khuyết tật vận
động................................................................................................................. 14
3
1.3.1. Bối cảnh Kinh tế - Xã hội và nhu cầu đào tạo nghề cho người khuyết tật
vận động .......................................................................................................... 14
1.3.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về ĐTN cho NKT ....................... 14
1.3.3. Phương thức tổ chức đào tạo nghề ..................................................... 14
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI KHUYẾT
TẬT VẬN ĐỘNG TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP DL KT-DL HOA SỮA14
2.1. Khái quát chung về sự ra đời của trƣờng Trung cấp KT-DL Hoa Sữa14
2.1.1. Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển ............................................ 14
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động .................................. 14
2.1.3. Cơ sở vật chất ....................................................................................... 14
2.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 14
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ ........................................................................... 14
2.2.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trường TC KT-DL Hoa Sữa ..................... 14
2.3. Thực trạng về học sinh .......................................................................... 14
2.4. Thực trạng về công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho học sinh
tại Trƣờng TC KT-DL Hoa Sữa .................................................................. 14
2.5. Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nghề tại trƣờng TC KT-DL Hoa
Sữa .................................................................................................................. 14
2.5.1. Nhận định chung về kết quả công tác đào tạo nghề .......................... 14
2.5.2. Thách thức mới đối với công tác đào tạo nghề: ................................. 14
CHƢƠNG III: HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRỢ GIÚP ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TẠI TRƢỜNG TC
3.3.5. Đánh giá hoạt động trợ giúp trong đào tạo nghề cho người khuyết tật
vận động tại trường TC KT-DL Hoa Sữa ..................................................... 14
3.3.5.1. Những mặt đã làm được ..................................................................... 14
5
3.3.5.2. Những mặt chưa làm được ................................................................. 14
3.3.5.3. Đề xuất giải pháp ............................................................................... 14
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 14
NỘI DUNG TRÍCH DẪN ............................................................................. 16
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 17
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với bất kỳ quốc gia nào, muốn đảm bảo xã hội phát triển bền vững,
ngoài yếu tố ổn định về mặt kinh tế, chính trị,… vấn đề đảm bảo An sinh xã hội
cũng được coi là nhân tố cốt yếu, các chính sách giảm nghèo bền vững được hiện
thực hóa và đảm bảo mang lại hiệu quả nhất định. Để đảm bảo được điều đó,
việc quan tâm tới các đối tượng yếu thế trong xã hội là một trong những ưu tiên
hàng đầu. Một trong những nhóm đối tượng được ASXH hướng tới là Người
khuyết tật vận động. Người khuyết tật vận động cũng như những người khuyết
tật khác thường tự ti, mặc cảm về bản thân nên ít giao tiếp, nói chuyện với người
khác. Vì vậy, họ khó hòa nhập với cộng đồng. Đào tạo nghề gắn liền với tìm
kiếm cơ hội việc làm cho Người khuyết tật vận động sẽ giúp họ có cơ hội tiếp
xúc, giao lưu với mọi người, dễ dàng hơn cho việc hoà nhập với cộng đồng. Nó
cũng tạo điều kiện để Người khuyết tật vận động phát triển một cách toàn diện
nhận được nhiều sự quan tâm đặc biêt không chỉ của Đảng và Nhà nước, mà còn
của cả cộng đồng. Thủ tướng chính phủ cũng đã phê duyệt đề án trợ giúp người
khuyết tật, trong đó có người khuyết tật vận động với mục tiêu đến năm 2020 sẽ
dạy nghề và tạo việc làm cho 550 nghìn người thuộc đối tượng này, đồng thời
cũng ưu tiên về nhiều mặt cho người khuyết tật cũng như các cơ sở sản xuất,
kinh doanh của người khuyết tật, dạy nghề cho người khuyết tật. Điều này có ý
nghĩa vô cùng lớn đối với người khuyết tật, đặc biệt là người khuyết tật vận động
bởi vì tuy khuyết tật ở các cơ quan vận động, nhưng trí tuệ Người khuyết tật vận
8
động vẫn phát triển bình thường, họ vẫn có thể lao động và cống hiến cho Xã hội
.
Trên tinh thần ấy, trong hơn 20 năm qua, trường Trung cấp Kinh tế - Du
lịch Hoa Sữa (1118 Nguyễn Khoái – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội) đã luôn
chú ý, quan tâm phát triển công tác Đào tạo nghề cho NKT, trong đó dành nhiều
sự ưu ái tới đối tượng là người khuyết tật vận động do phần lớn người khuyết tật
theo học tại Hoa Sữa là đối tượng này, đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp được
thừa nhận và đánh giá cao, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, ổn định
cuộc sống cho Người khuyết tật vận động.
Ở Việt Nam, CTXH là một ngành hoạt động mới mẻ, nhưng có nhiều
tiềm năng. Việc vận dụng các tri thức, phương pháp và kỹ năng CTXH vào thực
tiễn là hết sức cần thiết. Nó góp phần tích cực vào việc xử lý những vấn đề và
tình huống xã hội một cách có hiệu quả.
Với tầm quan trọng về lý luận và thực tiễn của vấn đề nêu trên, tôi đã
chọn hướng nghiên cứu“: Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho Người khuyết tật
vận động qua các hoạt động trợ giúp của CTXH (nghiên cứu trường hợp Trường
trung cấp kinh tế- du lịch hoa sữa)”làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên
ngành CTXH của mình.Trên cở sở đó, thấy được những mặt hạn chế cũng như
Công ước quốc tế về “ Quyền của người khuyết tật” đã được thông qua
vào tháng 12 năm 2006. Đã cho thấy sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với
người khuyết tật nói chung và đề cao trách nhiệm của các quốc gia đối với người
khuyết tật.
Theo báo cáo toàn cầu về trẻ khuyết tật năm 2013 được tổ chức tại Việt
Nam,báo cáo đã chỉ ra những cách thức để giúp trẻ khuyết tật hòa nhập vào cộng
đồng. Báo cáo cho biết trẻ khuyết tật là đối tượng ít được chăm sóc y tế và đi học
10
nhất. Các em nằm trong nhóm trẻ em dễ bị tổn thương nhất bởi nạn bạo hành,
xâm hại, bóc lột và bỏ rơi, đặc biệt khi các em bị giấu giếm hoặc gửi vào các
trung tâm bảo trợ - đây là thực trạng phổ biến xuất phát từ sự kì thị của xã hội
hoặc do gia đình không có đủ khả năng tài chính để nuôi dưỡng trẻ. Khoảng 1/3
các quốc gia trên thế giới vẫn chưa phê chuẩn Công ước về Quyền của người
khuyết tật. Báo cáo thúc giục các chính phủ phê chuẩn và thực hiện Công ước về
Quyền của người khuyết tật và Công ước về Quyền trẻ em, hỗ trợ gia đình của
các em để họ có thể trang trải được các chi phí chăm sóc trẻ có khuyết tật cao
hơn so với mức thông thường. Đồng thời Báo cáo kêu gọi có các biện pháp
chống phân biệt đối xử trong cộng đồng, trong hoạch định chính sách, và trong
số những người cung cấp các dịch vụ xã hội thiết yếu cho trẻ như y tế và giáo
dục.{5}
Đã có rất nhiều công trình trên thế giới nghiên cứu về Người khuyết tật,
trong đó có những vấn đề xoay quanh đến người khuyết tật vận động. Tuy nhiên
các công trình nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc nêu lên thực trạng và đưa đến
giải pháp. Tác giả xây dựng khóa luận này với mong muốn hỗ trợ người khuyết
tật vận động và nhìn nhận họ dưới khía cạnh nhân văn của CTXH.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại việt Nam, các mô hình trung tâm dành cho người khuyết tật nói
chung và người khuyết tật vận động nói riêng đã có từ rất lâu, vì chúng ta nhận
khuyết tật. Trong báo cáo này, đã đưa ra những con số cụ thể về thực trạng người
khuyết tật. Kể từ khi có pháp lệnh, số lượng người khuyết tật được học nghề tăng
từ giai đoạn 1999-2004 có gần 19.000 người khuyết tật được học nghề, giai đoạn
2005-2008 có khoảng 8.000 người, gấp 2 lần so với giai đoạn trước. Tuy nhiên
theo đánh giá của Uỷ ban các vấn đề xã hội của Quốc hội, tỷ lệ người khuyết tật
12
được đào tạo nghề còn thấp. Theo khảo sát năm 2008, có trên 50% người khuyết
tật trong độ tuổi lao động có việc làm và chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Cả
nước có hơn 400 cơ sở sản xuất, kinh doanh của thương binh và người khuyết
tật, tạo việc làm cho 15.000 lao động khuyết tật. Tuy nhiên phần lớn người
khuyết tật có việc làm không ổn định, chủ yếu tự tạo việc làm, hoặc làm trong
các tổ chức, cơ sở mang tính nhân đạo, từ thiện.{7}
Ngoài ra còn rất nhiều những nghiên cứu trong nước về người khuyết tật
như:
“Báo cáo thường niên về hoạt động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam” do
ban điều phối các hoạt động hỗ trợ người tàn tật Việt Nam(NCCD) thưc hiện là
một trong những đóng góp quan trọng.
“ Báo cáo về trẻ khuyết tật và gia đình Trẻ khuyết tật tại Đà Nẵng – Kiến
thức – Thái độ - Hành vi” TNS thực hiện cho Unicef năm 2009.
Nghiên cứu “ Chi phí kinh tế của sống với khuyết tật và kỳ thị ở Việt
Nam” do Viện nghiên cứu phát triển Xã hội thực hiện, xuât bản năm 2013.
Những tài liệu được công bố trên là những tài liệu tham khảo quan trọng
trong việc nghiên cứu và thực hiên đề tài luận văn của tôi.
Tất cả các nghiên cứu trên cũng đã ít nhiều nói lên vị trí của người khuyết
tật trong xã hội hiện nay, họ được quan tâm và chia sẻ cơ hội để đến gần hơn với
cộng đồng, hòa nhập với cộng đồng. các nghiên cứu, báo cáo đó ngoài việc mô
tả thực trạng người khuyết tật, bước đầu cũng đã đưa ra các định hướng, giải
pháp nhằm hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận học nghề và tạo cơ hội việc làm. Tuy
của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/10/2006.
6. Giáo trình trợ giúp xã hội – Ths. Trần Xuân Kỳ, Trường ĐH Lao độngThương binh và xã hội. NXB Lao động – xã hội, Hà Nội năm 2008.
7. Giáo trình Công tác xã hội với người khuyết tật – Ths. Lê Thị Dung, Trường
ĐH Lao động – Xã hội. NXB Lao động – xã hội, Hà Nội năm 2011.
14
8. Luật người khuyết tật Việt Nam, số 51/2010/QH12 của Quốc hội nước Cộng
Hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 17/06/2010.
9. Luật Giáo dục, số 38/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/07/2005.
10. Luật dạy nghề 2006, số 76/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/11/2006.
11. Bộ luật lao động ,số: 10/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam.
12. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định về việc Quy đinh chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
13. Trường Hoa Sữa đồng hành cùng sự phát triển của Du lịch Việt Nam, Sở
Giáo dục đào tạo Hà Nội, tháng 07 năm 2007.
14. Những điều cần biết về Trường Trung cấp Kinh tế - Du lịch Hoa Sữa, Hà
Nội năm 2011.
15. Kế hoạch năm học 2015-2016 Sở Giáo dục đào tạo Hà Nội, tháng 10 năm
2015.
16. Website:
http:// />
http:// vi.wikipedia.org/wiki/
15
19.Trường Hoa Sữa đồng hành cùng sự phát triển của du lịch Việt Nam .
20.Tài liệu do phòng Kế toán-Tài chính Trường Hoa Sữa cung cấp.
21. Tài liệu do Trung tâm may-thêu Trường TC KT-DL Hoa Sữa cung cấp.
22. Những điều cần biết về trường TC KT-DL Hoa Sữa
23. Những điều cần biết về Trường Trung cấp Kinh tế -Du lịch Hoa Sữa
24. Nguồn: />25. Nguồn: Phòng đào tạo Trường Hoa Sữa.
26. Kế hoạch năm học 2015-2016 của Trường TC KT-DL Hoa Sữa
27. Tài liệu do Trung tâm may-thêu cung cấp
28. Nguồn: />
17