HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HOA
¬
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÙ CỪ,
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thị Kim Lý
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
thế giới và khu vực........................................................................................... 17
2.2.3. Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam.................................................................. 21
2.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên .................................................................. 27
iii
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 28
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 28
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế -xã hội................................................................. 31
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 36
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................. 36
3.2.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ............................................................... 37
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 38
3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ...................................................................... 38
3.3.
Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài .............................................................. 39
Phần 4. kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 40
4.1.
iv
4.4.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách đào tạo và công tác tổ chức đào tạo nghề ........ 75
4.4.2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề ................................... 77
4.4.3. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của các cơ sở dạy nghề............... 78
4.4.4. Đánh giá chất lượng đầu vào học viên để có phương án đào tạo ....................... 79
4.4.5. Điều chỉnh, đổi mới chương trình, giáo trình đào tạo nghề ............................... 79
4.4.6. Tăng cường tính liên kết giữa người lao động học nghề, trung tâm dạy
nghề và doanh nghiệp....................................................................................... 80
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 82
5.1.
Kết luận ........................................................................................................... 82
5.2.
Kiến nghị ......................................................................................................... 82
5.2.1. Với Nhà nước .................................................................................................. 82
5.2.2. Với chính quyền địa phương huyện Phù Cừ ..................................................... 83
5.2.3. Với cơ sở đào tạo nghề ..................................................................................... 83
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 84
Phụ lục 3 ..................................................................................................................... 94
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Đại học
ĐTN
Đào tạo nghề
GDTX
Giao dục thường xuyên
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCN - CCN
Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp
LĐNT
Lao động nông thôn
LĐ-TB&XH
Lao độn-Thương binh&xã hội
SXKD
Sản xuất kinh doanh
(2013 – 2015) ............................................................................................ 30
Bảng 3.2.
Tình hình phát triền kinh tế - xã hội huyện Phù Cừ 3 năm qua (2013-2015) ..... 32
Bảng 3.3. Tình hình hộ, nhân khẩu và lao động của huyện qua 3 năm (2013-2015) ....... 34
Bảng 4.1. Số lượng các cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện Phù Cừ ........................... 41
Bảng 4.2. Số lượng và các nghề đào tạo của một số cơ sở đào tạo nghề trên địa
bàn huyện Phù Cừ (tháng 12/2015) ........................................................... 42
Bảng 4.3. Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Phù Cừ
trong giai đoạn 2013 – 2015 ...................................................................... 43
Bảng 4.4. Nguyện vọng học nghề của lao động nông thôn huyện Phù Cừ .................. 45
Bảng 4.5. Số lượng lao động được đào tạo trên địa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng
Yên (2013- 2015) ...................................................................................... 48
Bảng 4.6. Kết quả lao động nông thôn được đào tạo theo các ngành nghề huyện
Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên (2013- 2015) ........................................................ 50
Bảng 4.7. Kết quả trình độ xếp loại lao động sau khóa học từ năm 2013-2015........... 51
Bảng 4.8. Tình hình việc làm của người lao động sau đào tạo qua 3 năm................... 52
Bảng 4.9. Kết quả điều tra ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề về công tác
đào tạo nghề trên địa bàn huyện Phù Cừ (năm 2015) ................................ 53
Bảng 4.10. Đánh giá của giáo viên về kiến thức, kĩ năng của người học nghề ............. 55
Bảng 4.11. Mức độ liên kết các trường nghề với doanh nghiệp.................................... 56
Bảng 4.12. Đánh giá của người lao động trên địa bàn huyện Phù Cừ về chương
trình, giáo trình học tập ............................................................................. 57
Bảng 4.13. Đánh giá của người học nghề về đội ngũ giáo viên dạy nghề ..................... 58
Bảng 4.14. Đánh giá của người lao động về tác dụng tham gia đào tạo nghề ............... 58
Bảng 4.15. Bảng cơ cầu ngành nghề của mẫu điều tra ................................................. 59
Bảng 4.16. Tình hình việc làm của người lao động sau đào tạo.................................... 60
Bảng 4.17. Thống kê thời gian tìm được việc làm của lao động ................................... 62
Bảng 4.18. Tình hình thu nhập của người lao động đã đào tạo theo ngành nghề .......... 63
+ Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phỏng vấn điều tra trực tiếp 120 lao
động trong 3 xã được chọn.
+ Số liệu thu thập được tổng hợp xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp so sánh, chuyên gia chuyên khảo.
Qua quá trình nghiên cứu rút ra một số kết quả như sau:
Trong ba năm 2013-2015, số lao động của huyện được đào tạo nghề và chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trên địa bàn huyện đạt bình quân 7.515 người/năm, tỷ lệ
lao động qua đào tạo bình quân hằng năm tăng 16,6%. Số lao động được đào tạo chủ
yếu ở các ngành công nghiệp 91,5%. Số lao động có việc làm ổn định chiếm 70,2% số
lao động được đào tạo, số còn lại trong tình trạng không có việc làm hoặc rất khó tìm
được việc do không đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Các loại hình và ngành nghề đào tạo trên địa bàn huyện còn thiếu chưa đáp ứng
được nhu cầu của người học cũng như nhu cầu của quá trình phát triển. Đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề cũng đang thiếu và yếu, tình hình cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo nghề thời gian qua tuy được đầu tư nhưng
vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo nghề của người lao động của huyện.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện
+ Các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của Nhà nước và chính quyền địa phương.
+ Trình độ của đội ngũ cán bộ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề.
ix
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề.
+ Chương trình, tài liệu phục vụ đào tạo nghề.
+ Chất lượng đầu vào của học viên.
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện
- Hoàn thiện hệ thống chính sách và công tác tổ chức đào tạo.
- Phat triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của các cơ sở dạy nghề.
Main findings and conclusions
During three years from 2013 to 2015, the number of district laborswho
completed their vocational training or the program of scientific and technical transfer in
the district reached an average of 7,515 people per year. The average proportion of
trained labors increased by 16,6% yearly . Number of trained labors is mainly in the
industrywhich accounts for 91.5%. Number of workers who have stable jobs accounted
for 70.2% of the total trained labors, and the rest (29.8%) do not have job or feel
difficult to find job because they do not meet the job requirements.
The district still lacks training types and training fields, which have not met the
needs of trainees as well as the needs of the development process in the district.
Teachers and management staff of training institutions are also weak and inadequate.
xi
Training facilities, equipment for vocational traininghave been invested but they have
not yet met the vocational training needs of the labors in the district.
Factors affecting the quality of vocational training for rural labors in the district
+ The supporting policies for vocational training of the State and local government.
+ The capabilities of teachers, management staff of vocational training institutions.
+ Facilities, training equipment.
+ Training program, documents for vocational training.
+ The quality of student input (capabilities of students when they starts the courses).
Solutions to improve the quality of vocational training for rural labors in the district
-Improving the system of policies and vocational training.
- Improving capabilities of vocational training teachers and management staff.
-Investment in facilities andtraining equipment of vocational training
institutions.
- Evaluating the quality of student input in order to organize the suitable
training plan.
đã đi vào nền nếp, ổn định từ công tác chỉ đạo điều hành đến kết quả, hiệu quả
thực hiện Đề án. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án được quan tâm, chỉ
đạo thực hiện ở tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương…
Sau 5 năm thực hiện giai đoạn (2010-2014), bằng sự cố gắng, quan tâm,
chỉ đạo của các Bộ, ngành, địa phương, công tác dạy nghề cho lao động nông
thôn đã đạt được hiệu quả cao. Cả nước đã có gần 3,2 triệu lao động nông thôn
được học nghề, đạt 70,8% mục tiêu Đề án (trong 5 năm dạy nghề cho 4,5 triệu
người); đặt hàng dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp cho 10.534 người thuộc
diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác
1
có khó khăn về kinh tế, đạt 2,1% kế hoạch của 11 năm. Số lao động nông thôn
được hỗ trợ học nghề đạt 90,4% kế hoạch cả giai đoạn 2010-2014 và bằng 3,31%
kế hoạch của 11 năm thực hiện Đề án. Trong số hơn 1,9 triệu lao động nông thôn
được hỗ trợ học nghề xong, có hơn 1,5 triệu người có việc làm sau học nghề, đạt
78,7%, cao hơn 8,7% so với mục tiêu tối thiểu của Đề án là 70% số lao động
nông thôn có việc làm sau học nghề… (Nguyên Khôi, 2015). Tuy nhiên, vẫn còn
rất nhiều hạn chế trong công tác đào tạo nghề cho lực lượng lao động này. Trên
thực tế, hầu hết các trung tâm dạy nghề cấp huyện trong cả nước đều thiếu và yếu
cả về đội ngũ giáo viên lẫn trang thiết bị đào tạo. Công tác điều tra, khảo sát nhu
cầu của người học chưa sát và chưa gắn với quy hoạch phát triển kinh tế của địa
phương. Tình trạng người học không muốn học và học xong không có việc làm
vẫn khá phổ biến, tạo hiệu ứng tiêu cực trong đời sống xã hội. Một số nghề phi
nông nghiệp vẫn đào tạo theo hình thức, người lao động sau đào tạo khó có việc
làm do yếu về tay nghề và thiếu về kinh nghiệm. Để giải quyết những tồn tại, yếu
kém này đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ.
Phù Cừ là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hưng Yên; diện tích tự nhiên
9385,73 ha, dân số khoảng 80.000 người. Huyện có 14 đơn vị hành chính gồm 13
xã và 1 thị trấn (Uỷ ban nhân dân huyện Phù Cừ, 2015). Đến nay, việc phát triển
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông ở huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên thời gian
qua đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiến về chất lượng
đào tạo nghề đối với lao động nông thôn;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Phù Cừ thời gian qua;
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn huyện Phù Cừ đến năm 2020.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Đối tượng điều tra là học viên đã tham gia học nghề; các cơ sở dạy nghề trên
địa bàn huyện; doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng lao động đã được đào tạo
nghề huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về nội dung
- Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các loại
hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các cơ sở dạy nghề của
huyện Phù Cừ.
trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động có thể tham gia hoạt động trong nông
nghiệp” (Hội khoa học kinh tế nông lâm nghiệp, 1995).
b. Khái niệm về lao động nông thôn
LĐNT là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ
thống kinh tế nông thôn.
LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân
sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở nông
thôn. Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý trong
độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động và những người ngoài độ tuổi
lao động có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn
thành công việc với kết quả đạt được một cách tốt nhất (Chính phủ, 2012).
2.1.1.2. Khái niệm nghề
Khái niệm nghề theo quan điểm ở mỗi quốc gia có sự khác nhau nhất
định. Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Theo
đề tài nghiên cứu khoa học KX07 – 14 thì:
5
Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa như sau: Nghề là một loại hoạt
động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.
Khái niệm nghề được định nghĩa ở Pháp: Nghề là một loại lao động có
thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của con người để từ đó tìm được phương tiện sống.
Ở Anh, nghề được định nghĩa: Nghề là một công việc chuyên môn đòi hỏi
một sự đào tạo trong khoa học, nghệ thuật.
Còn ở Đức, khái niệm nghề được định nghĩa: Nghề là hoạt động cần thiết
cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở trình
độ nào đó.
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn
chặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân
loại. Bởi vậy, nghề được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu trên nhiều
năng cần thiết để người lao động có thể thực hiện một công việc nào đó trong
tương lai (Trịnh Văn Liêm, 2005).
Như vậy, nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý
thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành,
tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm
giúp họ có thể làm một nghề nhất định.
* Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Kết hợp từ những khái niệm đã trình bày ở trên, chúng tôi xin đưa ra khái
niệm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn như sau: “Đào tạo nghề cho lao
động nông thôn là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực
nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện thành
công nghề đã được đào tạo”.
2.1.1.4. Chất lượng đào tạo nghề
a. Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những
thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.
Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau. Người
sản xuất coi chất lượng là điều họ phi làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do
khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh với
chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả. Do con
người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng
và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau.
Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến
mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù
7
sẽ còn luôn luôn thay đổi. Tổ chức Quốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo
khác nhau (khen chê, xếp hạng, kiểm định, công nhận…).
Dù đối tượng của việc đo lường, đánh giá chất lượng là gì và chủ thể của
việc đo lường, đánh giá là ai thì việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định
mục đích của việc đo lường, đánh giá. Từ đó, mới xác định được việc sử dụng
phương pháp cũng như công cụ đo lường tương ứng.
Căn cứ vào các số đo và các tiêu chí xác định, việc đánh giá năng lực và
phẩm chất của người tốt nghiệp (sản phẩm đào tạo) là để nhận định, phán đoán
9
và đề xuất các quyết định nhằm nâng cao không ngừng chất lượng đào tạo. Trong
đào tạo có 6 loại đánh giá:
1. Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng với yêu cầu của kinh tế, xã hội
2. Đánh giá chương trình, nội dung đào tạo
3. Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo
4. Đánh giá quá trình đào tạo
5. Đánh giá tuyển dụng
6. Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo
Nguồn: Ngô Phúc Bảo (2015)
2.1.2. Vai trò của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Giáo dục đào tạo nói chung và ĐTN nói riêng có tầm quan trọng góp phần
quyết định chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp đổi mới và hội nhập của
đất nước.
Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có nêu vai trò của dạy
nghề được thể hiện ở những mặt sau:
Một là, dạy nghề góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực về kiến thức và kỹ năng, đáp ứng được nhu cầu thị trường lao
động trong nước, khu vực và trên thế giới.
Hai là, dạy nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
xã hội. Trình độ dân trí thấp, cùng với việc sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ
sẽ dẫn đến một bộ phận LĐNT dễ sa ngã vào các tệ nạn xã hội : ma túy, cờ bạc,
rượu chè... ảnh hưởng đến xã hội nói chung và gia đình, bản thân họ nói riêng. Vì
vậy, nếu LĐNT được qua ĐTN một cách bài bản và khoa học sẽ giúp họ nâng
cao tầm nhận thức của mình và mở ra cho họ cơ hội tìm kiếm việc làm mới nhằm
nâng cao thu nhập, từ đó giúp cho đời sống kinh tế của họ được ổn định và phát
triển hơn.
2.1.3. Nội dung nghiên cứu chất lượng đào tạo nghề
2.1.3.1. Tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
a. Tình hình triển khai chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện
Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác đào tạo
nghề là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc khai thác nguồn
tài chính đầu tư cho đào tạo nghề, khuyến khích và thúc đẩy phát triển công tác
đào tạo nghề.
Thông qua các văn bản về chủ trương chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn của chính phủ cùng với sự hướng dẫn chỉ đạo trực tiếp từ các
ngành chuyên môn như ngành Nông nghiệp và PTNT, ngành Lao động - Thương
binh và Xã hội, địa phương sẽ xây dựng và quán triệt sâu rộng tới các cấp ban
ngành và phổ biến rộng rãi tới toàn thể nông dân.
11
b. Tình hình phát triển của các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện
- Hệ thống, quy mô các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Phù Cừ.
- Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện.
c. Kết quả công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện trong thời gian qua
Kết quả công tác ĐTN cho LĐNT là kết quả của công tác đào tạo nghề do
các cơ sở đào tạo nghề tổ chức thực hiện, thể hiện sự tham gia, phối hợp của các
cấp các ngành trong công tác đào tạo nghề cho nông dân ở địa phương nhằm tăng
số lượng lao động được đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của địa phương, tạo