BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN NGỌC MINH THƯ
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
NHẰM TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY
DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN NGỌC MINH THƯ
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
NHẰM TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY
2
TS. Trần Văn Tùng
Phản biện 1
3
TS. Hà Huy Tuấn
Phản biện 2
4
PGS.TS. Lê Quốc Hội
5
TS. Nguyễn Quyết Thắng
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán
TP.HCM.
III- Ngày giao nhiệm vụ: ……………………………………………………………..
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: .......................................................................................
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. PHAN MỸ HẠNH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Ngọc Minh Thư
ii
LỜI CÁM ƠN
tổ chức kiểm soát nội bộ tại chính công ty, ngoài ra còn tăng cường tính trung thực
và tính chính xác của các BCTC thông qua các báo cáo của KTV độc lập và kiểm
soát của Nhà Nước, và một trong số đó là các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng
trên thị trường chứng khoán TP.HCM.
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và xác định những mối quan hệ của các
yếu tố trong tổ chức KSNB đối với chất lượng thông tin KTTC của các CTNY
thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn
2011 – 2014.
Trong phương pháp định tính, luận văn đã dùng phương pháp khảo sát, điều
tra, tổng hợp bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu nhằm làm rõ thực trạng tổ chức KSNB
iv
tại các CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM.
Còn trong phương pháp định lượng, luận văn đã tiến hành khảo sát 32 CTNY thuộc
nhóm ngành xây dựng trên TTCK TP.HCM ( dựa vao danh sách phân ngành năm
2014), sau đó thông qua mô hình hồi quy tương quan và phần mềm Stata để tiến hành
kiểm định mối quan hệ giữa tổ chức KSNB và chất lượng thông tin KTTC của các
CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên TTCK TP.HCM.
Thông qua phần mềm Stata, luận văn đã thống kê mô tả từng yếu tố của tổ
chức KSNB đối với chất lượng thông tin KTTC, phân tích hệ số tương quan giữa các
biến và kiểm định các giả thuyết hồi quy (thông qua kiểm định VIF và kiểm định
WHITE), sau đó tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa tổ chức KSNB, chất lượng
thông tin KTTC và phân tích.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố môi trường kiểm soát (EC) có ảnh
hưởng lớn nhất tới tổ chức KSNB cũng như ảnh hưởng tới chất lượng thông tin KTTC
và kết quả này phù hợp với nghiên cứu trước đây của Conor O’Leary (2006) về tầm
quan trọng của môi trường kiểm soát trong hệ thống KSNB ( với hệ số β là 0,414,
mức trung bình là 4,375 và độ lệch chuẩn là 0,516).
OIC with financial accounting information quality ( FAIQ) of LCs construction
industry group on the stock market Ho Chi Minh City, the research period from the
year 2011 to the year 2014.
In qualitative methods, the thesis has used research questionnaire, investigate,
synthesize questionnaire and data collection in order to bring out the reality of OIC
of LCs construction industry group on the stock market Ho Chi Minh City. In
vi
quantitative methods, the thesis has conducted the survey of 32 LCs construction
industry group on the stock market Ho Chi Minh City (in the list of 2014), then
through the correlation regression model and Stata software to conduct testing for the
relationship between the OIC and FAIQ of LCs construction industry group on the
stock market Ho Chi Minh City.
Through Stata softwave , the thesis has described statistic each element of the
OIC with FAIQ, analyze correlations between variables and test hypotheses in
regulation ( through test VIF and test WHITE), then proceed to test the relationship
between the OIC, FAIQ and analysis.
Results of regression analysis showed that the control environment factors (EC)
have the greatest impact to the OIC as well as affect the FAIQ and the results are
consistent with researches previous by Conor O'Leary (2006) about the importance
of environmental control in the IC system (with β coefficient is 0.414, an average of
4.375 and a standard deviation of 0.516).
Finally, through the results of the analysis, the thesis has made some petition
and solutions to improve OIC to enhance the FAIQ of the LCs construction industry
group on the stock market Ho Chi Minh City.
vii
xiii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH.............................................................
xiv
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài…………………..……………………………………….
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………
2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu………………………………………………………..
2
1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………..
3
1.5. Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu của đề tài………………………………..
3
1.6. Ý Nghĩa Thực Tiễn………………………………………………………..
4
2.1.1.3. Kiểm soát thông tin……………………………………..
11
2.1.2. Tổ chức kiểm soát thông tin…………………………………….
12
2.2. Tổng quan về tổ chức kiểm soát nội bộ.........................................................
12
2.2.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ................................................................
12
2.2.2. Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ...............................
13
2.3. Chất lượng thông tin KTTC của các CTNY………………………………
19
2.3.1. Những tiêu chí phản ánh chất lượng thông tin KTTC…………..
19
2.3.1.1. Chất lượng thông tin……………………………………..
2.3.4. Một số nguyên nhân chính của các CTNY cung cấp thông tin KTTC
kém chất lượng………………………………………………………..………….
30
2.4. Ảnh hưởng của tồ chức KSNB đối với chất lượng thông tin KTTC của các
CTNY……….…………..……….……………………………………………….
34
Kết luận chương 2………………………………………………………………
36
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu…………………………………………………………
37
3.1.1. Cơ sở xây dựng mô hình…………………………………………...
37
3.1.2. Mô hình nghiên cứu………………………………………………..
38
3.2. Giả thuyết nghiên cứu………………………………………………………
40
46
Kết luận chương 3………………………………………………………………
46
x
CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Một số đặc điểm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM
đối………………………………………………………………………………..
47
4.2.Thực trạng chất lượng thông tin kế toán tài chính của các CTNY thuộc nhóm
ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM…………………………
54
4.3. Thực trạng tổ chức kiểm soát nội bộ tại các công ty niêm yết thuộc nhóm
ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP. HCM………………………..
55
4.3.1. Phân tích thống kê mô tả…………………………………………...
55
71
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận…………………………………………………………………….
73
5.2. Kiến nghị………………………………………………………………...…
74
xi
5.3. Đề xuất một số hướng nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện tổ chức kiểm
soát nội bộ giúp tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các CTNY
76
thuộc nhóm ngành xây dựng trên TTCK TP.HCM………………….………….
Kết luận chương 5……………………………………………….……………..
77
KẾT LUẬN………..……………………………………………………………
78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Công Ty Niêm Yết
HCSN
Hành Chính, Sự Nghiệp
HĐQT
Hội Đồng Quản Trị
HTKSNB
Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ
IASB
Ủy Ban Chuẩn Mực Kiểm Toán Quốc Tế
IFRS
Chuẩn Mực Lập Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế
KSNB
Kiểm Soát Nội Bộ
KTNB
Kiểm Toán Nội Bộ
Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mã hóa các thành phần trong tổ chức KSNB…………………...........
35
Bảng 3.1: Quy trình nghiên cứu đề tài……………………………………...........
41
Bảng 4.1: Phân loại CTNY trên SGDCK TP.HCM dựa theo danh sách phân
ngành năm 2014…………………………………………………………………
48
Bảng 4.2. Bảng thống kê số lượng CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên
SGDCK TPHCM trong giai đoạn 2011 – 2014………….……………………...
51
Bảng 4.3 : Thống kê tỷ lệ các loại ý kiến kiểm toán đối với BCTC của các
CTNY thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM (2011
- 2014)……..………………………...………………………...…………………
54
Bảng 4.11 : Mã hóa các thành phần trong thủ tục kiểm soát……………...…...
66
xiv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ……………..14
1
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài.
Hệ thống KSNB là một hệ thống các chính sách và thủ tục nhằm bảo vệ tài
sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện chế
độ, chính sách của Nhà nước. Hệ thống KSNB cũng là một công cụ quản lý hữu hiệu
và hiệu quả các nguồn lực kinh tế của công ty, góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng mức độ tin cậy của BCTC, đảm
bảo được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất.
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp một cách đầy đủ về việc xây
dựng và thực hiện các quy chế kiểm soát trong công ty, từ đó giúp KTV đánh giá rủi
ro kiểm soát, xây dựng c á c kế hoạch kiểm toán và thiết kế c á c phương pháp
kiểm toán cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất.
Trong nền kinh tế hiện đại, với sự phát triển của thị trường vốn, các công ty
niêm yết (CTNY) và thông tin tài chính của CTNY được công khai theo luật
định trên thị trường chứng khoán (TTCK) là không thể thiếu. Các nhà đầu tư,
chính phủ hay bất kỳ người quan tâm nào khi tiến hành đầu tư vào các CTNY đều
xem xét tới những thông tin về chiến lược kinh doanh, về tình hình tài chính của
yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM. Các mục tiêu
chính là:
1. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tổ chức kiểm soát nội bộ tới chất lượng thông
tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên
thị trường chứng khoán TP.HCM.
2. Đánh giá thực trạng và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
thông tin kế toán tài chính của công ty thông qua việc xây dựng tổ chức kiểm
soát nội bộ.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.
- Chất lượng thông tin kế toán của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng
trên thị trường chứng khoán TP.HCM ảnh hưởng như thế nào đến các nhà đầu tư?
3
- Tổ chức kiểm soát nội bộ như thế nào nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán
tài chính của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành xây dựng trên thị trường chứng
khoán TP.HCM?
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chính được sử dụng trong bài là phương pháp nghiên cứu định
lượng trên cơ sở thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy.
Mẫu dữ liệu bao gồm 32 công ty ứng với số liệu được lấy từ báo cáo tài chính
đã kiểm toán có công bố trên Website của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành
xây dựng trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 4 năm từ 2011 –
2014.
Xem xét sự tác động của các thành phần trong tổ chức kiểm soát nội bộ lên
chất lượng thông tin kế toán tài chính bằng mô hình hồi quy theo phương pháp: ước
lượng bình phương bé nhất (OLS).
Tiến hành kiểm định hiện tượng tương quan và phương sai của sai số thay đổi
để chọn ra mô hình hồi quy phù hợp.
động kiểm soát thiếu sự đồng bộ, hệ thống định mức không đầy đủ) và nguyên
nhân của hạn chế về hệ thống KSNB (cơ sở pháp lý về tổ chức hoạt động của hệ
thống KSNB chưa hình thành đồng bộ, trình độ hiểu biết hệ thống KSNB còn hạn
chế, công tác chỉ đạo và kiểm tra còn thiếu cụ thể và chưa rõ ràng) trong các đơn vị
dự toán trực thuộc bộ quốc phòng, từ đó vận dụng đưa ra một số giải pháp hoàn
thiện (xác định mô hình tổ chức hệ thống KSNB, tạo dựng môi trường kiểm soát
khoa học và có hiệu lực, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra tài chính, hoàn thiện
hệ thống thông tin và thủ tục kiểm soát). Tuy nhiên đề tài còn chưa phân tích được
mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến hệ thống KSNB, chưa xây dựng được
mô hình với mối liên hệ giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập để tìm ra được quy
luật của sự tác động đó, từ đó thiết kế hệ thống KSNB cho hiệu quả. Đề tài cũng
chưa xây dựng được các thước đo để đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị từ đó đưa
ra nhận định về sự yếu kém của hệ thống KSNB còn mang tính định tính.
5
Tác giả Nguyễn Thu Hoài (2011) với luận án tiến sỹ về “Hoàn thiện hệ thống
KSNB trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi măng Việt
Nam” điểm mới của luận án này đã đề cập tới hệ thống KSNB trong điều kiện ứng
dụng công nghệ thông tin, luận án cũng nêu ra được đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi măng, từ
đó đánh giá được thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện (ứng dụng ERP, hệ thống
đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát). Tuy
nhiên đề tài cũng chỉ nghiên cứu được những vấn đề thuộc hệ thống KSNB của các
doanh nghiệp thuộc tổng công ty xi măng Việt nam chưa khái quát được hướng
nghiên cứu trong toàn ngành. Khi đánh giá thực trạng mới chỉ ra được những hạn
chế của kiểm soát trên quan điểm định tính, chưa đánh giá được hệ thống KSNB trên
quan điểm định lượng để đề xuất các biện pháp hoàn thiện.
Tác giả Bùi Thị Minh Hải (2012) với luận án tiến sỹ về “Hoàn thiện hệ thống
sự nghiệp thuộc Bộ Tài Chính”, luận án đã hệ thống hoá, phát triển mở rộng và từng
bước hoàn thiện nhận thức về mặt lý luận của hoạt động KSNB, góp phần xây dựng
hệ thống lý luận khoa học về hoạt động KSNB về sử dụng NS – TSNN tại các cơ
quan HCSN đảm bảo theo thông lệ quốc tế và phù hợp với thực tế Việt Nam. Luận
án đã đề xuất các giải pháp, kiến nghị, xác định lộ trình và điều kiện để thực hiện
thành công giải pháp, kiến nghị đổi mới hoạt động KSNB về sử dụng NS – TSNN
tại các cơ quan HCSN thuộc Bộ Tài chính và của Việt Nam.
Tác giả Hoàng Thị Thanh Thủy (2010) với luận văn thạc sỹ về “Hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ tại tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam”, luận
văn đã góp phần làm rõ lý luận về hệ thống KSNB tại các TCTD. Đánh giá thực tế
hệ thống KSNB tại PVFC, ưu nhược điểm của hệ thống này trong môi trường kiểm
soát, thủ tục kiểm soát và hệ thống thông tin. Qua đó, luận án đã đưa ra một số giải
pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại PVFC trên nền tảng có sẵn, nhằm bảo đảm Tổng
công ty hoạt động hiệu quả, an toàn và đạt được các mục tiêu đề ra.
Tác giả Trần Thị Minh Hà (2010) với luận văn tốt nghiệp về “Hoàn thiện quy
trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công
ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC”, tác giả đã nêu được một trong
hai nhiệm vụ chính của kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán tại công ty khách
7
hàng là tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Để hiểu được hệ thống kiểm
soát nội bộ của một đơn vị, kiểm toán viên phải nắm được sự thiết kế và vận hành
của nó. Bài viết này dựa vào lý luận về kiểm soát nội bộ và đánh giá kiểm soát nội
bộ, qua thực tế đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng tại công ty kiểm toán
AAC để đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình
đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty.
Tác giả Huỳnh Xuân Lợi (2013) với luận văn thạc sỹ về “Nghiên cứu hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Bình Định”, luận văn đã lý