BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
BÙI QUỐC TOẢN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI VIETNAM AIRLINES KHU VỰC MIỀN NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 7 Năm 2016
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hưỡng dẫn khoa học: PGS.TS.Phan Đình Nguyên
(Ghi rõ họ, tên, học hàn, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày 25
tháng 09 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đông chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT
1
2
3
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp,HCM, ngày …tháng 07 năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Bùi Quốc Toản
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08-02-1979
Nơi sinh: Hải Dương
I. Tên đề tài:
Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại Vietnam Airlines Khu vực
miền Nam
II.Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội tại
Vietnam Airlines Khu vực miền Nam giai đoạn từ năm 214- 2015. Từ đó xây dựng
thang đo, kiểm định sự phù hợp cũng như độ tin cậy của chúng. Xác định được
nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB. Từ đó đề xuất có những
chính sách phù hợp để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Vietnam Airlines
Khu vực miền Nam.
III.
Ngày giao nhiệm vụ: 13 – 06- 2016
IV.Ngày hoàn thiện nhiệm vụ: 31 – 07 – 2016
V. Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Phan Đình Nguyên
Tôi chân thành cảm ơn PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN đã tận tâm hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời hướng dẫn
tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này.
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của tôi được
hoàn thiện hơn nữa.
Tp. HCM, tháng 07 năm 2016
Tác giả
BÙI QUỐC TOẢN
iii
TÓM TẮT
Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: là
một công cụ quản lý hữu hiệu giúp các cấp lãnh đạo có thể biết được sự kém hiệu
quả xảy ra ở những khâu cụ thể và những nguyên nhân của nó từ đó sẽ góp phần
đem lại sự thành công cho đơn vị, làm cho đơn vị ngày càng phát triển và có thể
tránh được những rủi ro có thể xảy ra. Vì vậy, đã có không ít các nghiên cứu về vấn
đề này kể cả trong nước và trên thế giới. Tuy nhiên, các đề tài trước đây chủ yếu
xoay quanh vấn đề nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ theo phương pháp định
tính còn phương pháp định lượng còn ít nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này, mục tiêu của tác giả là nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như đánh giá thực trạng hiện nay về
hệthống kiểm soát nội bộ xác định những chỉ tiêu nào đo lường khi kiểm soát, nêu
lên những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Vietnam Airlines Khu vực
miền Nam. Từ kết quản ghiên cứu, đề xuất định hướng một số kiến nghị hoàn thiện
từng hoạt động của đơn vị nhưng có thể góp phần làm cho hệ thống kiểm soát nội
bộ hoạt động hiệu quả hơn.
v
ABSTRACT
A system of strong internal controls will bring organizational benefits such as an
effective management tool to help the leaders could know inefficiencies occur in
specific stages and the its causes from which will contribute to the success of the
unit, making the unit more and more developed and can avoid the risks that may
occur. So it has no studies on this issue both at home and around the world.
However, the main topic previously studied the issue revolves around the internal
control system in accordance with qualitative methods are less quantitative methods
of research.
In this study, the author's goal is to study the factors that affect the internal control
system as well as evaluating the current situation of the internal control system
determines the criteria to measure the test control, raised the limitations of internal
control systems in Southern Region Branch of Vietnam Airlines JSC. From the
results of the study, proposed a number of recommendations oriented to perfect the
system of internal control in Southern Region Branch of Vietnam Airlines JSC in
the future.
Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies related directly and
indirectly to the subject, the author initially formed the scale of quality of
accounting information; 05 factors that affect the internal control system are:
control environment, risk assessment, control activities, information and
communication, Monitoring have a positive impact on activity in the Internal
Control and Risk in Southern Region Branch of Vietnam Airlines JSC. 5 factors ,
the factors that most strongly influence the operation Internal Control and Risk in
southern Vietnam Airlines is the most powerful factor in risk assessment ( = 0.714 )
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 3
6. Đóng góp của nghiên cứu ................................................................................... 3
7. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 5
1.1 Các nghiên cứu trong nước ............................................................................... 5
1.2 Các nghiên cứu nước ngoài ............................................................................... 7
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu .................................................................. 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................... 11
2.1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ ...................................................................... 11
2.1.1 Khái niệm về KSNB ................................................................................. 11
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ ............. 13
2.1.3. Các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo Coso 2013 ... 16
2.1.3.1. Môi trường kiểm soát……………………………………………………..16
2.1.3.2. Đánh giá rủi ro………………………………………………………...18
viii
2.1.3.3. Hoạt động kiểm soát ……………………………………………………...19
2.1.3.4. Thông tin và Truyền thông …………………………………………...21
2.1.3.5 Giám sát ………………………………………………………………23
2.2 So sánh Coso 1992 và Coso 2013 .................................................................. 24
2.2.1 Giống nhau ................................................................................................ 24
2.2.2 Khác nhau ................................................................................................. 25
2.3 Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB ............................... 27
2.3.1 Những lợi ích của hệ thống KSNB ........................................................... 27
2.3.2 Những hạn chế của hệ thống KSNB ......................................................... 28
CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 31
3.1 Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 31
4.3Kết quả nghiên cứu các yếu tố của hệ thống KSNB tại Vietnam Airlines Khu
vực miền Nam ....................................................................................................... 46
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha .............. 46
4.3.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố của hệ thống KSNB………..47
4.3.1.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc (KSNB)……………………53
4.3.2 Đánh giá giá trị thang đo - phân tích nhân tố khám phá EFA .................. 53
4.3.2.1Thang đo các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ............................... 54
4.3.2.2Thang đo hoạt động kiểm soát nội bộ..................................................... 58
4.3.3 Kiểm định tương quan .............................................................................. 59
4.3.4 Kiểm định phương sai ANOVA ............................................................... 60
4.3.4.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể…………………60
4.3.4.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy……………….62
4.3.5 Kiểm định các giả định mô hình hồi quy bội ........................................... 62
4.3.5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi………62
4.3.5.2 Kiểm định giả định các phần dư có phân phối chuẩn……………………...63
4.3.6 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện
tượng đa cộng tuyến) ......................................................................................... 65
4.3.7 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh
hưởng tới hoạt động kiểm soát nội bộ ............................................................... 66
CHUƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ................................. 69
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 69
5.2 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Vietnam Airlines Khu
vực miền Nam……………………………………………………………………70
5.2.1 Giải pháp liên quan đến nhân tố rủi ro ..................................................... 71
x
5.2.2 Giải pháp liên quan đến môi trường kiểm soát ......................................... 73
5.2.3 Giải pháp liên quan đến thông tin và truyền thông................................... 75
5.2.4 Giải pháp liên quan đến giám sát .............................................................. 76
COBIT
: Control Objective for Information and Related Technology
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
EFA
: Explorotory Factor Annalysis – Phân tích nhân tố khám phá
DN
: Doanh nghiệp
ĐG
: Đánh giá rủi ro
FEI
: Financial Executives Institute– Hiệp hội các nhà quản trị tài chính
GS
: Giám sát
HĐQT
QT
: Quản trị
TT
: Thông tin và truyền thông
SPSS
: Statiscal Package for Social Sciences – Phần mềm xử lý thống kê
dùng trong các ngành khoa học xã hội
VIF
: Variance Inflation Factor – Hệ số phóng đại phương sai
WTO
: World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 : Đánh giá độ tin cậy thang đo Môi trường kiểm soát ....................................... 48
Bảng 4.2 : Đánh giá độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro ................................................... 49
Bảng 4.3: Đánh giá độ tin cậy thang đo hoạt động kiểm soát ........................................... 50
Bảng 4.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông` ................................. 51
Bảng 4.5: Đánh giá độ tin cậy thang đo giám sát .............................................................. 52
Việt Nam - CTCP đóng vai trò hết sức quan trọng và là nguồn lực to lớn thúc đẩy
nhanh tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát
triển.
Trong bất kỳ tổ chức nào cũng đều có hai hệ thống chạy song song. Hệ thống
thứ nhất là hệ thống đáp ứng yêu cầu kinh doanh gồm các phòng ban chức năng,
quy trình thủ tục, các công việc cần thiết để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của tổ
chức. Tuy nhiên, bất kỳ công việc kinh doanh nào ở trên cũng đều đối diện với
những nguy cơ, sự cố hay rủi ro tác động làm ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành
mục tiêu của công việc đó. Vì vậy, hệ thống thứ hai được xây dựng nhằm thiết lập
các biện pháp, chính sách, thủ tục, chức năng, thẩm quyền của những người có liên
quan nhằm giảm rủi ro cho hệ thống thứ nhất và đạt được mục tiêu của tổ chức.
Chính vì điều này, hệ thống KSNB cần được tích hợp vào hoạt động của tổ chức và
được phát triển không ngừng.
Thực tế cho thấy, phương pháp quản lý của nhiều DN nói chung và Vietnam
Airlines Khu vực miền Nam nói riêng còn lỏng lẻo. Việc phân quyền điều hành cho
cấp dưới mà thiếu sự kiểm tra đầy đủ. Hoàn thiện hệ thống KSNB được xem như là
phương tiện sống còn của DN trong việc giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh
doanh, bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo tính chính xác của thông tin trên BCTC,
tuân thủ các quy định, sử dụng tối ưu các nguồn lực và bảo vệ quyền lợi của nhà
đầu tư.
Ngoài ra, Vietnam Airlines Khu vực miền Nam hoạt động trong điều kiện, môi
trường và rủi ro kinh doanh luôn thay đổi nên hệ thống kiểm soát nội bộ cũng cần
phải vận động biến đổi theo. Những yếu tố có thể tác động đến việc kiểm soát như:
Môi trường kiểm soát; Đánh giá độ rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin truyền
thông và Giám sát kiểm tra. Do đó, việc nghiên cứu tác động của các yếu tố này
2
nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với các thay đổi là một yêu cầu
thiết yếu trong việc quản lý của doanh nghiệp. Đây cũng chính là lý do người viết
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
của hệ thống KSNB tại Vietnam Airlines Khu vực miền Nam.
b. Phạm vi nghiên cứu
3
Nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hệ thống kiểm soát nội bộ
của Vietnam Airlines Khu vực miền Nam.
Về không gian: Tập trung nghiên cứu tại Vietnam Airlines Khu vực miền
Nam.
Về thời gian: 2014 - 2015
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp hỗn hợp, bao gồm
phương pháp định tính và định lượng.
Phương pháp định tính:
Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB tại Vietnam Airlines Khu vực
miền Nam. Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, đề xuất mô hình
nghiên cứu phù hợp.
Nghiên cứu định lượng:
Khảo sát thông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5
mức độ nhằm đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ tại Vietnam Airlines Khu vực miền
Nam.
Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha
và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy.
6. Đóng góp của nghiên cứu:
Luận văn đã xây dựng được thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như
mối tương quan giữa việc phát triển hệ thống KSNB và quản trị rủi ro tại các DN
Việt Nam dựa trên Báo cáo COSO 2004.
Nguyễn Đình Tùng, 2006. Một số vấn đề cần chú ý trong quá trình khảo sát
thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với kiểm toán ngân sách địa
phương, Tạp chí Kiểm toán, tr. 37 – 38: cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ là một vấn đề quan trọng nhằm xác định phương pháp, phạm vi, nội
dung kiểm toán để nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán.
Đề tài cấp bộ “Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ với 20 việc tăng cường
quản lý tài chính tại Tổng công ty bưu chính viễn thông” ( PGS.TS.Ngô Trí Tuệ và
tập thể tác giả)(2004). Nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty
bưu chính viễn thông trên góc độ tiếp cận để phục vụ công tác quản lý tài chính. Đề
tài của Tác giả Trần Thị Minh Thư “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các Tổng
công ty nhà nước ở Việt Nam” (Luận văn Thạc sỹ năm 2001). Nghiên cứu này có
đề cập tới hoàn thiện kiểm soát nội bộ nhưng áp dụng chung cho các Tổng công ty
Nhà nước.
Nghiên cứu của Tác giả Bùi Duy Hùng (2007) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ tại các khách sạn liên doanh do ACCOR quản lý trên địa bàn Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh”. Nội dung của nghiên cứu này chủ yếu liên quan
đến hệ thống kiểm soát nội bộ của lĩnh vực dịch vụ khách sạn.
6
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Bính Ngọ (2011) về “Tổ chức hệ thống kiểm
soát nội bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quốc phòng”. Đề cập tới hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quốc phòng.
Luận án tiến sĩ của Tác giả Nguyễn Thu Hoài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty công nghiệp xi
măng Việt Nam” (2011). Tác giả này đã chỉ ra được khái niệm về hệ thống kiểm
soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng và đặc biệt là đề cập tới việc
kiểm soát trong điều kiện ứng dụng tin học và áp dụng hệ thống quản trị ERP, các
Case Study from Uganda. International Research Journal of Finance and Economics
- Đánh giá hệ thống KSNB: trường hợp nghiên cứu tại Uganda. Nghiên cứu Tạp chí
quốc tế về Kinh tế Tài chính.
Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu các nước thành viên khu vực (RMCs)
của Tổ chức Ngân hàng Phát triển Châu Phi (AFDB) tập trung vào Uganda ở Đông
Phi.Nghiên cứu này được tiến hành đối với 11 dự án, nhóm tác giả đã sử dụng
phương pháp thống kê mô tả, kết hợp phân tích để đánh giá các thành phần của hệ
thống KSNB tại Uganda và đưa ra các đề xuất nhằm khắc phục những hạn chế đang
tồn tại trong hệ thống. Trong mô hình nghiên cứu của tác giả có đến sáu thành phần
của hệ thống KSNB: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Kết quả cho thấy các dự
án hầu như ít quan tâm đến thành phần giám sát và tác giả đề nghị nên tăng cường
hoạt động này.
Evaluating and improving Internal Control in Organizations, 2012.
Published by IFAC (Iternational Federation of Accountants)
Bài báo nêu lên vai trò của hệ thống KSNB ; trình bày những tiêu chí để
đánh giá và phát triển hệ thống KSNB như giúp tổ chức, đơn vị đạt được mục tiêu ;
xác định vai trò của cá nhân tổ chức ; thúc đẩy phát triển văn hóa tổ chức ; đảm bảo
năng lực, cách đối phó với rủi ro, truyền thông thường xuyên; giám sát và đánh giá,
tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Đồng thời đưa ra những hướng
dẫn áp dụng những nguyên tắc trên vào tổ chức.
Cott Thompson, Demand Media ; 2013. What happens When the Internal
Controls Break Down in a Company ? Chron newspaper #1 in 2013.
Bài báo nêu những tác động xấu và ảnh hưởng dây chuyền đến toàn đơn vị
khi hệ thống KSNB mất tác dụng. Nêu ra những dẫn chứng cụ thể trong trường hợp
8
hệ thống KSNB ảnh hưởng xấu đến mục tiêu hoạt động hiệu quả, mục tiêu BCTC
và mục tiêu tuân thủ, từ đó đưa ra một số hướng giải quyết.
9
đánh giá rủi ro, và thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu
quả hoạt động của tổ chức. Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của
nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũng cần có một tác
động tích cực vào chiến lược kiểm soát nội bộ.
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu:
Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước
liên quan tương đối đến đề tài luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bản:
Xuất phát từ đối tượng nghiên cứu là Vietnam Airlines Khu vực miền Nam, qua
quá trình khảo sát, nghiên cứu, phân tích, nhận định.
Luận văn đã kế thừa công trình nghiên cứu của Lembi Noorvee thông qua việc
xây dựng bảng câu hỏi để đánh giá các bộ phận cấu thành KSNB và việc xây
dựng cũng như hoàn thiện hệ thống KSNB dựa trên việc đánh giá rủi ro. Đồng
thời, kế thừa cách tiếp cận Báo cáo COSO 1992, 2004 và 2013 của các luận văn
trước đó.
Luận văn chỉ ra ảnh hưởng của hệ thống KSNB tới việc đạt được các mục tiêu
chung của Vietnam Airlines Khu vực miền Nam. Đồng thời thông qua bảng câu
hỏi khảo sát, luận văn cho thấy tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong việc
giảm thiểu rủi ro kinh doanh và phát triển bền vững của Vietnam Airlines Khu
vực miền Nam được khảo sát.