ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
HOÀNG THỊ THU HƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
HOÀNG THỊ THU HƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
đã nhiệt tình giải dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại
trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tác giả trong thời gian học tập
và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình cao học.
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn
chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các
đồng chí lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên, các cán bộ
phòng chuyên môn và các anh, chị, em, đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tác giả trong việc thu thập số liệu để hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận Văn
Hoàng Thị Thu Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài....................................................... 1
1.3.1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng cán bộ công chức NHNN cấp
tỉnh ở một số địa phương ................................................................................ 49
1.3.2. Bài học rút ra cho NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên............................ 51
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ CÔNG CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH
TỈNH HƯNG YÊN ........................................................................................ 53
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 53
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 53
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ............................................... 53
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin, số liệu .............................................. 54
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 54
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 54
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN .... 56
3.1. Tổng quan về NHNN và NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên .................... 56
3.1.1. Tổ chức, bộ máy, chức năng nhiệm vụ của NHNN Việt Nam ............. 56
3.1.2. Thực trạng nguồn nhân lực của Ngân hàng Nhà nước ......................... 58
3.1.3. Tổng quan về NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên .................................. 59
3.2. Thực trạng chất lượng cán bộ công chức tại NHNN chi nhánh tỉnh
Hưng Yên ........................................................................................................ 66
3.2.1. Quy mô và cơ cấu cán bộ công chức tại NHNN chi nhánh tỉnh
Hưng Yên ....................................................................................................... 66
3.2.2. Đánh giá chất lượng cán bộ công chức tại NHNN chi nhánh tỉnh
Hưng Yên ........................................................................................................ 68
3.2.3. Hoạt động nâng cao chất lượng cán bộ, công chức NHNN chi
nhánh tỉnh Hưng Yên ...................................................................................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBCC
-Cán bộ công chức
NHNN
- Ngân hàng Nhà Nước
CNH, HĐH
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐT, BD
- Đào tạo, bồi dưỡng
HCNN
- Hành chính Nhà Nước
CNXH
- Chủ nghĩa xã hội
XHCN
- Xã hội chủ nghĩa
Biểu số 3.9: Kết quả điều tra mức độ nhận thức và sẵn sàng đáp ứng sự
thay đổi công việc trong tương lai ............................................ 74
Biểu số 3.10: Mức độ hoàn thành công việc của CBCC NHNN chi nhánh
tỉnh Hưng Yên........................................................................... 75
Biểu số 3.11: Tổng hợp kết quả tham khảo ý kiến về đáng giá mức độ
hoàn công việc của CBCC NHNN chi nhánh Hưng Yên
năm 2015................................................................................... 76
Biểu số 3.12: Kết quả khám bệnh định kỳ của CBCC NHNN chi nhánh
tỉnh Hưng Yên........................................................................... 77
Biểu số 3.13: Nhóm tuổi của CBCC NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên......... 78
Biểu số 3.14: Kết quả thăm dò ý kiến của khách hàng về chất lượng
CBCC NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên ................................. 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
Biểu số 3.15: Số CBCC được tuyển dụng tại NHNN chi nhánh tỉnh
Hưng Yên .................................................................................. 80
Biểu số 3.16: Ngạch công chức tại NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên ........... 82
Biểu số 3.17: Chi phí lương, khen thưởng, phúc lợi và các khoản khác
năm 2015 cho CBCC NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên.......... 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Xem xét về năng lực thực thi nhiệm vụ thì chưa đáp ứng được yêu cầu và sẽ
gặp khó khăn khi môi trường hoạt động của thị trường tài chính nói chung và
hệ thống ngân hàng nói riêng có nhiều biến động trong thời gian tới.
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh Hưng Yên là đơn vị trực
thuộc NHNN Việt Nam, chịu sự lãnh đạo và điều hành của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Thống đốc về quản lý tiền tệ, hoạt
động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Từ khi thành lập
(Năm 1997) đến nay cán bộ công chức Chi nhánh phát triển cả về số lượng
lẫn chất lượng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại, hạn chế, yếu kém về lề lối làm việc,
trình độ, kinh nghiệm của cán bộ, công chức. Việc thực thi nhiệm vụ của một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
bộ phận cán bộ, công chức chưa cao, giải quyết công việc còn lúng túng, chủ
yếu dựa vào thói quen, ngại nghiên cứu học hỏi, ý thức, trách nhiệm và việc
chấp hành các quy định của pháp luật trong việc thực thi nhiệm vụ, công vụ
của một bộ phận cán bộ, công chức còn chưa cao, chưa tự giác chấp hành và
thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết công việc….
dẫn đến chất lượng công việc chưa cao, xử lý công việc còn chậm trễ, trong
quá trình quản lý chưa phát hiện kịp thời các vi phạm, sai sót của TCTD gây
ảnh hưởng đến hoạt động của toàn hệ thống, nợ xấu còn cao….
Bên cạnh đó công tác tổ chức cán bộ như tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ
và đào tạo Chi nhánh vẫn bị động và phụ thuộc vào NHNN Việt Nam, hoạt
động phát triển nguồn cán bộ vẫn thực hiện theo cách thức truyền thống và
mang nặng tính chất của cơ quan hành chính Nhà nước thuần túy.
Vậy, chất lượng và nâng cao chất lượng cán bộ công chức đã được
NHNN Việt Nam và NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên nhận thức như thế
- Chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức của NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức NHNN
Chi nhánh tỉnh Hưng Yên,.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng cán bộ công chức của Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hưng Yên.
3.2. Phạm vị nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu thứ cấp về đội ngũ cán bộ
công chức của NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2011-2015;
và đưa ra định hướng đến năm 2020.
- Về không gian: Nghiên cứu tại NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên.
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến Nâng cao chất
lượng cán bộ công chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên
trên các mặt: Tuyển dụng, sử dụng, quy hoạch, đào tạo và các vấn đề liên
quan như: Tiêu chuẩn, đánh giá cán bộ, công chức và những nhân tố tác động
đến chất lượng cán bộ, công chức NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có lý luận và thực tiễn, là đề tài giúp
cho NHNN Việt Nam và NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên xây dựng kế hoạch
để nâng cao chất lượng cán bộ công chức đáp ứng tốt tình hình phát triển
5
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ, công
chức của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu chất lượng cán bộ, công chức
của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hưng Yên.
Chương 3: Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
1.1. Cơ sở lý luận về cán bộ, công chức ngân hàng nhà nước
1.1.1.Khái niệm cán bộ công chức và cán bộ công chức Ngân hàng Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm cán bộ công chức
Trong lịch sử ra đời và phát triển của nền công vụ, có thể thấy bất cứ
Nhà nước nào đều cần xây dựng và quản lý một đội ngũ công chức bao gồm
những người có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo
đức tốt, làm việc nghiêm túc vì bổn phận của mình trước nhân dân.
Khái niệm công chức đã, đang và sẽ luôn tồn tại cùng với sự ra đời và
phát triển của Nhà nước, nhưng quan điểm thế nào là công chức thì còn tồn
tại rất nhiều ý kiến khác nhau. Dưới cách hiểu chung: "Công chức là những
công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong cơ quan Nhà
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự [3].
1.1.1.2. Khái niệm công chức Ngân hàng Nhà nước
Tại Điều 1, nghị định 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính
Phủ quy định “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của
Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng
và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành
tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho
Chính phủ”. Do đặc thù riêng nên cơ cấu tổ chức có 20 đơn vị giúp Thống
đốc NHNN thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chức năng NHTW,
những người làm ở 20 đơn vị này gọi là công chức NHNN; 7 đơn vị sự
nghiệp phục vụ chức năng quản lý của NHNN, những người làm ở 7 đơn vị
này gọi là viên chức NHNN. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
chức NHNN về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công
10
- Cán bộ, công chức NHNN là đội ngũ chủ yếu trực tiếp quản lý, điều
hành hoạt động của các ngân hàng và hệ thống các TCTD đảm bảo an toàn,
hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tham gia xây dựng chiến lược và
kế hoạch phát triển phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế, vai trò của đội ngũ cán bộ
công chức NHNN càng trở nên quan trọng, bởi các lý do sau đây:
+ Kinh tế - xã hội phát triển toàn diện khiến cạnh tranh trên thị trường
thêm quyết liệt, đòi hỏi càng nhiều phương án, quyết định quản lý và sự lựa
chọn phương án, quyết định quản lý và sự lựa chọn phương án tối ưu càng
khó khăn, phức tạp hơn.
+ Sự tác động của các quá trình quản lý đối với thực tiễn trong điều
kiện mới càng trở nên quan trọng. Các quyết định quản lý sâu sắc, lâu dài có
thể đem lại hiệu quả lớn nhưng cũng có thể mang lại hậu quả nghiên trọng.
Do đó, đối với công chức NHNN phải có trình độ, có trách nhiệm cao với
công việc, tính khoa học trong các quyết định quản lý.
Sự tăng nhanh khối lượng tri thức và độ phức tạp của cơ cấu tri thức,
trong đó có tri thức kinh tế và quản lý kinh tế hiện đại, đặc biệt sự xuất hiện của
hệ thống thông tin, gồm cả thông tin quản lý đã và đang được mở rộng, đòi hỏi
đội ngũ công chức NHNN phải có khả năng, trình độ để xử lý thông tin.
Hệ thống quản lý (gồm cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý, bộ máy quản lý)
phải đổi mới để phù hợp với cơ chế thị trường cũng đòi hỏi đội ngũ cán bộ,
công chức NHNN phải đổi mới về kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng quản ký và
nâng cao trách nhiệm của mình.
1.1.3. Đặc điểm của cán bộ công chức Ngân hàng Nhà nước
Cán bộ, công chức Việt Nam nói chung và đội ngũ công NHNN nói
riêng được hình thành và phát triển gắn với quá trình cách mạng nước ta, qua
với Đảng, chấp hành chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật
Nhà nước, tham gia tích cực vào công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng.
- Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên
quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực,
không cơ hội, đoàn kết nội bộ và gắn bó mật thiết với nhân dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
- Có trình độ hiểu biết lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng
và pháp luật của Nhà nước, có trình độ văn hoá, chuyên môn và đủ năng lực
để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Có sức khỏe tốt để đảm bảo yêu cầu công tác.
1.1.4. Phân loại cán bộ công chức Ngân hàng Nhà nước
Việc phân loại công chức là yêu cầu tất yếu của công tác quản lý nguồn
nhân lực. Phân loại công chức NHNN cũng theo các tiêu chí phân loại của
Luật cán bộ công chức. Phân loại công chức NHNN giúp cho việc xây dựng
quy hoạch, đào tạo công chức đúng đối tượng theo yêu cầu nội dung, công
tác, đưa ra những căn cứ cho việc xác định biên chế một cách hợp lý và là tiền
đề cho việc đề ra những tiêu chuẩn khách quan trong việc tuyển dụng công
chức, xác định cơ cấu tiền lương hợp lý. Phân loại công chức còn giúp cho
việc tiêu chuẩn hóa, cụ thể hóa việc sát hạch, đánh giá thực hiện công việc
của công chức.
Theo Luật cán bộ công chức (số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008) thì
công chức được phân loại như sau [3]:
1.1.4.1. Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm
Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được chia làm 4 loại:
a) Công chức loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch
theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.
- Tiêu chuẩn về bằng đào tạo, bồi dưỡng.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp
với ngành, lĩnh vực công tác;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên
viên chính;
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung năng
lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT
ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại
ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí
việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.
+ Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày
11/3/2014 về quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
c) Công chức loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch
chuyên viên hoặc tương đương.
- Về chức trách là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn
nghiệp vụ cơ bản về một hoặc một số lĩnh vực trong các cơ quan, tổ chức
hành chính từ cấp huyện trở lên, có trách nhiệm tham mưu, tổng hợp và triển
khai thực hiện chế độ, chính sách theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.
- Tiêu chuẩn về bằng đào tạo, bồi dưỡng.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp
với ngành, lĩnh vực công tác;