Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình trường học mới ở các trường tiểu học tỉnh tuyên quang - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN NGỌC HIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN NGỌC HIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Hồng Quang


Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã dạy bảo cho em trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Và cuối cùng là lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và các
bạn học viên lớp Quản lý Giáo dục K21 đã luôn động viên, khích lệ tôi trong
thời gian vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Ngọc Hiến

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Những chữ viết tắt trong luận văn ...................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM

của HS theo mô hình VNEN ............................................................................. 29
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của HS ở trường tiểu học theo mô hình trường học VNEN ................. 29
1.5.1.Các yếu tố chủ quan.................................................................................. 29
1.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 30
Kết luận chương 1.............................................................................................. 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG .......................................... 32
2.1. Một vài nét về khảo sát và tổ chức khảo sát ............................................... 32
2.1.1. Vài nét khái quát về đặc điểm, vị trí địa lý, giáo dục tỉnh Tuyên Quang ...... 32
2.1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động hoạt động kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập ở các trường tiểu học theo mô hình VNEN ............... 36
2.2. Thực trạng đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN ở các
trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang..................................................................... 36
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về KTĐG kết quả học tập theo
mô hình VNEN .................................................................................................. 36

iv


2.2.2. Thực trạng về nội dung KTĐG theo mô hình VNEN ở các trường đã
triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang ............................................................ 38
2.2.3. Thực trạng về hình thức, phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học
tập của HS theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang......... 41
2.2.4. Thực trạng các lực lượng tham gia kiểm tra – đánh giá kết quả học
tập của HS theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang... 47
2.2.5. Thực trạng năng lực của GV về kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang ..................... 50
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo

thức, phương pháp đánh giá theo tiếp cận năng lực của HS ............................. 67
3.2.4. Chỉ đạo tổ chuyên môn tăng cường sinh hoạt về nội dung KTĐG kết
quả học tập của HS theo mô hình VNEN .......................................................... 70
3.2.5. Nâng cao năng lực cho CBQL và GV đáp ứng yêu cầu của hoạt động
kiểm tra, đánh giá theo mô hình trường học VNEN ......................................... 74
3.2.6. Huy động các nguồn lực tham gia quá trình kiểm tra, đánh giá theo
mô hình trường tiểu học mới ............................................................................. 76
3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống hiện tượng tiêu cực
trong hoạt động kiểm tra, đánh giá .................................................................... 77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 79
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất ...................................................... 79
3.4.1. Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp .................................... 79
3.4.2. Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất ......................... 80
Kết luận chương 3.............................................................................................. 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 84
PHỤ LỤC

vi


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT

Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1.


QL

Quản lý

7.

HS

HS

8.

KQHT

Kết quả học tập

9.

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

10.

SHCM

Sinh hoạt chuyên môn

iv


công tác giáo dục và đào tạo. Trong đường lối chiến lược, Đảng ta luôn xác
định GD&ĐT là một bộ phận quan trọng của sự nghiệp cách mạng. Nghị quyết
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, của Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào
tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước”. [9]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, BCH Trung ương khoá VIII cũng xác
định chiến lược phát triển GD&ĐT thời kỳ CNH - HĐH đất nước: “Mục tiêu
chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục...khả
năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành” [8]. Nghị quyết nêu rõ: “Đội ngũ
GV, cán bộ quản lý giáo dục và số đông học sinh, sinh viên có những cố gắng
rất lớn; đại bộ phận thầy, cô giáo có tâm huyết, gắn bó với nghề” song “chất
lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo còn thấp” và “công tác quản lý gáo dục đào tạo có những yếu kém, bất cập” [8]. Đổi mới công tác quản lý giáo dục là
một trong bốn giải pháp lớn để phát triển giáo dục mà Nghị quyết đã đề ra.
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển
giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững, phương pháp dạy và học”. [9]

1


Từ những năm đầu của thế kỷ XXI đến nay, giáo dục Việt Nam đã có
nhiều đổi mới và thu được những thành tựu quan trọng về mở rộng quy mô, đa
dạng hoá hình thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường. Trình
độ dân trí không ngừng được nâng cao. Chất lượng giáo dục có những chuyển
biến bước đầu. Một hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thống
nhất và đa dạng hoá loại hình giáo dục - đào tạo đã được hình thành với đầy đủ
các cấp học và trình độ đào tạo từ Mầm Non đến sau Đại học.
Giáo dục Tiểu học là một cấp học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là

hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình trường học mới ở
các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quản
lý trường tiểu học theo mô hình trường học mới, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục tiểu học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý quá trình dạy học, giáo dục ở các trường Tiểu học thí điểm dạy
học theo mô hình VNEN tại tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS theo mô hình VNEN.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS tại
các trường tiểu học đang thí điểm chương trình VNEN còn nhiều bất cập. Nếu
nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được các biện pháp quản lý
hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS một cách khoa học sẽ góp
phần nâng cao chất lượng dạy học, góp phần thực hiện thành công dự án xây
dựng mô hình trường tiểu học mới.
3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của HS ở các trường tiểu theo mô hình trường học mới VNEN.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả

lục; cấu trúc đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS ở các trường tiểu học theo mô hình VNEN.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang.
Kết luận và kiến nghị

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ngoài nước
Ngay từ khi xuất hiện mô hình nhà trường các hình thức KTĐG mức độ
của HS cũng gia đời. Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia có những
hình thức KTĐG khác nhau nhưng đều đưa ra những qui định chuẩn, phù hợp với
yêu cầu của xã hội hiện tại. Chẳng hạn: Thời kì phong kiến sử dụng thi, kiểm tra
để đánh giá kết quả của HS; Thời kì tiền công nghiệp thi, kiểm tra phải phù hợp
với trình độ HS và coi đó là một cách thức dạy và học, có vai trò khuyến khích HS
tích cực, tự giác học tập; Thời kì hậu công nghiệp KTĐG phát triển theo tiêu chí
hướng vào mục đích, yêu cầu của chương trình giảng dạy.
Đầu thế kỷ XVI, nhà giáo dục vĩ đại J.A Comenxki (1592-1670) đã đưa
ra mô hình nhà trường và được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng. Đó là nhà
trường được phân theo cấp học, bậc học ở những lứa tuổi nhất định; các môn
học trong nhà trường được quy định chặt chẽ có chương trình, có nội dung cụ

trong hoạt động đánh giá là thuộc về giáo viên, giảng viên của các trường.
1.1.2. Trong nước
Ở Việt Nam khoa học đánh giá đang phát triển những năm gần đây có
một số công trình nghiên cứu của một số tác giả :
Trần Thị Tuyết Oanh( 1999) Nghiên cứu về kĩ thuật trắc nghiệm trong
đánh giá (Luận án TS)
Trần Bá Hoành (2001) nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục đã khái
quát quy trình đánh giá, chỉ ra các phương pháp, kĩ thuật đánh giá.
Nguyễn Công Khanh (2012) Nghiên cứu về đo lường trong đánh giá kết
quả học tập của người học.

7


Nguyễn Công Khanh (2014) nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá trong giáo
dục đã khai thác đánh giá kết quả học tập của HS theo tiếp cận năng lực, các
phương pháp và kĩ thuật đánh giá.
Về lĩnh vực quản lý có tác giả Nguyễn Thanh Tú (Luận văn thạc sĩ)
Nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập của sinh viên tiếp cận theo tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng trường đại học.
Nguyễn Thị Yến (2014) nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết
quả học tập của sinh viên ở trường ĐHSP – ĐHTN.
Nguyễn Văn Toản (2014) nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết
quả học tập của HS phổ thông theo tiếp cận năng lực.
Tính đến thời điểm hiện tại chưa có một luận văn tiến sỹ hay thạc sỹ nào
nghiên cứu về biện pháp QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo
mô hình VNEN.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Kiểm tra
Kiểm tra: Là quá trình thu thập những thông tin, dữ kiện về đối tượng

cứu và đưa ra nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau.
Ralf Tyler, nhà giáo dục và tâm lí học nổi tiếng của Mĩ, được coi là một trong
những người đầu tiên đưa ra khái niệm đánh giá giáo dục, ông sử dụng thuật ngữ ĐG
để biểu thị quy trình ĐG sự tiến bộ của người học theo các mục tiêu đạt được.
Theo Woodhouse: Đánh giá (evaluation) là sự lượng giá (assessment) mà
kết quả là điểm, có thể cho bằng số (phần trăm hoặc một thang điểm ngắn hơn
từ 1 đến 4), bằng chữ (từ A đến F) hay là sự miêu tả (Xuất sắc, giỏi, khá, đạt,
không đạt). Điểm cũng có thể là “qua” (Pass) hay “trượt” (Fail).
Theo tác giả Trần Bá Hoành: "ĐG là quá trình hình thành những nhận
định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích các thông tin thu
được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những
quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng
và hiệu quả công việc". [11]

9


Theo tài liệu biên soạn của Nguyễn Thị Tính thì: "Đánh giá trong giáo
dục là một quá trình hình thành nên những nhận định, phán đoán về thực trạng
dạy học, giáo dục trên cơ sở đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu đề xuất
các biện pháp cải tạo thực trạng nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục. Đánh
giá được kết hợp giữa định tính (đánh giá bằng nhận xét) với đánh giá bằng
định lượng (đánh giá bằng điểm số)". [17]
Vấn đề đo lường và đánh giá trong giáo dục thì người ta quan tâm đến việc
việc thu thập thông tin một cách hệ thống, xử lý, phân tích dữ liệu làm cơ sở để
đưa ra các quyết định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời có hệ thống thông tin về
hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục
căn cứ vào mục tiêu giảng dạy, mục tiêu giáo dục làm cơ sở cho những chủ
trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa

được trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường được lượng hóa bằng các
điểm số hay những lời nhận xét thể hiện thông qua đánh giá quá trình (điểm
kiểm tra quá trình, điểm kiểm tra kết thúc môn) và đánh giá tổng kết khóa học.
Kết quả học tập của HS được thể hiện thông qua năng lực của HS trong
quá trình học tập, rèn luyện, trong quá trình xử lý các tình huống trong cuộc
sống hàng ngày.
1.2.2.3. Đánh giá kết quả học tập của HS
Trước khi làm rõ khái niệm đánh giá kết quả học tập, chúng ta cần tìm
hiểu kết quả học tập- Achievement test/assessment- là gì ?
Trong khoa học và trong thực tế thì KQHT được hiểu theo hai nghĩa sau đây:
- Thứ nhất KQHT là mức độ người học đạt được so với các mục tiêu đã
xác định (dựa vào các tiêu chí)
- Thứ hai KQHT là mức độ mà người học đạt được so sánh với những
người cùng học khác (theo chuẩn)
Dù hiểu theo cách nào thì KQHT đều thể hiện ở mức độ đạt được mục
tiêu của việc dạy học. Mục tiêu của việc dạy học gồm có mục tiêu về: kiến
thức, kỹ năng và thái độ. Ở trường tiểu học việc đánh giá KQHT bao gồm 2
loại đánh giá khác nhau tuỳ theo mục tiêu đánh giá:
11


Một là: Đánh giá quá trình (Formative assessment): loại đánh giá này
được tiến hành nhiều lần trong quá trình đào tạo nhằm cung cấp các thông tin
ngược để giáo viên và HS kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học. Kiểu đánh giá
này được tiến hành sau khi kết thúc một nội dung học tập chính, sau một bài
học hay sau một đơn vị kiến thức hoặc thậm chí một chương để thu thập sự
phản hồi nhanh của HS để giáo viên có thể kịp thời bổ sung những phần kiến
thức còn thiếu hụt của họ đồng thời bổ sung thêm phần tài liệu còn thiếu và
điều chỉnh nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với
người học ở các giai đoạn khác nhau. Loại đánh giá này cũng giúp HS điều

- Nếu việc đánh giá được tổ chức nghiêm túc sẽ giúp HS nâng cao tinh
thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt những kết quả học tập cao
hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của bản thân, nâng cao ý thức tự giác, khắc
phục tính chủ quan, tự mãn và đặc biệt là phát triển năng lực tự đánh giá, một
năng lực cần thiết đối với quá trình học tập của HS không chỉ là khi còn ngồi trên
ghế nhà trường, mà còn cần thiết cho việc học tập suốt đời của một con người.
- Đối với GV: việc đánh giá HS sẽ cung cấp cho GV những thông tin cần
thiết về:
+ Trình độ và kết quả học tập của lớp cũng như của từng HS đối với
những mục đích học tập về các phương diện: nhận thức, kỹ năng và thái độ.
+ Phát hiện kịp thời những sai lầm điển hình của HS và nguyên nhân của
những sai lầm, để từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động học của HS.
+ Giúp cho GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu
của mình, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng
nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
- Đối với cán bộ quản lý: việc đánh giá HS sẽ cung cấp những thông tin
cơ bản về thực trạng dạy - học trong cơ sở đào tạo, trường học giúp các nhà
quản lý nắm bắt được những sai lệch, để từ đó kịp thời có những điều chỉnh
phù hợp nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Hai là: Đánh giá tổng kết (Summative assessment): Đánh giá tổng kết
được tiến hành khi kết thúc quá trình dạy học, giáo dục nhằm cung cấp các thông

13


tin về chất lượng dạy học, giáo dục. Đánh giá này nhằm xếp loại HS được học tiếp
các năm sau hay không; Đánh giá tổng kết nó cho số liệu để thừa nhận hoặc bác
bỏ sự hoàn thành hoặc chưa hòan thành một chương trình học, nó chỉ tiến hành
sau khi kết thúc một giai đoạn học tập nhất định: như kết thúc môn học, kết thúc
khóa học do vậy loại đánh giá này không tiến hành thường xuyên.

hoạch

Kiểm

Đánh

tra

giá

- KTĐG kết quả học tập có một tầm quan trọng đặc biệt nó là một khâu
không thể thiếu trong quá trình dạy học. Đây là khởi đầu cho một chu trình giáo
dục đồng thời cũng là kết thúc của chu trình giáo dục này để mở ra một chu
trình giáo dục khác cao hơn. KTĐG “không thể được xem như là việc báo cáo
có tính chất hình thức về tình hình học tập, mà nó là một khâu quan trọng của
quá trình trọn vẹn nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo”. [13]
- Làm tốt khâu KTĐG sẽ là một biện pháp thiết thực để nâng cao chất
lượng dạy học bộ môn, nó “có thể trở thành một phương tiện quan trọng để
điều khiển sự học tập của HS, đẩy mạnh sự phát triển và công tác giáo dục các
em”. KTĐG không chỉ là công việc của GV mà còn là công việc của HS. GV
KTĐG HS, còn HS tự KTĐG mình và KTĐG lẫn nhau.
1.2.3. Mô hình trường tiểu học VNEN
Mô hình trường học mới tại Việt Nam (Việt Nam Escuela Nueva –
VNEN) là một kiểu mô hình nhà trường hiện đại, tiên tiến, phù hợp với mục
tiêu đổi mới và đặc điểm của GD Việt Nam. Mô hình VNEN xuất phát từ mô
hình EN là mô hình nhà trường kiểu mới được thực hiện tại nước Cộng hòa
Côlômbia. Mô hình EN đã đưa ra được một giải pháp GD cụ thể để thay đổi
nhà trường, phù hợp với xu thế phát triển của GD hiện đại. [2]
Mô hình trường học mới ở cấp tiểu học là một phương thức sư phạm
mang tính chuyển đổi hướng vào người học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status