Tiêu chuẩn lựa chọn người yêu của học sinh THPT hiện nay (nghiên cứu trường hợp học sinh trường THPT diễn châu 4 và THPT diễn châu 1, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TRẦN THỊ HIỀN

TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN NGƢỜI YÊU CỦA HỌC
SINH THPT HIỆN NAY
(Nghiên cứu trường hợp học sinh trường THPT Diễn Châu 4
và THPT Diễn Châu 1, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An)

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TRẦN THỊ HIỀN

TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN NGƢỜI YÊU CỦA HỌC
SINH THPT HIỆN NAY
(Nghiên cứu trường hợp học sinh trường THPT Diễn Châu 4
và THPT Diễn Châu 1, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học
Mã số: 60.31.03.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Bá Thịnh

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 14
3.1. Mục đích ................................................................................................ 14
3.2. Nhiệm vụ............................................................................................... 15
4. Ý nghĩa nghiên cứu ...................................................................................... 15
4.1. Ý nghĩa lý luận....................................................................................... 15
4.2. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................... 15
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu .................................................. 16
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 16
5.2. Khách thể nghiên cứu ............................................................................ 16
5.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 16
6. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 17
7. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 17
8. Phƣơng pháp thu thập thông tin .................................................................. 17
8.1 Phƣơng pháp phân tích tài liệu .............................................................. 18
8.2 Phƣơng pháp phỏng vấn sâu .................................................................. 18
8.3 Phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến ............................................................... 18
9. Khung phân tích ............................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............... 21
1.1 Các khái niệm công cụ của đề tài .............................................................. 21
1.1.1 Khái niệm tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................... 21
1.1.2 Khái niệm quan niệm .......................................................................... 22
1.2.3 Khái niệm tình yêu .............................................................................. 22
1.2 Lý thuyết áp dụng...................................................................................... 25
1.2.1 Lý thuyết trao đổi và lựa chọn hợp lý ................................................. 25
1.2.2 Lý thuyết nhu cầu của Maslow ........................................................... 28
1.3 Sơ lƣợc về địa bàn nghiên cứu. ................................................................. 30


CHƢƠNG 2: TUỔI YÊU ĐẦU TIÊN VÀ QUAN NIỆM VỀ TÌNH YÊU
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HIỆN NAY ........................ 33

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung chữ viết tắt

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

QHTD

Quan hệ tình dục

TTĐC

Truyền thông đại chúng

SAVY 1

Điều tra quốc gia về Thanh niên và Vị
thành niên Việt Nam năm 2003

SAVY 2

Điều tra quốc gia về Thanh niên và Vị

Bảng 3.6: Tương quan theo giới tính giữa học sinh các khối lớp trong việc
đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố gia đình đến tiêu chuẩn lựa chọn
người yêu. Đơn vị %........................................................................................ 93
Bảng 3.7: Tương quan theo giới tính giữa học sinh đã có người yêu và chưa
có người yêu trong việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố gia đình đến
tiêu chuẩn lựa chọn người yêu. Đơn vị %....................................................... 95
Bảng 3.8: Tương quan theo địa bàn giữa học sinh các khối lớp trong việc
đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố nhà trường đến tiêu chuẩn lựa chọn
người yêu. Đơn vị %........................................................................................ 97


DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 2.1: Tuổi yêu đầu tiên của học sinh THPT. ................................................34
Biểu đồ 2.2: Tuổi yêu đầu tiên của học sinh THPT phân theo vùng ........................36
Biểu đồ 2.3: Tuổi yêu đầu tiên của học sinh THPT phân theo giới tính...................37
Biểu đồ 2.4: Thời gian có người yêu của học sinh THPT.........................................40
Biểu đồ 2.5: Thời gian có người yêu của học sinh THPT theo giới tính. ................ 41
Biểu đồ 2.6: Thời gian có người yêu của học sinh THPT phân theo vùng. ..............42
Biều đồ 2.7: Quan niệm của học sinh về Mức độ quan trọng của tình yêu tuổi
học trò.
................................................................................................................50
Biểu 3.1: Tiêu chuẩn quan trọng nhất trong việc lựa chọn người yêu của học sinh
THPT.
................................................................................................................61
Biểu 3.2: Tiêu chuẩn quan trọng nhất trong việc lựa chọn người yêu của học sinh
nông thôn và đô thị. .................................................................................................62
Biểu 3.3: Tương quan nam nữ trong việc đánh giá các phẩm chất và tính cách
mong đợi của người yêu. Đơn vị: Điểm trung bình. .................................................67
Biểu đồ 3.4: Tiêu chí lựa chọn người yêu về tính cách, phẩm chất của học sinh nông
thôn và đô thị. ............................................................................................................69

những tác động tiêu cực tới con ngƣời. Nhu cầu về cuộc sống vật chất ngày càng
cao, đồng nghĩa với việc đòi hỏi con ngƣời phải lăn lộn với cuộc mƣu sinh nhiều vất
vả hơn, tính đến lợi nhuận, và không có nhiều thời gian quan tâm đến ngƣời xung
quanh. Đây có lẽ là nguyên nhân dẫn đến kiểu sống thực dụng - lối sống đôi khi quá
vô tình,vô nghĩa. Trong thời gian gần đây, thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay đang bị ảnh
hƣởng không nhỏ bởi lối sống này và dẫn đến những suy nghĩ, quan niệm trong tình
yêu cũng nhƣ tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu có phần sai lệch, nhiều ngƣời lại cho
rằng tiền là thƣớc đo duy nhất để tiến tới một mối quan hệ yêu đƣơng.
Thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay đặc biệt học sinh, sinh viên là lực lƣợng năng
động, sáng tạo, mang trên vai trọng trách lịch sử, đó là phải trở thành lực lƣợng lao
động có trí tuệ và có tay nghề cao, có đạo đức và lối sống trong sáng, có sức khỏe
thể chất và sức khỏe tâm thần cƣờng tráng để đƣa Việt Nam “sánh vai với các
cƣờng quốc năm châu” nhƣ mong muốn của chủ tịch Hồ Chí Minh. Học sinh THPT
là những ngƣời trong giai đoạn phát triển sinh lý, cơ thể và đặc điểm của cá nhân từ

1


một đứa trẻ thành một ngƣời trƣởng thành. Trong giai đoạn lứa tuổi này, họ phải đối
mặt với nhiều vấn đề và các tác động khác nhau trong cuộc sống, những quyết định
quan trọng của cuộc đời trong khi kinh nghiệm sống, tâm sinh lý và kiến thức còn
chƣa ổn định. Những suy nghĩ, cảm xúc của họ trong tình yêu, cách lựa chọn ngƣời
yêu cũng rất khác biệt so với những ngƣời đã đang có việc làm, ngoài ra ranh giới
giữa “thích” và “yêu” dƣờng nhƣ khá mong manh. Nhằm tìm hiểu quan niệm của
các em về tình cảm giữa nam và nữ ở lứa tuổi học trò hiện nay và các tiêu chí mà
các em đƣa ra để lựa chọn một tình yêu đích thực chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu
về “Tiêu chuẩn lựa chọn người yêu của học sinh THPT hiện nay”. Qua nghiên cứu
cách lựa chọn ngƣời yêu ở lứa tuổi học sinh nhằm làm rõ những thay đổi trong nhận
thức, quan niệm của các em so với những nghiên cứu trƣớc đó về thanh niên hay
sinh viên, từ đó đi tới phát hiện những giá trị, tiêu chuẩn tình yêu mới xuất hiện và

THCS về cách thức ứng xử, bởi các em đang là lứa tuổi hình thành nhân cách. Việc
nghiên cứu và tìm hiểu ứng xử trong ca dao, đặc biệt là ca dao về tình yêu và hôn
nhân sẽ giúp cho các em có đƣợc hiểu biết về cách ứng xử của ngƣời xƣa. Từ đó,
điều chỉnh đƣợc thái độ, hành vi cũng nhƣ cách ứng xử về tình yêu trong cuộc sống
hiện đại.
Trong các nghiên cứu về xã hội học, gia đình, nhiều nghiên cứu về tình yêu
nói chung và tình yêu của thanh thiếu niên nói riêng đều phần lớn phân tích ở khía
cạnh tiêu chí lựa chọn bạn đời.
Qua kết quả một cuộc khảo sát trên 1000 nam nữ độc thân trong độ tuổi từ
25 đến 39 ở Hàn Quốc, để có thể trở thành bạn đời lý tƣởng, các bà vợ tƣơng lai
phải cao ít nhất 164.9cm, nhỏ hơn chồng từ 3-4 tuổi và có tính cách thú vị. Ngoài
ra, họ phải có công việc ổn định, thu nhập mỗi năm chừng 46.310.000 won (khoảng
895 triệu đồng), có khả năng tự lập về tài chính. Còn trong mắt phụ nữ Hàn Quốc,
ngƣời chồng lý tƣởng phải cao 1,77m, có bằng Đại học, thu nhập mỗi năm khoảng 1
tỷ đồng. Cũng nhƣ cánh mày râu, phụ nữ Hàn Quốc mong ngƣời bạn đời có tính
cách đặc biệt thú vị. Ngoài ra, các ông chồng tƣơng lai còn phải khôi ngô, tuấn tú.
Cả nam và nữ đều ƣu tiên lựa chọn bạn đời theo thứ tự sau: Tính cách, ngoại hình,
cuối cùng là đến khả năng tài chính (ở nam tỷ lệ này là 32,9 %, nữ 32,7 %). Ngoài

3


công nhân viên chức nhà nƣớc, các ngành nghề đƣợc cả nam, nữ ƣa chuộng ở Hàn
là nhân viên văn phòng (11,1%), giáo viên (10,2%), nhân viên tín dụng (7,3%) và
dƣợc sĩ (6,6%).
Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam 2003 (SAVY 1)
của Tổng cục thống kê cho thấy. tỷ lệ thanh thiếu niên từ độ tuổi 14-17 cho biết có
ngƣời yêu chiếm tỷ lệ không lớn 9,9 %, tỷ lệ này tăng lên hơn đáng kể ở nhóm tuổi
18-21 với 42,2 % và ở nhóm tuổi 22-25 là 64%. Xu hƣớng có bạn trai, bạn gái
dƣờng nhƣ phổ biến hơn ở khu vực thành thị với 36,8 % so với 25 % ở khu vực

hiện khảo sát thanh thiếu niên độ tuổi 15-24 tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy, một
số giá trị truyền thống vẩn đang đƣợc thanh thiếu niên coi trọng nhƣ sự thủy chung,
chia sẻ trong hoạn nạn, phẩm chất khiêm tốn và nhã nhặn trong ứng xử. Những giá
trị mới đang đƣợc định hình và phát triển trong nhóm thanh thiếu niên nhƣ phản đối
việc đánh vợ trong bất kì hoàn cảnh nào, không coi li dị nhƣ một hành vi gắn với
đạo đức, đồng tình với việc phụ nữ có thể là ngƣời tỏ tình trƣớc.Cụ thể, với quan
điểm của thanh thiếu niên về tình yêu, tác giả đƣa ra 2 nhận định: “Phụ nữ không
nên là người tỏ tình trước” và “dù chồng thành công hay thất bại phụ nữ vẩn nên
sát cánh bên chồng”. Kết quả cho thấy chỉ có 44% ý kiến đồng ý với nhận định
“Phụ nữ không nên là người tỏ tình trước”, tỷ lệ không đồng ý là 20,4 %. Đối với
nhận định “dù chồng thành công hay thất bại phụ nữ vẩn nên sát cánh bên chồng”
có 93,9 % đồng ý với nhận định này, 5,3 % không đƣa ra ý kiến và chƣa đến 1%
không đồng ý.
Có thể thấy, trong lĩnh cực tình yêu, đề tài này chỉ quan tâm đến 2 giá trị về
tình yêu của thanh niên đƣợc thể hiện trong 2 tình huống cụ thể, chƣa có tìm hiểu về
quan điểm, định nghĩa của đối tƣợng về khái niệm tình yêu. Đây là bài viết dựa trên
số liệu phân tích từ cuộc điều tra tra tình dục và sức khỏe sinh sản vị thành niên và
thanh niên tại Hà Nội năm 2006, do vậy, những tình huống đƣa ra để tìm hiểu quan
điểm của thanh niên về giá trị trong tình yêu có thể chƣa phù hợp với hoàn cảnh
hiện nay.

5


Bài viết khuôn mẫu lựa chọn bạn đời ở Việt Nam: Truyền thống và hiện đại
của Nguyễn Hữu Minh, 2012 cho thấy: Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời từ truyền thống
đến hiện đại có sự thay đổi từ “môn đăng hộ đối” về gia đình sang sự tƣơng hợp về
cá nhân. Lớp trẻ quan tâm đến sự phù hợp của những ngƣời tham gia kết hôn hơn là
vị thế của hai bên gia đình. việc lựa chọn bạn đời chƣa hoàn toàn chuyển đổi sang
khuôn mẫu chỉ dựa trên cơ sở của đặc trƣng cá nhân. Trong thực tế vẫn có một bộ

cái ngày càng gia tăng. Mô hình quyết định kết hôn điển hình hiện nay dựa trên “sự
thoả thuận, thỏa hiệp để đi đến nhất trí giữa cha mẹ và con cái”; trong đó, quyền
quyết định có xu hƣớng nghiêng về con cái.
Theo cuộc Điều tra gia đình Việt Nam 2006, một số tiêu chuẩn lựa chọn bạn
đời có sự thay đổi cho phù hợp với cuộc sống hiện đại. Một số giá trị về đạo đức,
phẩm chất cá nhân đƣợc ƣu tiên hơn khi lựa chọn bạn đời so với các đặc trƣng gia
đình. Đối với nhóm tuổi 18 - 60, ba tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời chủ yếu là: "biết
cách cƣ xử/đạo đức tốt" có 62,6% ngƣời trả lời chọn; "biết cách làm ăn" là 33,9%;
và "khoẻ mạnh" là 33,5%. Các tiêu chuẩn này đƣợc cả nam và nữ lựa chọn và tƣơng
đối ổn định qua các nhóm kết hôn ở các thời kỳ khác nhau, từ trƣớc năm 1975 tới
2006. Trong khi đó, tiêu chuẩn "gia đình nề nếp" chỉ có 16% ngƣời trả lời lựa chọn;
"có lý lịch trong sạch" là 3,4%; và "đồng hƣơng, cùng quê" là 7,9%.
Định hƣớng trong việc lựa chọn bạn đời của thanh thiếu niên nói chung và
Hà Nội nói riêng đã đƣợc sự quan tâm của công chúng. Điều đó thể hiện ở nhiều
công trình nghiên cứu nhƣ bài viết “Hoàn cảnh tìm hiểu bạn đời và quyết định kết
hôn của các thế hệ trẻ ngày nay” của Lê Thi trên tạp chí Gia đình và giới năm
2009. Tác giả đã nghiên cứu và khẳng định quyền tự do trong quyết định hôn nhân
theo mô hình con cái tự do lựa chọn và quyết định nhƣng có sự đồng ý của bố mẹ.
Bên cạnh đó tác giả còn khám phá ra sự đa dạng trong hình thức, hoàn cảnh tìm
hiểu bạn đời “tự tìm hiểu, ngƣời cùng làng, cùng phố, cùng trƣờng, gần nơi làm
việc, bạn bè giới thiệu, có ngƣời mai mối, ở nơi vui chơi giải trí, do sự sắp đặt của
gia đình. Cũng trong tạp chí Nghiên cứu con ngƣời số 5 năm 2008, tác giả có đề cập
đến tiêu chuẩn chọn bạn đời của thế hệ trẻ Việt Nam ở thành phố và nông thôn hiện
nay dựa trên một số phẩm chất của bạn đời nhƣ: tƣ cách đạo đức, nghề nghiệp, sức
khỏe, học vấn, ngoại hình, hoàn cảnh gia đình xuất thân của ngƣời bạn đời.
7


“Định hướng giá trị trong việc lựa chọn bạn đời của sinh viên”, Nguyễn Văn
Lượt, Nguyễn Đỗ Hồng Nhung, bài đăng Tạp chí Tâm lý học, 2010 đƣợc thực hiện


cách tiếp cận, cách chọn lọc qua sự góp ý, nhận xét chê bai. Trong nhiều trường
hợp bạn bè có ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn bạn đời của nam nữ thanh
niên” (Lê Thái Thị Băng Tâm, 2012). Bên cạnh đó tác giả còn đƣa ra những giới
hạn mà Xã hội đề ra trong lựa chọn bạn đời bao gồm: “Khung cảnh xã hội”, “Quan
hệ thân thuộc”, “Các nhân tố giữa cá nhân với nhau trong lựa việc chọn bạn đời”,
“một số yếu tố khác: tài sản, địa vị, cá tính, tính thuần nhất của vợ chồng.
Trong bài viết về nhận thức về tình yêu tuổi học trò của học sinh THPT đăng
trên tạp chí Nghiên cứu gia đình và giới của Lê Minh Thiện - Đỗ Duy Hƣng, 2009
kết quả cho thấy hầu hết đa số học sinh phổ thông đã có cái nhìn đúng đắn về tình
yêu và chọn cho mình những hƣớng đi khác nhau để vừa yêu vừa học tốt. Bài viết
khẳng định gia đình và nhà trƣờng đóng vai trò quan trọng trong việc định hƣớng và
giáo dục tình cảm cho học sinh. Phƣơng pháp nghiên cứu của nhóm tác giả này là:
phỏng vấn sâu, quan sát, thực nghiệm phát hiện (đƣa ra tình huống), thống kê toán
học. Trong phần kiểm tra nhận thức của các em học sinh về tình yêu chân chính,
xếp loại thứ tự ƣu tiên của các em về biểu hiện của tình yêu chân chính lần lƣợt là:
Thông cảm, tôn trọng nhau; yêu chân thành, không vụ lợi; hi sinh, giúp đỡ nhau; tin
tƣởng nhau; hòa hợp về tâm hồn; thủy chung. Nhìn chung các em học sinh THPT có
cái nhìn tƣơng đối đúng đắn về một tình yêu chân chính. Cũng nghiên cứu về tình
yêu nhƣng tác giả Bùi Thị Hƣơng Trầm, 2012 trong bài viết “tình yêu trong hôn
nhân” đề cập đến tình yêu, sự thay đổi tình yêu của các cặp vợ chồng sau những
năm chung sống và các yếu tố tác động tới sự thay đổi đó. Tác giả Trần Thị Phụng
Hà, Nguyễn Ngọc Lệ, 2014 trong tạp chí khoa học, trƣờng đại học Cần Thơ quan
tâm đến đối tƣợng nghiên cứu là sinh viên. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là
thu thập dữ liệu sơ cấp bằng các phƣơng pháp nhƣ quan sát, so sánh, phỏng vấn sâu
và phỏng vấn theo bảng hỏi. Kết quả về quan điểm của sinh viên về tình yêu cho
thấy, phần lớn sinh viên cho rằng họ yêu nhau vì lẽ tự nhiên, vì tình yêu xuất phát từ
tình cảm chân thật, không vụ lợi (54%), số còn lại quan niệm họ yêu nhau vì mong
muón có chỗ dựa, một số khác theo phòng trào, đƣợc an toàn về vật chất, thỏa mãn
tình dục. Quan niệm về sống thử của sinh viên cũng không có sự khác biệt rõ giữa 2

thiếu niên Việt Nam về hôn nhân và gia đình. Dựa trên kết quả điều tra Thanh niên
và vị thành niên Việt Nam lần thứ 2 năm 2008 (SAVY2) và điều tra gia đình Việt
Nam 2006 để phân tích sự biến đổi thái độ của thanh thiếu niên giữa 2 cuộc khảo
10


sát. Các tiêu chí để đo thái độ của thanh thiếu niên về một số giá trị liên quan đến
hôn nhân và gia đình đƣợc tìm hiểu thông qua thái độ chấp nhận của họ với 4 nội
dung: 1) Nam nữ sống chung mà không đăng kí kết hôn; 2) Phụ nữ không lấy chồng
nhƣng sinh con; 3) Sống độc thân; 4) Ngày nay không nhất thiết phải sinh con trai.
Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày dƣới 3 hình thức: phân tích mô tả, phân tích nhị
biến và phân tích đa biến. Nghiên cứu cũng phân tích những yếu tố tác động tới thái
độ của thanh thiếu niên thông qua các đặc trƣng về nhân khẩu học nhƣ giới tính,
tuổi, trình độ học vấn, mức sống…
Kết quả nghiên cứu cho thấy: thái độ chấp nhận chung sống không đăng kí
kết hôn tăng lên, tỷ nam giới chấp nhận “nam nữ sống chung không đăng kí kết hôn
cao hơn nữ giới (22 % so với 14,7 %). Thái độ chấp nhận hiện tƣợng phụ nữ không
lấy chồng nhƣng sinh con tăng lên qua 2 cuộc điều tra năm 2006 và 2009. Cụ thể,
năm 2006, tỷ lệ thanh niên từ 18-21 tuổi chấp nhận việc phụ nữ không lấy chồng
nhƣng sinh con là 25,7 %. Năm 2009, tỷ lệ này là 35,6 %, cao hơn khoảng 10 điểm.
2 cuộc điều tra cho thấy, thanh niên ngày nay gia tăng ủng hộ lối sống độc
thân. Có 15,5 % thanh niên chấp nhận hiện tƣợng sống độc thân, 37,9 % chấp nhận
hiện tƣợng này tùy theo trƣờng hợp và 46,6 % không chấp nhận hiện tƣợng này. Tỷ
lệ chấp nhận sống độc thân ở độ tuổi từ 22-25 tuổi tăng từ 26 % năm 2006 lên 47,8
% năm 2009. Một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên quan niệm nhất thiết phải có
con trai. Đối với nhận định “ngày nay không nhất thiết phải sinh con trai”, có 87,4
% thanh thiếu niên chấp nhận, có 12,6 % coi trọng việc phải có con trai.
Tình yêu luôn gắn liền với tình dục, quan điểm của thanh niên về tình dục
trong tình yêu cũng là một chỉ báo để cho thấy quan niệm về một tình yêu thực sự.
Nhiều nghiên cứu cũng đề cập đến vấn đề này. David R. Mace trong bài viết những

các giai đoạn khác nhau trong suốt chiều dài lịch sử đất nƣớc.
Thời kì 1945-1985, tình yêu ở thời gian này không thể phá triển theo hƣớng
cá nhân mà phấn đấu hết mình cho sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc, đối với các bậc cha
mẹ, quan hệ tình yêu mà có tình dục trƣớc hôn nhân của con gái là một việc làm
không thể tha thứ vì làm nhục cả gia đình, vì vậy, bố mẹ giám sát con cái rất chặt
chẽ. Môi trƣờng gặp gỡ hẹn hò của thanh niên lúc bấy giờ cũng hạn chế trong phạm
vi gia đình và nơi làm việc về quyền quyết định hôn nhân, bên cạnh gia đình còn có

12


sự tham gia của nhà nƣớc vào quá trình dẫn đến hôn nhân của phần lớn cƣ dân đô
thị. “Hôn nhân phải đặt dƣới sự kiểm soát của cộng đồng và tập thể” (Dẫn theo Mai
Văn Hai, 2004). Thời kì Đổi mới, trong gia đình, cha mẹ dần mất quyền kiểm soát
đối với con cái trƣởng thành do di cƣ thoát ly đến các thành phố học tập và làm
việc. Sự ảnh hƣởng của truyền thông đại chúng giúp những ngƣời trẻ tiếp xúc đƣợc
văn hóa phƣơng Tây, những quan niệm, tâm thế và lối sống mới đã đƣợc hình
thành, “nhiều ngƣời nghĩ rằng đang có một cuộc cách mạng tình dục thầm lặng ở
Việt Nam”.
Tác giả Vũ Mạnh Lợi, 2010 trong bài viết “Tình dục trước hôn nhân: Nghiên
cứu so sánh thanh niên Hà Nội, Thượng Hải, Đài Bắc” trình bày kết quả nghiên
cứu so sánh về hành vi tình dục trƣớc hôn nhân của 3 thành phố nói trên, tìm hiểu
tác động của hiện đại hóa đến hành vi tình dục lần đầu. Nghiên cứu cho thấy, không
có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê giữa những thanh niên có trao đổi tình dục
với cha mẹ và những thanh niên không có trao đổi với cha mẹ về điều này. Kết quả
nghiên cứu cũng gợi ra rằng tác động của hiện đại hóa phức tạp và đa chiều. Hiện
đại hóa không đơn giản chỉ làm gia tăng khả năng có hoạt động tình dục trƣớc hôn
nhân mà còn có những tác động tích cự khác trong việc kiểm soát hành vi tình dục.
Bài viết Nhận thức, thái độ, hành vi của thanh niên công nhân về Quan hệ tình dục
trước hôn nhân” của Phan Thanh Nguyệt, 2010 thực hiện khảo sát công nhân ở khu

chọn ngƣời yêu của học sinh hiện nay đặc biệt trong sự phát triển nhƣ vũ bão của
công nghệ, thông tin, kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu về quan niệm của học sinh THPT
hiện nay về cách lựa chọn ngƣời yêu. Quan niệm của các em học sinh về một số giá
trị trong tình yêu, từ những giá trị truyền thống nhƣ chung thủy, niềm tin…đến
những giá trị hiện đại nhƣ tiền tài, vật chất, địa vị, hoàn cảnh gia đình ngƣời
yêu…Từ đó, tìm hiểu một số yếu tố tác động tới việc lựa chọn ngƣời yêu, tiến tới
hôn nhân hay không tiến tới hôn nhân và sự lựa chọn những chuẩn mực giá trị trong
tình yêu theo đuổi.

14


3.2. Nhiệm vụ
Nghiên cứu nhằm thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Tìm hiểu tiêu chí lựa chọn ngƣời yêu của học sinh THPT và quan niệm của
các em về một số giá trị trong tình yêu;
- So sánh quan niệm và cách lựa chọn tình yêu của học sinh sống ở nông
thôn với học sinh ở đô thị, học sinh nam và học sinh nữ có sự khác biệt không;
- Tìm hiểu về những yếu tố ảnh hƣởng đến tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu
của các em học sinh THPT.
4. Ý nghĩa nghiên cứu
4.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu đề tài “Tiêu chuẩn lựa chọn người yêu của học sinh THPT hiện
nay” góp phần làm sáng tỏ các khái niệm sử dụng trong đề tài và làm rõ các lý
thuyết xã hội học. Thông qua đề tài tác giả có thể vận dụng một số khái niệm, lý
thuyết và phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học vào nghiên cứu một vấn đề cụ thể của
đời sống xã hội dƣới góc độ của nghiên cứu Xã hội học gia đình, xã hội học văn

giả muốn tập trung nghiên cứu quan niệm của học sinh THPT về tình yêu tuổi học
trò là gì? tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu của các em hiện nay nhƣ thế nào? Các yếu
tố nào ảnh hƣởng đến tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu trong quan niệm của các em
học sinh.
- Mô tả phạm vi địa bàn nghiên cứu: Trƣờng THPT Diễn Châu 4 và trƣờng THPT
Diễn Châu 1 cách nhau khoảng 30 km thuộc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Học
sinh ở Cả hai trƣờng này đều có hoàn cảnh gia đình không có sự chênh lệch quá lớn
về lối sống. Trong khi trƣờng THPT Diễn Châu 4 hoàn toàn là học sinh xuất phát từ
khu vực vực nông thôn thì trƣờng THPT Diễn Châu 1 có sự pha tạp của học sinh
nông thôn và đô thị (tuy nhiên học sinh ở khu vực nông thôn không nhiều vì chỉ
những em học sinh học giỏi, gia đình có điều kiện mới học ở trƣờng này).

16


6. Câu hỏi nghiên cứu
- Quan niệm của học sinh THPT về tình yêu và tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu hiện
nay nhƣ thế nào?
- Có sự khác biệt trong tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu giữa học sinh sống ở nông
thôn và sống ở đô thị hay không?
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu của học sinh THPT là
gì?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu đƣợc các em học sinh THPT đƣa ra khá đa dạng,
phong phú bao gồm các tiêu chuẩn về ngoại hình, tính cách-phẩm chất, nghề
nghiệp, hoàn cảnh gia đình. Trong số những tiêu chuẩn đó, tiêu chuẩn về tính cách
của ngƣời yêu là tiêu chuẩn đƣợc coi trọng nhất.
- Có sự khác biệt trong tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu của học sinh sống ở nông
thôn và học sinh sống ở đô thị. Trong khi tiêu chuẩn lựa chọn ngƣời yêu của học
sinh nông thôn thiên về các yếu tố nhƣ nghề nghiệp, tính cách thì tiêu chuẩn lựa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status