Quản lý dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng tại trường tiểu học tỉnh Vĩnh Long - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM HUY TƯ

QUẢN LÝ DẠY HỌC
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH VĨNH LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM HUY TƯ

QUẢN LÝ DẠY HỌC
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH VĨNH LONG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 62.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS TRẦN KIỂM
TS ĐÀO LAN HƯƠNG


học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án.

Tác giả Luận án

Phạm Huy Tƣ


iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung

BP:

Biện pháp

CNTT:

Công nghệ thông tin

CSVC:

Cơ sở vật chất

DH:

Dạy học


Quản lí chất lƣợng tổng thể

TCM:

Tổ chuyên môn

TB:

Trung bình

THCS:

Trung học cơ sở


iv

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn…………………….................……………………………………………....……..i
Lời cam đoan…………...........….....…………………………………………………...……...ii
Danh mục chữ viết tắt…………........………………………………………………….……..iii
Mục lục…………………………..............……………………………………………..………iv
Danh mục biểu bảng …………..............……………………………………………..………vi
MỞ ĐẦU ……………..…………………………………………….....…….….…….. 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu
….........................................................................................4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ……………………………....……......……… 4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu …………………………………….....…….……….. 4

1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí dạy học ………………………………………47
Kết luận chƣơng 1……………………………………….…………..………….…...49


v
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TIỂU HỌC THEO HƢỚNG
ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC TỈNH VĨNH LONG……..51
2.1.Tình hình giáo dục tiểu học tỉnh Vĩnh Long …………………...…………..…….51
2.2.Thực trạng dạy học và chất lƣợng dạy học tiểu học tỉnh Vĩnh Long ………….…52
2.2.1. Thực trạng dạy học tiểu học……………………………………….……52
2.2.2. Thực trạng chất lƣợng dạy học tiểu học…………………………….…..57
2.3.Thực trạng quản lí dạy học tại trƣờng tiểu học ……………………...………..….65
2.3.1.Thực trạng quản lí đầu vào………………………………………………65
2.3.2.Thực trạng quản lí quá trình……………………..………...……….……71
2.3.3.Thực trạng quản lí đầu ra…………………..…………….…………...…84
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng quản lí dạy học tiểu học tại tỉnh Vĩnh Long ....89
2.5.Đánh giá chung …………………………..………………………...…………..…92
2.6. Nguyên nhân của thực trạng quản lí dạy học tiểu học tỉnh Vĩnh Long.............….96
Kết luận chƣơng 2………………………………………..………………......97
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC THEO HƢỚNG ĐẢM BẢO
CHẤT LƢỢNG TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC TỈNH VĨNH LONG……………...….98
3.1.Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ……………..………………………………..98
3.2.Đề xuất biện pháp quản lí dạy học tiểu học theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng…...99
3.2.1.Nhóm biện pháp quản lý “đầu vào” ………………….…………...................99

Biện pháp 1: Quản lý “chất lượng đầu vào” của học sinh…………….99
Biện pháp 2: Đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên…………………...101
Biện pháp 3: Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học…………………..103
3.2.2.Nhóm biện pháp quản lý “quá trình” ………………….………...……..…...105


1
2

Số
Bảng 1.1
Bảng 2.1

3

Bảng 2.2

4

Bảng 2.3

5

Bảng 2.4

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15


Bảng 2.19
Bảng 2.20
Bảng 2.21
Bảng 2.22

24

Bảng 2.23

25
26
26
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43

Bảng 2.24

Kết quả khảo sát thực trạng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả
55
học tập của học sinh
Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức dạy học 1 buổi/ngày
56
Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
57
Kết quả kiểm tra thực trạng chất lƣợng dạy học
58
Kết quả khảo sát thực trạng chất lƣợng môn Tiếng Việt
59
Kết quả khảo sát thực trạng chất lƣợng môn Toán
59
Tỉ lệ chất lƣợng giáo dục tiểu học
60
Chất lƣợng dạy học môn Tiếng Việt
61
Chất lƣợng dạy học môn Toán
62
Chất lƣợng dạy học môn Tiếng Anh
63
Chất lƣợng dạy học môn Tin học
63
Số liệu trẻ hoàn thành chƣơng trình tiểu học độ tuổi 11, 12, 13
64
(tốt nghiệp tiểu học)
Số liệu trẻ hoàn thành chƣơng trình tiểu học độ tuổi 14 (TNTH)
64
Thống kê hiệu quả đào tạo cấp tiểu học (HTCTTH) cho mỗi
64

Thực trạng quản lí đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập
82
Thực trạng chất lƣợng quản lí thiết chế, quy định chuyên môn
83
Thực trạng chất lƣợng quản lí các yếu tố đầu ra
84
Thực trạng chất lƣợng quản lí kết quả học tập của học sinh
86
Thực trạng chất lƣợng quản lí tiết học trên lớp
87
Thực trạng, sử dụng kết quả học tập của học sinh
88
Thực trạng ảnh hƣởng của yếu tố chủ thể quản lý
89
Thực trạng ảnh hƣởng của yếu tố đối tƣợng quản lý
90
Thực trạng ảnh hƣởng của yếu tố môi trƣờng bên trong
91
Thực trạng ảnh hƣởng của yếu tố môi trƣờng bên ngoài
92
Kết quả khảo nghiệm các biện pháp quản lí Đầu vào
113


44
45
46
47
48
49

Biểu đồ 2.8
Biểu đồ 2.9
Biểu đồ 3.1

1
2
3
4
5
6

Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 1.5
Hình 1.6

Kết quả khảo nghiệm nhóm các biện pháp quản lí Quá trình
Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp quản lí Đầu ra
Kết quả thử nghiệm biện pháp 2
Kết quả thử nghiệm biện pháp 4
Kết quả thử nghiệm biện pháp 5
Kết quả thử nghiệm biện pháp 6 (TCM)
Bảng 3.8.Kết quả thử nghiệm biện pháp 6 (Dự giờ)
Bảng 3.9.Kết quả thử nghiệm biện pháp 6 (chuyên đề)
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Chất lƣợng dạy học tiểu học
Chất lƣợng dạy học môn Tiếng Việt
Chất lƣợng dạy học môn Toán

92
95
138
32
33
34
36
36
39


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Toàn nhân loại đang bƣớc vào kỷ nguyên mới với những đặc trƣng cơ bản
là sự toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế là sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông
tin, kinh tế tri thức, xã hội học tập. Để cùng nhân loại tiến lên phía trƣớc, Đảng
ta đã xác định thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nhân tố
quyết định tăng trƣởng, phát triển kinh tế xã hội.
Theo Luật Giáo dục 2009, Tiểu học là cấp học đầu tiên của bậc học phổ
thông, là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Chính vì vậy, cấp
học này đƣợc Đảng và Nhà nƣớc có sự quan tâm đặc biệt. Việt Nam đã hoàn
thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000, và hiện nay đang tiến hành phổ
cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Thành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi có phần đóng góp phần quan trọng của việc nâng cao chất lƣợng giáo
dục tiểu học trong thời gian qua.
Đối với trƣờng tiểu học, dạy học là hoạt động trọng tâm, xuyên suốt quá
trình hoạt động của nhà trƣờng. Mặt khác, chất lƣợng dạy học là vấn đề đặc biệt
đƣợc nhiều ngƣời quan quan tâm. Muốn chất lƣợng dạy học đƣợc đảm bảo thì

tích, thậm chí “chưa chuẩn xác, chưa toàn diện”. Cụ thể, trong lĩnh vực học tập
của học sinh tiểu học, việc chấm điểm và nhận xét kết quả các môn học của học
sinh đƣợc xem là đánh giá kết quả học tập. Thực tế chƣa đánh giá chất lƣợng
hoạt động của cả quá trình giáo dục và xem xét đến các điều kiện đảm bảo chất
lƣợng giáo dục tiểu học hiện tại.
Việc vận dụng tiến bộ khoa học quản lí chất lƣợng đã đƣợc các nƣớc phát
triển trong khu vực và trên thế giới áp dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã
đạt nhiều thành tựu to lớn. Nghiên cứu các lí thuyết và mô hình quản lí chất
lƣợng từ lĩnh vực kinh tế, dịch vụ, các mô hình đảm bảo chất lƣợng của các
nƣớc trên thế giới vận dụng vào quản lí chất lƣợng giáo dục và chất lƣợng giáo
dục đại học ở Việt Nam thời gian qua có các tác giả tiêu biểu nhƣ: Phạm Thành
Nghị, Trần Kiểm, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đức Chính, Lê Đức Ngọc, Phạm
Quang Huân, Phan Văn Kha, Tạ Thị Kiều An, Lƣu Thanh Tâm, … Bộ GD-ĐT
cũng đã ban hành nhiều Thông tƣ áp dụng thông qua công tác kiểm định, đánh


3

giá chất lƣợng giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp và chất lƣợng giáo dục
phổ thông hiện hành.
Riêng trên lĩnh vực giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non ở nƣớc ta,
thời gian qua đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lí chất
lƣợng giáo dục của các tác giả tiêu biểu qua Luận án nghiên cứu của: Hoàng Thị
Minh Phƣơng, Lê Đức Ánh, Nguyễn Thị Thanh Tâm,... Đặc biệt trong lĩnh vực
giáo dục tiểu học chƣa có luận án nghiên cứu cụ thể nào về lĩnh vực quản lí dạy
học tiểu học vận dụng theo các lí thuyết và mô hình đảm bảo chất lƣợng.
Quản lí dạy học tại các trƣờng tiểu học tỉnh Vĩnh Long theo hƣớng đảm
bảo chất lƣợng vẫn còn nhiều hạn chế bất cập. Đặc biệt, đứng trƣớc yêu cầu đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục tiểu học thì còn những vấn đề về quản lí dạy
học chƣa đáp ứng thực tiễn tại các trƣờng tiểu học.

4.1. Chủ thể quản lý là hiệu trƣởng trƣờng tiểu học thực hiện các biện
pháp quản lý dạy học tiểu học.
4.2. Đối tượng quản lý của hiệu trƣởng là giáo viên và học sinh trong
trƣờng tiểu học.
4.3. Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học tiểu học
theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng tại các trƣờng tiểu học theo mô hình đảm bảo
chất lƣợng CIPO của UNESCO (10 yếu tố: người học; người dạy; phương
pháp; chương trình; thiết bị; môi trường; hệ thống đánh giá; quản lí dân chủ;
cộng đồng cùng tham gia; nguồn lực đầu tư).
4.4. Địa bàn khảo sát: 60 trƣờng tiểu học tại tỉnh Vĩnh Long, nghiên cứu
trong 2 năm học (từ tháng 6/2011 đến tháng 6/2013).
4.5. Khách thể khảo sát: 05 cán bộ quản lý (CBQL) của Sở GD-ĐT, 32
CBQL Phòng GD-ĐT, 470 hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng và giáo viên tiểu học
tỉnh Vĩnh Long.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lí dạy học tiểu học tại Vĩnh Long hiện nay chỉ chủ yếu đánh giá kết
quả đầu ra của một số môn học làm cơ sở, nên chất lƣợng dạy học chƣa phản
ánh toàn diện kết quả quá trình dạy học của giáo viên.


5

Chính vì vậy, nếu thực hiện các biện pháp quản lý dạy học tiểu học theo
hƣớng đảm bảo chất lƣợng theo mô hình CIPO của UNESCO (10 yếu tố: người
học; người dạy; phương pháp; chương trình; thiết bị; môi trường; hệ thống
đánh giá; quản lí dân chủ; cộng đồng cùng tham gia; nguồn lực đầu tư) của
hoạt động dạy học thì sẽ đảm bảo chất lƣợng dạy học tại trƣờng tiểu học, đáp
ứng các yêu cầu của mục đích giáo dục nói chung, mục tiêu giáo dục tiểu học
nói riêng.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu

một số biện pháp quản lí dạy học tiểu học theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng đối
với các trƣờng tiểu học thành phố Vĩnh Long
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Bằng việc sử dụng công thức thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu
khoa học giáo dục với mục đích xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả
nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của biện pháp đề xuất.
8. Luận điểm bảo vệ
Chất lƣợng dạy học là kết quả của quá trình dạy học, là tiêu chuẩn quan
trọng nhất để đánh giá hiệu quả dạy học của hệ thống giáo dục quốc dân. Trong
điều kiện toàn cầu hóa, tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục Việt Nam cần
tƣơng đƣơng với các nƣớc trong khu vực và thế giới.
Chất lƣợng công tác quản lí dạy học đƣợc phản ánh qua kết quả của quá
trình dạy học. Tuy nhiên, vấn đề đánh giá chất lƣợng dạy học hiện nay ở các
trƣờng tiểu học Việt Nam chƣa thỏa đáng. Kết quả học tập của học sinh hiện nay
đƣợc đánh giá dựa vào tri thức, hầu nhƣ chỉ dựa vào kết quả kiểm tra của một số
môn học vào cuối năm học. Chƣa chú ý đánh giá toàn diện các phẩm chất, năng
lực và kĩ năng ứng dụng vào cuộc sống thực tế của trẻ một cách phù hợp.
Thay đổi cách quản lí dạy học thì sẽ thay đổi cách đánh giá chất lƣợng
dạy học và có thể điều khiển toàn bộ quá trình dạy học vận động theo đúng mục
tiêu dạy học đề ra.
Nếu thực hiện quản lí dạy học theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng dựa trên
mô hình CIPO của UNESCO thì sẽ đảm bảo chất lƣợng dạy học tiểu học toàn
diện, đáp ứng các yêu cầu của mục đích giáo dục nói chung và của mục tiêu giáo
dục tiểu học nói riêng.


7

9. Đóng góp mới của luận án
Đây là một trong ít các Luận án nghiên cứu khoa học về quản lí dạy học

nghiên cứu quốc tế, đó là: (1) Quản lý dạy học và quản lý lớp học, vì quản lý dạy
học là một khái niệm liên quan tới hệ thống các khái niệm khác, nhƣ quản lý lớp
học vì mọi hoạt động đều diễn ra trong phạm vi của lớp hoặc ngoài giờ lên lớp
nhƣng có tính chất tƣơng tự. Điều này cũng dẫn đến các nghiên cứu về quản lý dạy
học thƣờng gắn với quản lý lớp học hoặc nếu tách độc lập thì vẫn có các yếu tố liên
quan; (2) Nghiên cứu quản lý dạy học còn được nhắc đến trong mối liên hệ với
phong cách giảng dạy và phong cách học tập của học sinh; và (3) Nghiên cứu tập
trung vào mối quan hệ giữa quản lý, lãnh đạo nhà trường và công việc dạy học của
giáo viên. Các xu hƣớng này đƣợc minh họa cụ thể bằng tóm tắt các nghiên cứu thể
hiện sau đây.
(1) Nghiên cứu tiêu biểu về xu hướng quản lý dạy học và quản lý lớp học
của các tác giả Muhammad Abdul Malik, Dr. Ali Murtaza, Dr.Abdul Majeed Khan,
trong nghiên cứu “Vai trò của giáo viên trong quản lý tình huống dạy và học” “Role of Teachers in Managing Teaching Learning Situation”- Interdisciplinary
Journal of Contemporary Research in Business- September 2011, Vol 3, No 5”.
Nghiên cứu này: Xem xét lại vai trò của giáo viên trong các tình huống dạy và học;
Đánh giá vai trò của giáo viên trong quản lý tính huống giảng dạy; Xác định các
vấn đề liên quan đến tình huống dạy, học mà giáo viên thƣờng gặp phải; Đề xuất
các giải pháp cho các vấn đề và tình huống liên quan đến việc quản lý dạy và học.
Đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu là giáo viên môn khoa học và học sinh học môn
khoa học ở nhà trƣờng thành phố Gujrat, Pakistan, với số lƣợng đến 180 học sinh
và 100% giáo viên là giảng dạy môn khoa học. Bên cạnh nghiên cứu bằng cách
quan sát và thu thập dữ liệu, thì các tác giả cũng sử dụng bảng hỏi cho cả giáo viên
và học sinh với nội dung tập trung vào các vấn đề: giáo viên dành thời gian cho


9

giảng bài thế nào, sử dụng bảng biểu, ngôn ngữ giảng dạy, mức độ hài lòng với các
giải thích khi sử dụng powerpoint,.. Nghiên cứu này cũng chỉ ra mối quan tâm của
giáo viên tập trung vào bối cảnh môn học, sự tƣơng tác giữa các cá nhân, kiểm soát

10

thì việc quản lý giảng dạy đã đƣợc thực hiện. Nghiên cứu này cũng chỉ ra, mặc dù
các phƣơng pháp giảng dạy tích cực đƣợc phát triển chi tiết nhằm thuận tiện hơn
cho quản lý và nâng cao chất lƣợng giảng dạy, nhƣng các nghiên cứu lý luận cho
thấy tính hiệu quả chƣa cao. Ngoài ra, từ các giả thuyết và nghiên cứu thực tiễn
kiểm chứng của nghiên cứu này thể hiện trong kết quả định tính là phƣơng pháp
giảng dạy tích cực có ảnh hƣởng tốt đến thành tích của học sinh và thuận lợi cho sự
giám sát quá trình thực hiện của giáo viên.[105, 106]
(3) Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa quản lý, lãnh đạo nhà trường và
công việc dạy học của giáo viên, nhƣ trong công trình “Quản lý dạy và học Managing teaching and learning” - Education (School Management and
Leadership), Department of Education South Africa, 2008. Trong đó chỉ ra quản lý
dạy và học là chức năng quan trọng của lãnh đạo nhà trƣờng, đó là tạo ra điều kiện
và môi trƣờng hỗ trợ tốt nhất cho việc dạy và học. Leithwood và các cộng sự
(2006a) cho rằng yếu tố lãnh đạo có thể giải thích tới 5 hoặc 7% sự khác biệt trong
thành tích học tập của học sinh: “…sự giám sát các tiêu chuẩn của dạy và học…
đóng góp cho sự phát triển nhà trƣờng; hay nhƣ Ali và Botha (2006) đƣa ra những
khuyến nghị cho vấn đề này là:[102, 107]
 Dành thời gian phân tích kết quả học tập
 Cùng xây dựng kế hoạch học tập với giáo viên
 Thiết lập việc giám sát giảng dạy
 Cam kết mục tiêu với giáo viên.
Ngoài ra, nghiên cứu này còn chỉ ra ngƣời quản lý phải làm mẫu – sử dụng
các ví dụ dẫn chứng; giám sát- phân tích và hành động căn cứ dữ liệu học tập của
học sinh, hiểu những điều đang diễn ra trong lớp, quan sát lớp học để tìm ra những
kỹ năng và chiến lƣợng giảng dạy hiệu quả; đối thoại – đối thoại nghề nghiệp, các
cuộc gặp chính thức và không chính thức …(NCSL 2005: 38). Bush và các cộng sự
(2008) còn cho rằng đánh giá là công cụ quan trọng để nâng cao chất lƣợng dạy và
học, với hai mức độ: Giám sát – tìm kiếm cách đánh giá các biện pháp để kế hoạch
giảng dạy hiệu quả, và kết quả của nó đối với thành tích học tập của học sinh;

xuất hiện rất nhiều mô hình nghiên cứu vận dụng thành công trong lĩnh vực kinh tế
và dịch vụ. Tuy nhiên, xu hƣớng hiện nay các mô hình đảm bảo chất lƣợng đó đã
đƣợc các nhà quản lí nghiên cứu áp dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực y tế, giáo dục,
và hành chính quản trị,…Tiêu biểu cho lĩnh vực đảm bảo chất lƣợng có các tác giả
với các công trình nghiên cứu sau:


12

"Quản lí chất lượng trong nhà trường", West–Burnham(1992),[100]; "Quản
lí chất lượng lấy nhà trường làm cơ sở", Dorothy Myers và Robert
Stonihill(1993),[89]; "Quản lí chất lượng trong giáo dục", Taylor. A, F.
Hill(1997),[97]. Các công trình nghiên cứu này họ tập trung vào các quan điểm và
phƣơng pháp vận dụng các nội dung quản lí chất lƣợng trong sản xuất vào đổi mới
quản lí chất lƣợng trong lĩnh vực giáo dục.
Warren Piper.D(1993), trong tác phẩm “Quản lí chất lượng trong các trường
đại học” đã xác định các chức năng đảm bảo chất lƣợng của cơ sở đào tạo bao
gồm: (1)Xác lập chuẩn, (2)xây dựng qui trình, (3)xác định tiêu chí đánh giá và vận
hành, (4)đo lƣờng, (5)đánh giá, (6)thu thập và xử lí số liệu [99].
Theo Freeman (1994), trong tác phẩm “Đảm bảo chất lượng trong giáo dục
và đào tạo”, tác giả nhấn mạnh: (1)đảm bảo chất lƣợng là một cách tiếp cận mà
công nghiệp sản xuất sử dụng nhằm đạt đƣợc chất lƣợng tốt nhất…; (2)đảm bảo
chất lƣợng là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trƣờng và
điều chỉnh các phƣơng thức làm việc nhằm đáp ứng đƣợc các nhu cầu đó [91].
Theo Abd Jamil Abdullah (2000), đảm bảo chất lƣợng đạt đƣợc trên thực tế
so với lí thuyết phụ thuộc nguồn lực và sử dụng các nguồn lực hiện có của tổ chức
đó [87].
Theo Paul Watson (2002), mô hình quản lí chất lƣợng Châu Âu (EFQM),
cho rằng một khung tự đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực quản
lí chất lƣợng để cải thiện hoạt động của một tổ chức, nhằm cung cấp một dịch vụ

- Các chức năng đảm bảo chất lƣợng của cơ sở đào tạo bao gồm: Xác lập
chuẩn chất lƣợng; Xây dựng các qui trình thực hiện chất lƣợng; Xác định các tiêu
chí đánh giá chất lƣợng; Vận hành đo lƣờng, đánh giá, thu thập và xử lí số liệu
thống kê.
- Mỗi cơ sở có cách phát triển theo các cách tiếp cận riêng của mình về đảm
bảo chất lƣợng. Khung đảm bảo chất lƣợng chung có các tiêu chuẩn “mở” có thể
hỗ trợ để linh hoạt với các tiêu chuẩn thích hợp cho từng cơ sở, với một hệ cách
thức đảm bảo chất lƣợng phù hợp, dễ dàng triển khai và nhân rộng.
1.1.2. Ở trong nước
1.1.2.1. Về quản lý dạy học
Quản lí dạy học là vấn đề đƣợc nhiều nhà quản lí giáo dục nghiên cứu và bàn
luận sâu sắc. Tiêu biểu trên lĩnh vực này có các nhà nghiên cứu nhƣ sau:
Để thực hiện việc nâng cao chất lƣợng dạy học, trong Công văn 896/2006BGD-ĐT, Bộ GD-ĐT đã chỉ đạo việc quản lí dạy học tiểu học phải: (1) cải tiến
cách soạn giáo án; (2) giao quyền tự chủ cho giáo viên trong quá trình dạy học,


14

giáo viên phải chịu trách nhiệm nội dung và chất lƣợng dạy học đối với từng học
sinh của lớp mình phụ trách. Quyền tự chủ của giáo viên đƣợc kiểm soát, giám sát
của hiệu trƣởng nhà trƣờng. [9]
Theo tác giả Đặng Huỳnh Mai (2006), để đổi mới quản lí dạy học tiểu học
cần theo hƣớng giao quyền chủ động cho giáo viên nhiều hơn về phân phối chƣơng
trình và chịu trách nhiệm chất lƣợng dạy học của mình trƣớc học sinh phụ trách.
Tăng cƣờng quản lí việc tự chủ này từ hiệu trƣởng nhà trƣờng: “Sự tự chủ trong
một giờ dạy của giáo viên chỉ có được khi đi kèm với công tác kế hoạch hóa việc
dạy học”. [66, trang 9]
Tiếp tục nâng cao chất lƣợng dạy học, Bộ GD-ĐT (2007) chỉ rõ quản lí dạy
học tiểu học cần chú trọng: (1) quản lí mục tiêu dạy học, soạn bài, tổ chức dạy học;
(2) quản lí dạy học của giáo viên. Cụ thể, gồm 3 giai đoạn: Trước khi dạy (soạn bài,

quả học tập của ngƣời học; (7) đổi mới cách soạn giáo án, lập kế hoạch bài học và
xây dựng mục tiêu bài học. [2]
Khi nghiên cứu xu thế phát triển giáo dục tiểu học của các nƣớc trên thế giới
hiện nay, tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2011) cho rằng thế giới đang quan tâm đến
việc chỉ đạo lựa chọn phƣơng pháp dạy học. Mục đích đánh giá dạy học tiểu học là
xác nhận kĩ năng học tập và hoàn thiện phƣơng pháp dạy học. [46]
1.1.2.2. Về quản lý dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng
Bộ GD-ĐT ban hành Thông tƣ 04/2008/TT.BGD-ĐT về Kiểm định chất
lượng giáo dục tiểu học, việc đảm bảo chất lƣợng giáo dục tiểu học cần đạt đƣợc 6
tiêu chuẩn: (1)Tổ chức và quản lí nhà trƣờng; (2) Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân
viên; (3) Chƣơng trình và các hoạt động giáo dục; (4) Kết quả giáo dục; (5) Tài
chính-cơ sở vật chất; (6) Nhà trƣờng, gia đình, xã hội. [14]
Tác giả Phó Đức Hòa (2008), khẳng định nhà trƣờng có điều kiện đảm bảo
chất lƣợng và hệ thống quản lí chất lƣợng tốt thì sẽ cho ra đời sản phẩm giáo dục
tốt. Từ đó, tác giả đã đề xuất mô hình kiểm định chất lƣợng giáo dục theo TQM
bao gồm kiểm định chất lƣợng theo đầu vào, quá trình và đầu ra cụ thể nhƣ sau: (1)
Đầu vào: tuyển sinh; kinh phí; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất; chƣơng trình đào
tạo; (2) Quá trình: kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra; (3) Đầu ra: kết quả đào
tạo; mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội. [48]
Trong Dự án hỗ trợ đổi mới quản lí giáo dục (SREM) (2009) đề xuất việc
quản lí dạy và học ở trƣờng phổ thông cần bao gồm quản lí hoạt động dạy của giáo
viên và hoạt động của học sinh. Quản lí hoạt động của giáo viên cần đảm bảo thực
hiện việc: xếp và quản lí thời khóa biểu dạy học; tổ chức hội giảng và thi giáo viên


16

dạy giỏi; tổ chức bồi dƣỡng chuyên môn; hội thảo chuyên đề chuyên môn; sinh
hoạt tổ chuyên môn; theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn; theo dõi
nghỉ dạy học của toàn trƣờng; xây dựng kế hoạch chuyên môn; dự giờ hoạt động sƣ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status