NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI_ CẢM XÚC VÀ CHỈ SỐ VƯỢT KHÓ CỦA HỌC SINH HAI TRƯỜNG THCS_ HUYỆN YÊN MÔ_ TỈNH NI - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

TRẦN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, CẢM XÚC VÀ CHỈ SỐ VƢỢT KHÓ CỦA
HỌC SINH HAI TRƢỜNG THCS, HUYỆN YÊN MÔ,
TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

TRẦN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, CẢM XÚC VÀ CHỈ SỐ VƢỢT KHÓ CỦA
HỌC SINH HAI TRƢỜNG THCS, HUYỆN YÊN MÔ,
TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Động Vật Học
Mã số: 60 42 01 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI VĂN HƢNG
PGS.TS. NGUYỄN HỮU NHÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


MỤC LỤC
Lời cam kết........................................................................................................................
Lời cảm ơn ........................................................................................................................
Danh mục từ viết tắt trong luận văn ................................................................................
Danh mục bảng trong luận văn ........................................................................................
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................... 3
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÌNH THÁI CƠ THỂ NGƢỜI ......... 3
1.1.1. Một số nghiên cứu về hình thái cơ thể ngƣời trên thế giới ..................... 3
1.1.2. Một số nghiên cứu về hình thái cơ thể ngƣời ở Việt Nam...................... 4
1.1.3. Khái quát về hình thái cơ thể tuổi dậy thì. .............................................. 9
1.2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ MỨC ĐỘ CẢM XÚC VÀ KHẢ NĂNG VƢỢT KHÓ
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái quát những vấn đề về cảm xúc ..... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Khái quát những vấn đề về khả năng vƣợt khó ... Error! Bookmark not
defined.
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .............. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu ..... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Phân bố của đối tƣợng nghiên cứu ........ Error! Bookmark not defined.
2.2. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Điều kiện tự nhiên ................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Điều kiện xã hội .................................... Error! Bookmark not defined.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu các chỉ số ...... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu.................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ..................... ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED.

3.4.3. Cảm xúc về tính tích cực của học sinh theo tuổi và giới tính ...... Error!
Bookmark not defined.
3.4.4. Cảm xúc về tâm trạng của học sinh theo tuổi và giới tính. ............ Error!
Bookmark not defined.
3.5. CHỈ SỐ VƢỢT KHÓ CỦA HỌC SINH THEO TUỔI VÀ GIỚI TÍNH
.................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.5.1. Chỉ số vƣợt khó (AQ) tổng quát của học sinh theo tuổi và giới tính
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.5.2. Chỉ số vƣợt khó thành phần của học sinh theo tuổi và giới tính...... Error!
Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .......................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................11


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

AQ
C
ĐHQG
E
EQ
O
R
THCS
VNTB
WHO
WTO

: Adversity Quotient (Chỉ số vƣợt khó )
: Control (Kiểm soát, điều khiển)

Bảng 3.8. Mối liên quan giữa VNTB với vòng eo, vòng mông ở lớp tuổi 14 .. Error!
Bookmark not defined.


Bảng 3.9. Mối liên quan giữa VNTB với vòng eo, vòng mông ở lớp tuổi 15 .. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.10. Tỷ lệ (%) học sinh dậy thì chính thức theo tuổi và giới tính. ......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.11. Tuổi dậy thì chính thức của học sinh theo giới tính .... Error! Bookmark
not defined.
Bảng 3.12. Độ dài chu kỳ kinh nguyệt và số ngày chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13. Tỷ lệ (%) học sinh xuất hiện trứng cá trên mặt theo tuổi và giới tính.Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.14. Thời điểm xuất hiện trứng cá trên mặt của học sinh theo giới tính. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.15. Tỷ lệ (%) học sinh xuất hiện lông mu theo tuổi và giới tính. ......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.16. Thời điểm xuất hiện lông mu của học sinh theo giới tính. ............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.17. Tỷ lệ (%) học sinh xuất hiện lông nách theo tuổi và giới tính. ...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.18. Thời điểm xuất hiện lông nách của học sinh theo giới tính............ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.19. Cảm xúc chung (điểm) của học sinh theo lớp tuổi và giới tính. .... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.20. Cảm xúc về sức khỏe (điểm) của học sinh theo tuổi và giới tính. .. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.21. Cảm xúc về tính tích cực (điểm) của học sinh theo tuổi và giới tính.
................................................................................... Error! Bookmark not defined.

Đến nay, trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu
về lứa tuổi dậy thì và các chỉ số sinh học trên các đối tƣợng là học sinh, điển
hình là các công trình nghiên cứu trên các đối tƣợng học sinh từ 6 đến 17 tuổi
[13, 16, 18, 23, 50]... Các kết quả nghiên cứu của các công trình này cho thấy,
các chỉ số về hình thể và hoạt động thần kinh đang tăng dần, tuổi dậy thì đang
có xu hƣớng đến sớm hơn đối với các đối tƣợng học sinh. Các chỉ số sinh học
của con ngƣời thay đổi theo lứa tuổi và điều kiện xã hội đặc biệt là học sinh
cấp THCS. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu cụ thể ở địa phƣơng Ninh

1


Bình chƣa nhiều, đặc biệt ở huyện Yên Mô. Để góp phần cung cấp các số liệu
cụ thể và một số phân tích khách quan cho chƣơng trình nâng cao chất lƣợng
dân số huyện Yên Mô nói riêng, tỉnh Ninh Binh và cả nƣớc nói chung. Vì vậy
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm hình
thái, chỉ số cảm xúc và chỉ số vượt khó của học sinh trung học cơ sở ở 2 xã
huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình” với các mục tiêu sau :
- Đánh giá đƣợc thực trạng của một số chỉ số về hình thái, cảm xúc và
vƣợt khó ở tuổi 12 - 15 của học sinh trƣờng THCS Yên Lâm và trƣờng THCS
Yên Thái, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
- Xác định mối liên quan giữa chỉ số vòng ngực trung bình với vòng eo
và với vòng mông.
- Xác định tuổi dậy thì chính thức của học sinh trƣờng THCS Yên Thái
và trƣờng THCS Yên Lâm, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

2


CHƢƠNG 1

trong cuốn "Nhân trắc học" (1962) ông đã đƣa ra quy luật phát triển cơ thể
ngƣời dƣới ảnh hƣởng điều kiện sống, Evan Dervael trong cuốn "Nhân trắc
học" (1964) đã đƣa ra nhận xét toàn diện về các quy luật phát triển thể lực
theo giới tính, lứa tuổi và nghề nghiệp [31, 62, 63].
Cũng trong khoảng thời gian này, đi sâu vào nghiên cứu sự tăng trƣởng
về mặt hình thể ngƣời gắn liền với nghiên cứu các đại lƣợng có thể đo lƣờng
đƣợc bằng kỹ thuật nhân trắc. Công trình đầu tiên là do Christian Fridrich
Jumpert ngƣời Đức công bố năm 1754. Trong luận án Tiến sĩ của mình ông
đã nghiên cứu sự tăng trƣởng một cách hoàn chỉnh ở các lớp tuổi từ 1 đến 25.
Công trình này đƣợc nghiên cứu theo phƣơng pháp cắt ngang (Cross sectional study) là phƣơng pháp đƣợc dùng phổ biến với ƣu điểm là rẻ tiền,
nhanh và thực hiện đƣợc nhiều đối tƣợng cùng một lúc. Cũng trong khoảng
thời gian này P. Montbeilard thực hiện nghiên cứu dọc (Longitudinal study)
đầu tiên trên con trai mình liên tục trong 18 năm từ khi sinh ra (năm 1759)
đến năm 18 tuổi (năm 1777). Sau đó còn có nhiều công trình khác của Edwin
Chadwick (Anh), Carlchule (Đức), H. P. Bowditch (Mỹ)... Vào năm 1977,
Hiệp hội các nhà tăng trƣởng học đã thành lập đánh dấu bƣớc ngoặt trong
nghiên cứu về hình thái con ngƣời trên thế giới. Năm 2007, WHO công bố
chuẩn tăng trƣởng của trẻ em học đƣờng và ngƣời trƣởng thành đánh dấu một
mốc quan trọng cho các nghiên cứu ứng dụng của các chỉ số hình thái để đánh
giá tình trạng dinh dƣỡng và phát triển thể lực của con ngƣời [63, 72].
1.1.2. Một số nghiên cứu về hình thái cơ thể ngƣời ở Việt Nam
So với các nƣớc trên thế giới, ở Việt Nam các nghiên cứu về hình thái
diễn ra muộn hơn, điều này thể hiện ở công trình nghiên cứu đầu tiên về sự
tăng trƣởng chiều cao, cân nặng trẻ em là của Mondiere vào năm 1875, vào
thế kỷ XX tại trƣờng Đại học Y khoa Đông Dƣơng (1936–1944) đã xuất

4


hiện các công trình nghiên cứu của P. Huard và A. Bigot (1938). Những

bằng 79 cm và 54 - 55 cm [22, 23].
Năm 1991, Đào Huy Khuê đã nghiên cứu 36 chỉ tiêu kích thƣớc liên
quan với sự tăng trƣởng và phát triển cơ thể của 1478 học sinh từ (6 - 17)
tuổi ở thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Sơn Bình. Tác giả nhận thấy, hầu hết các chỉ
số sinh học đều tăng dần theo tuổi nhƣng nhịp độ tăng trƣởng không đều.
Tốc độ tăng trƣởng lớn nhất ở nam thƣờng ở lứa tuổi (14 - 16) và của nữ ở
lứa tuổi (11 - 15) [40].
Từ năm 1991 - 1995, nhóm tác giả Trần Văn Dần và cs đã nghiên cứu
trên học sinh một số tỉnh thành là Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Bình và nhận
thấy, so với dẫn liệu trong cuốn "Hằng số sinh học ngƣời Việt Nam" thì sự
phát triển chiều cao của trẻ em 6 - 16 tuổi tốt hơn, đặc biệt trẻ em thành phố,
thị xã, còn ở khu vực nông thôn chƣa thấy có sự thay đổi đáng kể [15].
Nhóm tác giả A. Goran, Nguyễn Công Khanh và cs (1996) đã
nghiên cứu trên học sinh Hà Nội về chiều cao, cân nặng, cho thấy, cả hai
chỉ số này đều tăng theo tuổi [27]. Điều này cũng thể hiện trong các nghiên
cứu khác [2, 24, 39].
Những nghiên cứu ở các dân tộc khác nhau, cho thấy sự khác biệt về
chủng tộc cũng là yếu tố tác động đến hình thái của học sinh. Nguyễn Quang
Mai và cs năm 1998 đã nghiên cứu trên nữ sinh các dân tộc ít ngƣời cho thấy,
chiều cao và cân nặng trung bình của nữ sinh các dân tộc thiểu số tăng từ tuổi
12 đến 15. Thời điểm tăng nhảy vọt chiều cao đứng và cân nặng trung bình
của nữ sinh dân tộc thiểu số đến sớm hơn so với dẫn liệu trong cuốn “Hằng số
sinh học ngƣời Việt Nam”, nhƣng muộn hơn so với học sinh Thái Bình và Hà
Nội từ 1 đến 2 năm [53, 57].
Năm 2000, Đào Mai Luyến nghiên cứu thể lực của ngƣời Ê Đê và
ngƣời Kinh định cƣ ở Đăk Lăk cho thấy, hình thái của ngƣời Ê Đê tốt hơn của

6




ở các thành phố lớn. Có sự tăng trƣởng về các giá trị tuyệt đối trung bình của
vòng ngực trong các lứa tuổi. Nhƣ vậy là đã có sự chuyển biến tích cực về
mặt hình thể của học sinh trong giai đoạn này [68].
Năm 2009, Đỗ Hồng Cƣờng nghiên cứu các chỉ số chiều cao, cân nặng
của các học sinh THCS ở tỉnh Hoà Bình thuộc các dân tộc Mƣờng, Thái,
Kinh, Tày và Dao. Tác giả nhận thấy, các chỉ số này ở học sinh dân tộc
Mƣờng, Thái, Kinh cao hơn so với học sinh dân tộc Tày, Dao. Tác giả cho
rằng, điều này liên quan tới nơi cƣ trú của các em. Học sinh các dân tộc
Mƣờng, Thái, Kinh sống ở vùng đồng bằng, thành phố và thị trấn, còn đa số
học sinh các dân tộc Tày, Dao sống ở các vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Đà
Bắc, nơi có các điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển hơn so với thành phố
và đồng bằng [13] .
Năm 2012, Nguyễn Thị Bích Ngọc nghiên cứu chiều cao, cân nặng,
vòng ngực trung bình của học sinh từ 11-17 tuổi ở tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ
thuộc các dân tộc Kinh, Mƣờng và Sán Dìu. Cho thấy, các chỉ số hình thái
học sinh dân tộc Kinh lớn hơn so với học sinh dân tộc Mƣờng và Sán Dìu.
Tác giả cho rằng, điều kiện kinh tế và tình trạng dinh dƣỡng của ngƣời dân
tộc Kinh cao hơn so với ngƣời dân tộc Mƣờng và Sán Dìu nên ảnh hƣởng đến
sự phát triển thể lực của học sinh mỗi dân tộc. Thời điểm tăng vọt ba chỉ số
hình thái (chiều cao, cân nặng, VNTB) của nữ đến sớm hơn so với nam
khoảng 1 đến 2 năm [58].
Năm 2012, trong đề tài “Nghiên cứu một số chỉ số sinh học tuổi dậy
thì của học sinh THCS Hà Nội và các định hƣớng giáo dục trong nhà
trƣờng” do Mai Văn Hƣng và các cộng sự thực hiện cho thấy, các chỉ số
hình thái cơ bản của học sinh THCS Hà Nội thay đổi mạnh trong giai
đoạn dậy thì ở cả nam và nữ, đồng thời sự thay đổi này diễn ra sớm hơn
so với các nghiên cứu trƣớc đó [35].

8

9


đặc trƣng bởi sự thay đổi mạnh mẽ về cả thể chất, tinh thần, hành vi, tình cảm
và đặc biệt là hoạt động chức năng của hệ thống sinh sản.
Tuổi dậy thì, tăng trƣởng là một trong nhƣng biểu hiện rất quan trọng.
Tăng trƣởng ở thời kỳ dậy thì đƣợc chia làm 3 giai đoạn liên tiếp nhau:
+ Tăng trƣởng trƣớc dậy thì: tốc độ tăng trƣởng về chiều cao trung
bình khoảng 4 - 5 cm/năm. Thời kỳ này đƣợc gọi là tăng trƣởng chậm
trƣớc dậy thì [76, 80, 87].
+ Tăng trƣởng mạnh ở tuổi dậy thì: giai đoạn phát triển mạnh này kéo
dài khoảng 4 năm, trong đó có một thời kỳ phát triển đột biến tạo thành đỉnh
tăng trƣởng ở tuổi dậy thì. Đỉnh tăng trƣởng xuất hiện sau khi có dấu hiệu bắt
đầu dậy thì khoảng 2 năm, lứa tuổi xuất hiện đỉnh tăng trƣởng của trẻ em gái
thƣờng xuất hiện sớm hơn ở trẻ em trai. Đỉnh tăng trƣởng thƣờng xuất hiện ở
trẻ em gái khoảng 12,5 tuổi, ở học trẻ em trai khoảng 15 tuổi. Trong năm có
mức tăng tối đa, ở trẻ em trai trung bình có thể đạt đƣợc 8 – 12 cm/năm, ở trẻ
em gái trung bình có thể đạt đƣợc 6 – 11 cm/năm [76, 80, 82, 84, 88].
+ Tăng trƣởng giảm dần sau dậy thì: tốc độ tăng trƣởng giai đoạn này
chậm dần sau đó sẽ ngừng tăng trƣởng ở tuổi trƣởng thành [76, 84, 88].
Theo Tanner và Davies và các tác giả khác khi nghiên cứu về phát triển
cân nặng ở tuổi dây thì cũng cho nhận xét: tăng cân không đều qua các lứa
tuổi, ở tuổi dậy thì tốc độ tăng cân cũng nhiều hơn. Firsh và cs thấy trẻ em gái
bắt đầu hành kinh lần đầu khi có cân nặng tới hạn là (37,8  0,5) kg. Lớp mỡ
dƣới da cũng thay đổi ở tuổi dậy thì, ở tuổi dậy thì nhất là trẻ em gái thấy hiện
tƣợng tích mỡ mạnh ở ngực và mông [76, 84, 88].

10



11. Cục thống kê Thanh Hóa (2000), Niên giám thống kê 1996-2000.
12. Đỗ Hồng Cƣờng (2006), "Nghiên cứu về tuổi dậy thì hoàn toàn của học
sinh THCS các dân tộc tại tỉnh Hòa Bình", Tạp chí khoa học, Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Hà Nội, số 6, tr.112-115.
13. Đỗ Hồng Cƣờng (2009), Nghiên cứu một số chỉ số sinh học của học sinh
THCS các dân tộc tỉnh Hoà Bình, Luận án Tiến sỹ Sinh học, Hà Nội 2009.
14. Daniel Goleman (2007), Trí tuệ cảm xúc, Nxb Lao động và Xã hội.
15. Trần Văn Dần và cs (1996), “Các chỉ tiêu hình thái ở trẻ em lứa tuổi học
sinh”, Những kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người
Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội.
16. Trần Văn Dần và cs (1997), “Một số nhận xét về phát triển thể lực của học
sinh lớp tuổi 8 - 14 trên một số vùng dân cƣ miền Bắc Việt Nam trong thập
kỉ 90”, Bàn về đặc điểm tăng trưởng người Việt Nam, Đề tài KX-07-07,
Hà Nội, tr.480 - 490.
17. Phan Văn Duyệt, Lê Nam Trà (1996), "Một số vấn đề chung về phƣơng pháp
luận trong nghiên cứu các chỉ tiêu sinh học", Kết quả bước đầu nghiên cứu
một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội, tr.13 - 16.
18. Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê, Nguyễn Quang Quyền (1982), Về những
thông số sinh học ở người Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 16C
19. Nguyễn Phú Đạt , Nghiên cứu về tuổi dậy thì và một số yếu tố ảnh hưởng ở một
số tỉnh phía Bắc Việt Nam, Luận án tiễn sy Y học, Đại học Y Hà Nội, 2002.
20. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001.

12


21. Bùi Văn Đăng, Đỗ Đức Hồng, Hà Huy Sơn và cs (1996), “Nhận xét bƣớc
đầu thể lực sinh viên Đại học Y Thái Bình”, Kết qủa ban đầu nghiên cứu
một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội, tr.84 - 86.

33. Trần Long Giang , Mai Văn Hƣng (2013), “Nghiên cứu một số chỉ số
hình thái của học sinh từ 6 đến 17 tuổi trung học tại tỉnh Yên Bái”.Tạp
chí Y- Dược số 448, 2013.
34. Trần Long Giang, Mai Văn Hƣng (2012), “Đặc điểm các dấu hiệu dậy
thì của học sinh theo vùng sinh thái”. Tạp chí khoa học Đại học Quốc
gia Hà Nội, tập 28, số 1, 2012.
35. Trần Long Giang, Mai Văn Hƣng (2012), “Nghiên cứu một số chỉ số sinh
học THCS Hà Nội và những định hƣớng giáo dục trong nhà trƣờng”. Tạp
chí giáo dục,số 108, 2012.
36. Mai Văn Hƣng (2003), Nghiên cứu một số chỉ số sinh học và năng lực
trí tuệ của sinh viên một số trường Đại học phía Bắc Việt Nam, Luận án
Tiến sĩ Sinh học, Đại học Sƣ Phạm Hà Nội.
37. Mai Văn Hƣng (2012), Sinh lý học động vật và người, tập 3, Nxb Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội.
38. Nguyễn Công Khanh (2002), “Cơ sở phƣơng pháp luận nghiên cứu trí
thông minh cảm xúc”, Tạp chí tâm lý học, số 11 (44), tr.3-11,14.
39. Nguyễn Khải và cs (1978), "Tình hình thể lực của học sinh phổ thông
thành phố Huế ", Hình thái học, tập 9, (1), tr.1-28.
40. Đào Huy Khuê (1991), Đặc điểm về kích thước hình thái, về sự tăng trưởng và
phát triển cơ thể của học sinh phổ thông 6 - 17 tuổi (thị xã Hà Đông, tỉnh Hà
Sơn Bình), Luận án Phó tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội.

14


41. Đào Huy Khuê, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Đức Nghĩa (1993), "Đặc điểm
chính sinh dục của học sinh phổ thông thị xã Hà Đông", Tập san Hình thái
học, tập (1), tr.23-31.
42. Phạm Văn Kiều (1999), Lý thuyết xác suất và thống kê toán học, Nxb Khoa học và
Kỹ thuật, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status