BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ê
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIÊU THỤ
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN
ĐẠM HÓA CHẤT HÀ BẮC
Giáo viên hướng dẫn: PGS.,TS. TỪ QUANG PHƯƠNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TIẾN KHÔI
Lớp tài chính
: QLSX 15.06
Mã sinh viên
: 10A13395N
Hà Nội, 2014
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ĐTTCNH
VLĐ
TSCĐ
HTK
BH&CCDV
DTT
TNDN
CP
NHNN
Cổ phần
Doanh nghiệp
Sản xuất – Kinh doanh
Tỉ trọng
Tỉ lệ
Tài sản
Tài sản cố định
Tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Vốn lưu động
Tài sản cố định
Hàng tồn kho
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần
Thu nhập doanh nghiệp
Chính Phủ
công ty. Em hi vọng phần nào đó có thể được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất kinh
doanh của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú trong công ty TNHH phân đạm hóa
chất Hà Bắc, đặc biệt cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo – PGS –
Từ Quang Phương đã giúp em trong việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
MSV: 10A13395N
1
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
CHƯƠNG I - NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN DOANH
NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Lợi nhuận và các yếu tố tác động trực tiếp đến LNDN.
1.1.1. Khái niệm lợi nhuận.
Lợi nhuận DN là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà DN đã chỉ
ra để đạt được doanh thu đó. Đây là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động
SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là một chỉ tiêu chất lượng để
đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của DN.
1.1.2. Cơ cấu giá trị của lợi nhuận doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp hình thành bởi hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác. Cụ thể :
Lợi nhuận từ hoạt động KD: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động KD thường
xuyên của DN.
cũng như những rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với công ty đó.
b. Chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh
nghiệp phải chi trả để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng
hoá nhằm mục đích thu lợi nhuận. Chi phí sản xuất có 3 thành phần chính: nguyên
liệu trực tiếp, lao động trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Trong nền kinh tế hàng
hoá, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất. Việc
giảm chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
c. Năng suất lao động.
Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao
động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng
được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng thời gian lao động hao phí để
sản xuất ra một đơn vị thành phẩm. Vì thế, năng suất lao động là chỉ tiêu quan
trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản
xuất, hay của một phương thức sản xuất. Năng suất lao động được quyết định bởi
nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển khoa
học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và
tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên. Tóm lại, các doanh
nghiệp sản xuất muốn thu được lợi nhuận cao đều phải chú trọng đến mục này.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
MSV: 10A13395N
3
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
d. Trình độ quản lý Doanh nghiệp.
Trình độ quản lý Doanh nghiệp được phản ánh qua công tác quản lý mọi
= thu
thuần
-
Trị giá
Doanh thu
vốn
từ hoạt
hàng
bán
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
+
động tài
chính
CP hoạt
- động tài chính
CP bán
hàng
CP
1.2.1.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận mà DN thu được ngoài dự tính
hoặc có dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản lợi
nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên, được xác định theo công
thức:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác - Thuế gián thu (nếu có)
Qua đây, ta thấy việc xác định chính xác từng bộ phận lợi nhuận trong tổng
lợi nhuận trong kỳ hoạt động của DN có ý nghĩa rất quan trọng, bởi nó sẽ phản ánh
đúng tình hình hoạt động SXKD toàn DN nói chung và ở từng lĩnh vực hoạt động
nói riêng.
Như vậy, tổng hợp lợi nhuận trước thuế TNDN được xác định như sau:
Lợi nhuận trước
thuế TNDN
Lợi nhuận từ
=
hoạt động KD
Lợi nhuận từ hoạt
+
động khác
Từ đó, có thể xác định lợi nhuận sau thuế của DN là:
Lợi nhuận sau thuế
của doanh nghiệp
bán hàng và CCDV
bán hàng và
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
CCDV
* Từ đó, có thể xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD là:
Lợi nhuận
Doanh thu thuần
thuần từ hoạt
=
về bán hàng và
động KD
CCDV
-
CP bán
hàng
=
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
-
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động khác
* Cuối cùng ta có thể tính được Lợi nhuận sau thuế TNDN như sau:
Lợi nhuận sau
=
Tổng lợi nhuận trước
x 75%
thuế TNDN
thuế TNDN
Trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận
và tác động của từng khâu hoạt động của DN tức là LNST hay còn gọi là lợi nhuận
ròng. Tùy theo yêu cầu của DN, người ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau
trong việc xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.
1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của DN.
Trong nền kinh tế thị trường, DN có đứng vững hay không phụ thuộc vào việc DN
có tạo ra được lợi nhuận hay không. Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
phản ánh kết quả của toàn bộ hoạt động KD. Tuy vậy, lợi nhuận không phải là chỉ
nhiêu đồng lợi nhuận. Do vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại.
b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là một chỉ tiêu tương đối phản ánh khả
năng sinh lời của VKD khi chưa tính đến ảnh hưởng của thuế TNDN và lãi vay.
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
x
100
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chỉ tiêu càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, sức sinh lời của vốn kinh doanh cao, đây là
nhân tố hấp dẫn DN đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
c) Tý suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ
lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng vốn CSH sử dụng bình quân trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
=
Tổng mức lợi nhuận trong kỳ
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
kế sản phẩm và công nghệ chế tạo hợp lý sẽ tạo điều kiện giảm thời gian chế tạo,
hạ giá thành, tạo lợi nhuận trong quá trình tiêu thụ.
Tiếp đó là chuẩn bị tốt về các yếu tố vật chất cần thiết cho quá trình hoạt
động như lao động (số lượng, chất lượng, cơ cấu), máy móc thiết bị, dụng cụ sản
xuất sao cho thuận lợi, nhịp nhàng và liên tục giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cuối cùng là ban lãnh đạo của doanh nghiệp cần có những phương án hợp lý
về tổ chức điều hành quá trình sản xuất, có những chiến lược kinh doanh khi sản
phẩm được đưa ra thị trường. Phải nhận thức được cung cầu, thị hiếu của thị
trường để có những bước đi đúng đắn nhất.
1.2.3.2. Các yếu tố khách quan:
a. Trong nước.
Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị trường nên
doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của 1 số nhân tố, cụ thể:
• Giá cả của các yếu tố đầu vào: Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp cần
mua các yếu tố sản xuất đầu vào trên thị trường như lao động, xăng dầu, điện,
nước… Giá cả của các yếu tố đầu vào quyết định chi phí sản xuất của các doanh
nghiệp. Giá cả của các yếu tố đầu vào giảm xuống sẽ khiến cho các nhà sản xuất có
thể sản xuất nhiều sản phẩm tại mỗi mức giá nhất định, và lợi nhuận sẽ tăng lên.
Nếu trường hợp giá cả các yếu tố đầu vào cao hơn sẽ làm chi phí sản xuất gia tăng,
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
MSV: 10A13395N
8
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
đồng nghĩa với việc có thể các doanh nghiệp sẽ thu hẹp sản xuất hoặc khiến cho
giá thành của mỗi sản phẩm tăng làm hàng hoá khi tung ra thị trường kém hấp dẫn
MSV: 10A13395N
9
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại
cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp
không đổi mới công nghệ kịp thời.
b. Quốc tế
Khi tỷ giá hối đoái có sự biến đổi, sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, trong trường hợp doanh nghiệp cần nhập
nguyên vật liệu đầu vào từ nước ngoài: nếu tỷ giá tăng, sẽ phải mất nhiều chi phí
tiền mặt cho sản xuất hơn. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, và
đồng thời ảnh hưởng đến lợi nhuận bán hàng. Tiếp đến, trường hợp khi hàng hoá
của doanh nghiệp sản xuất được xuất khẩu sang nước ngoài, nếu tỷ giá hối đoái
tăng, ta thu được nhiều tiền mặt về hơn; nếu tỷ giá giảm thì tổng lợi nhuận bán
hàng cũng sẽ giảm.
1.3. Vai trò của lợi nhuận doanh nghiệp.
1.3.1. Đối với doanh nghiệp.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính quan trọng của DN.
• Lợi nhuận là tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của DN. Con đường
cơ bản để tăng vốn chính là từ lợi nhuận do DN làm ra.
• Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho DN phát triển ổn định,
vững chắc; giúp DN có vốn để đổi mới dây truyền thiết bị, nắm bắt các cơ hội đầu
tư... Một DN làm ăn có lãi, và lãi năm sau tạo ra nhiều hơn năm trước bao giờ cũng
đem lại lòng tin đối với các đối tác làm ăn hơn là những DN làm ăn thua lỗ.
• Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả của các quyết định đầu tư,
tăng lợi nhuận của DN có ý nghĩa giúp tăng thu cho Ngân sách, để Nhà Nước có
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
1.3.3. Đối với nền kinh tế - xã hội.
Sau khi đạt được doanh thu nhất định sau hoạt động sản xuất kinh doanh,
các DN có trách nhiệm nộp một phần lợi nhuận đạt được tương ứng với lãi xuất
thuế TNDN vào NSNN. Vì thế, khi lợi nhuận càng cao, số tiền thuế đóng vào
NSNN càng cao, điều này sẽ giúp cho nền kinh tế đất nước phát triển khi nhà nước
có thêm nguồn kinh phí để đầu tư, phát triển các công trình công cộng, xây dựng
cơ sở hạ tầng.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
MSV: 10A13395N
11
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG SX –KD VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TIẾN HÀ TRONG THỜI GIAN 2011 -2013
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Tiến Hà
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ Phần Tiến Hà tiền thân là hợp tác xã Đông tiến, hoạt động sản
xuất kinh doanh từ những năm 1990. Ban đầu, cơ sở tổ hợp với 16 lao động, sản
xuất gia công các loại sắt hình, cửa hoa cửa xếp … phục vụ cho nhu cầu xây dựng
trong khu vực. Nhưng qua nhiều năm hoạt động, thấy rõ được nhu cầu của thị
trường về nghành sắt thép các loại,…Cơ sở đã mạnh dạn vay thêm vốn của ngân
hàng để mở rộng sản xuất. Đến năm 2000 cơ sở dần dần phát triển về cơ sở hạ tầng
cũng như về con người, đầu tư thêm về máy móc thiết bị sản xuất và cho ra những
Ban ISO
Giám đốc Công ty
Đại diện lãnh đạo
P.Giám đốc kỹ thuật
P.Giám đốc điều
hành
Phòng Kinh doanh
Bán hàng
Phòng Hành chính
Kế toán
Phân xưởng Rút thép
Phân xưởng Mạ dây
Các tổ sản xuất
Phân xưởng Dệt lưới
Tổ Cơ khí
( Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, phân xưởng, cá nhân.
điều hành công tác kế hoạch – kỹ thuật của toàn Công ty.
- Phòng hành chính kế toán : Thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ
công nhân viên, lương, bảo hiểm, chế độ thai sản, thanh toán kịp thời các khoản
lương thưởng, bảo hiểm đối với người lao động các khoản mua bán vay mượn đối
với khách hàng. Giải quyết những mối quan hệ tài chính hoàn thành trong quá
trình tuần hành luân chuyển vốn.
- Phòng kinh doanh bán hàng : Công việc chính là bán hàng và quảng cáo
sản phẩm. Thông qua 2 nhiệm vụ chính đó, phòng kinh doanh tìm hiểu nhu cầu
của khách hàng, tìm hiểu các đối thủ của Công ty.
- Các phân xưởng, Tổ sản xuất : Đảm bảo cung cấp, sản xuất sản phẩm đủ
về số lượng và chất lượng theo kế hoạch sản xuất của Công ty. Chấp hành mọi nội
quy của Công ty ( về giờ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động )
- Tổ cơ khí : Theo dõi bảo dưỡng và bảo hành máy móc, định kỳ có kế hoạch
sửa chữa máy móc thiết bị.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
MSV: 10A13395N
14
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
2.2. Thực trạng SX -KD và lợi nhuận tại Công ty Cổ phần
Tiến Hà.
2.2.1. Vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Tiến Hà.
Bảng 2.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty từ năm 2011-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
2011
I. TSCĐ
II.BĐS đầu
tư
III.Các
khoản
DTTCDH
IV.TSDH
khác
TỔNG
GIÁ
112,057
1,918
TT
2012
Số
%
tiền
87.6 105,69
2
8
1.50
1,561
7,027
2012/2011
TL
+/%
1,253
0
5.65
0.91
-
0
95,992 75.06 96,495 77.57 108,907 79.10
4,044
15,837
3.16
615
0.49
12.3
503
0
-
(30.45) (7,027) (100.00)
0.52 12,412
2.08 (3,429) (84.79)
12.86
2,248
365.53
24,653 17.91
2,862
18.07
5,954
31.84
24,618 17.88
2,893
0
-
0
-
-
-
0
-
123
TRỊ 127,894
0.10
92
100 124,397
0.07
35
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
năm 2012. Tuy rằng thời kì 2012-2013 đang trong thời gian nền kinh tế gặp nhiều
khó khăn nhưng tài sản của công ty có mức tăng trưởng khá tốt. Từ bảng này, ta có
thể nhận thấy rằng qua 3 năm, mặc dù Tài sản ngắn hạn có sự biến động, nhưng tài
sản dài hạn vẫn tăng ổn định. Cụ thể như sau:
Về tài sản ngắn hạn: từ năm 2011 sang 2012 có sự giảm nhẹ (từ 112,057
xuống còn 105.698tr ), tương ứng giảm 5,67%. Tuy nhiên đến năm 2013, chứng
kiến sự trở lại của TSNH ( tăng 7.325tr với tỉ trọng tăng 6,93%) , đạt 113.023tr. Ta
thấy rằng, tuy rằng có sự tăng lên ở năm 2013, nhưng đã làm cho cơ cấu của chỉ
tiêu này trong tổng tài sản biến động giảm, từ 84,97% xuống 82,1%, nguyên nhân
do năm 2013 tỷ trọng của TSNH so với tổng TS đã giảm.
- Trong giai đoạn 3 năm, vốn bằng tiền mặt đều giảm. Năm 2011 là 1.918tr, năm
2012 chỉ đạt 1.561tr ( giảm 357tr với 18,6%), năm 2013 giảm tiếp 308tr, giảm
tương ứng 19,7% so với năm 2012. Tuy nhiên ta thấy rằng, tỷ trọng của vốn bằng
tiền của công ty chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp ( chỉ ở mức ~ 1% trong tổng tài sản).
Điều này cho thấy lượng vốn bằng tiền của công ty yếu, khó chủ động trong vấn đề
thanh toán nhanh các khoản nợ.
- Công ty không có các khoản ĐTTCNH mà chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh.
Điều này hạn chế trong việc tạo nên nguồn vốn từ các khoản đầu tư tài chính. Tuy
nhiên, do kinh tế đất nước trong giai đoạn 2011-2013 bị suy thoái, đặc biệt thị
trường chứng khoán và thị trường vốn tương đối ảm đạm và không thu hút được
các nhà đầu tư, thì việc không liều lĩnh đầu tư vào lĩnh vực này là rất an toàn.
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là 10.103tr chiếm tỷ trọng 7,9% trên tổng
TS, tuy nhiên đến năm 2012 con số này đã giảm hẳn 5,65% xuống còn 7.027tr và
đến năm 2013, không còn khoản phải thu nữa. Điều này cho thấy, công ty thực sự
quản lý được nguồn vốn rất tốt, không có tình trạng vốn bị chiếm dụng.
- Đáng lưu ý nhất trong kỳ phân tích, hàng tồn kho của công ty luôn có xu hướng
tăng và chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng TS. Cụ thể, năm 2011, HTK đạt 95.992tr
(chiếm 75% trên tổng TS), đến năm 2013, tỷ trọng của HTK đã đạt 79,1% so với
- Ta thấy rằng, là công ty sản xuất cho ngành xây dựng, tỷ trọng của TSNH lớn
hơn tỷ trọng TSDH là chuyện bình thường. Tuy nhiên, tỷ trọng quá lớn sẽ làm mất
cân bằng tình hình sử dụng vốn, ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh.
- Từ phân tích tình hình tài sản của công ty CP Tiến Hà, nếu nhìn vào tổng quát, ta
thấy công ty đã có sự chuyển biến tích cực trong quy mô tài sản, đó là sự tăng lên
của TSDH. Tuy nhiên, TSNH giai đoạn 2012-2013 có xu hướng tăng, do sự giảm
của các khoản thu ngắn hạn và TSNH khác, trong khi HTK ngày càng tồn đọng
quá nhiều nên tiền và các khoản tương đương tiền liên tục giảm. Điều này sẽ thực
sự gây khó khăn đến tình hình tài chính của công ty. TSDH có dấu hiệu khả quan,
tuy nhiên nhìn vào con số ta thấy sự không hợp lý. Vì lúc này, hàng vẫn còn tồn quá
nhiều, mà công ty vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân có thể do
ảnh hưởng chung của nền kinh tế, đặc biệt là sự trì trệ của thị trường BĐS, nên công
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
MSV: 10A13395N
17
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn lớn. Vì thế mà Công ty cần thiết
phải có các chiến lược kinh doanh để đẩy nguồn hàng còn tồn trong kho và cải thiện
nguồn vốn bằng tiền. Tuy nhiên, sẽ là 1 dấu hiệu tốt, khi số hàng tồn đọng trong kho
chưa thực sự đáp ứng được đúng nhu cầu của người dùng trong bối cảnh kinh tế khó
khăn, nên công ty buộc phải đầu tư máy móc để sản xuất các sản phẩm khác phù
hợp hơn.
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
2011
101,376
79.27
97,815
78.63
II. Nợ dài hạn
459
0.36
0
-
26,059
20.38
26,582
26,030
20.35
28
2013/2012
+/12,64
TL
%
80.23
(4,019)
(3.95)
80.23
(3,561)
(3.51)
12,646
12.93
0
0.00
(459)
(100)
630
2.37
40
0.03
44
0.03
12
42.86
4
10.00
100
137,677
100
(3,496)
(2.73)
18
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
các khoản tương đương tiền quá ít, hàng tồn kho còn tồn đọng rất lớn nên công ty
phải dùng nguồn vốn đi chiếm dụng. Trong kỳ, năm 2011 Nợ ngắn hạn chiếm
79,27% trong tổng nguồn vốn, mặc dù năm 2012 giảm nhưng không đáng kể, và
năm 2013 lại tăng khiến cho tỷ trọng của khoản này cao hơn năm 2011 ( 80,23%).
Công ty nếu như không có biện pháp kinh doanh hợp lý, sẽ khiến tình hình kinh
doanh gặp nhiều bất lợi, hơn nữa là khiến cho mối quan hệ làm ăn với người bán
không tốt. Tuy nhiên, đến năm 2013, công ty đã trả được hết nợ dài hạn.
-
Nguồn VCSH của công ty CP Tiến Hà có cơ cấu thấp, không có sự tiến triển
tích cực khi tỷ trọng qua 3 năm chỉ xấp xỉ 20-27% trên tổng nguồn vốn. Nguồn
vốn đầu tư của chủ sở hữu là chủ yếu, vì công ty chỉ thực hiện sản xuất, không có
hoạt động đầu tư tài chính nên không có thu thập thêm từ thặng dư vốn cổ phần
cũng như chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 ta
thấy rằng: Khả năng tự chủ tài chính của công ty là quá thấp, tình hình chiếm dụng
vốn quá cao. Nguồn hình thành tài sản chủ yếu dựa vào nợ phải trả, mà các khoản
nợ hầu hết đến từ khoản phải trả người bán. Điều này dẫn đến áp lực trả nợ và uy
tín của công ty là rất lớn. Nếu không có biện pháp điều chỉnh lại cơ cấu và biện
pháp tăng VCSH, có thể xuất hiện rủi ro tài chính trong tương lai.
2.2.2. Doanh thu, chi phí và kết cấu lợi nhuận trước thuế
2.2.2.1. Doanh thu, chi phí
193,164
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
2012/2011
2013/2012
TL
4
154,452
3
+/5
78,233
0
TL %
6
68.07
-
+/7
(38,712)
3
%
8
(20.04)
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác
(12=10-11)
13. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (13=9+12)
14. Chi phí thuế TNDN
15. Lợi nhuận sau thuế
TNDN (15=13-14)
Khoa Quản Lý
108,739
182,774
144,460
74,035
68.09
(38,314)
(20.96)
6,192
10,389
9,989
3,937
3,937
98.80
98.80
(1,140)
(1,140)
(14.39)
(14.39)
1,464
1,476
2,411
12
0.82
935
63.35
764
1,013
0
0
0
101
198
106
97
96.04
(92)
(46.46)
865
1,211
927
346
40.00
(15.75)
(Trích nguồn: Phòng Kế Toán- Tài Chính)
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013
ta thấy:
- Doanh thu BH và CCDV đạt cao nhất là năm 2012 với 193.164tr, tăng tương ứng
68,07% so với năm 2011, năm 2013 lại giảm 38.712tr tương ứng với 20,04%.
Doanh thu chủ yếu của công ty là sắt thép cho xây dựng, và lưới thép cho ngành
chăn nuôi. Mặc dù doanh thu có xu hướng giảm, song công ty đã quản lý các
khoản giảm trừ doanh thu rất tốt. Cho thấy, chất lượng sản phầm của công ty khi
đến tay khách hàng luôn được đảm bảo. Do vậy, doanh thu thuần BH & CCDV của
công ty không có sự biến động nhiều so với doanh thu BH & CCDV. Cụ thể, năm
2011 đạt 114.931tr, năm 2012 đạt 193.164tr, năm 2013 là 154.449tr.
- Tương ứng với biến động doanh thu BH & CCDV thì giá vốn hàng bán của công
ty có biến động tương ứng, và luôn ở mức cao. Năm 2011 là 108.739tr, năm 2012
là 182.774tr ( tăng 74.035tr tương ứng tăng 68.09%, năm 2013 là 144.460t (giảm
38.314tr, tương ứng giảm 20,96%).
- Dựa vào phân tích trên ta thấy rằng: năm 2012, tỷ lệ tăng của DTT so với năm
2011 tương ứng với tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán; năm 2013, tỷ lệ giảm của
DTT so với năm 2012 cũng gần tương ứng với tỷ lệ giảm của giá vốn hàng bán. Vì
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
MSV: 10A13395N
20
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản Lý
Sinh viên: Nguyễn Tiến Khôi
MSV: 10A13395N
21