THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN lực và các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ĐỘNG cơ làm VIỆC của NGƯỜI LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế hải DƯƠNG - Pdf 41

Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
DƯỢC VẬT TƯ Y TẾHẢI DƯƠNG
1: Giới thiệu về Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1Một số thông tin chung:
- Tên đơn vị: Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương.
- Tên giao dịch: HDPHARMA
- Tên tiếng Anh: HAI DUONG PHARMACEUTICAL MEDICAL MATERIAL
JOINT STOCK COMPANY. (HDPHARMA.,JSC)
- Trụ sở chính: 102 đường Chi Lăng, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải
Dương, Tỉnh Hải Dương.
- Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Hải Dương
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Y tế
Giấy phép kinh doanh: 0800011018
- Điện thoại: 0320.3 853.848

- Fax: 0320.3 853.848

- Webside: www.haiduongduoc.com

- Email:

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Sản xuất, gia công, kinh doanh xuất nhập khẩu dược phẩm, hoá dược, vật tư
thiết bị y tế, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm.
- Bán buôn, bán lẻ dược phẩm và dụng cụ y tế, thực phẩm chức năng, nước hoa,
hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh; hóa chất dùng cho sản xuất thuốc và phục vụ

thành Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương.
Tháng 3/2003, Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần
với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng Trong đó cổ phần của Nhà nước chiếm 17,7%.
Năm 2010, Công ty đã phát hành cổ phiếu nội bộ và tăng vốn điều lệ là 30 tỷ
đồng, trong đó vốn cổ phần của Nhà Nước chiếm 12%.
1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm có: Bộ phận lãnh đạo, ban kiểm soát;
hệ thống vận hành của bộ máy được phân chia thành các phòng chức năng, bộ phận
sản xuất (các phân xưởng sản xuất) và lực lượng kinh doanh (phòng kinh doanh cùng
các chi nhánh)
Hiện nay, công ty cổ phần dược VTYT Hải Dương có 14 chi nhánh, trong đó:
01 chi nhánh tại Hà Nội và 13 chi nhánh trong tỉnh có trụ sở tại 11 Huyện và 02 chi nhánh
tại TP. Hải Dương.
Cơ cấu bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình hỗn hợp trực tuyến chức năng, cụ thể
được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 2


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

HÌNH 1: SƠ ĐỔ TỔNG QUÁT TỔ CHỨC BỘ MÁY
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYTHẢI DƯƠNG
Quan hệ trực tuyến, chỉ huy
Quan hệ tham mưu, chức năng

Phòng
QA

Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

11 Chi nhánh
Huyện

Trang 3


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

a,Bộ phận lãnh đạo, bao gồm:
 Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ):
-

Cấp có quyền lực cao nhất, quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật

-

Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động.
Thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn về phát
triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạt động
sản xuất của Công ty.
 Hội đồng quản trị (HĐQT):

-

 Phó tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về: hoạt động kinh
doanh của các đơn vị thành viên
+ Nghiên cứu triển khai các chiến lược phân phối và tiếp thị sản phẩm
+ Chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng, nhập – xuất thuốc
+ Phát triển kỹ năng quản lý bán hàng cho đội ngũ quản lý khu vực, đơn vị
thành viên

Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 4


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

+ Tổ chức, phân công, giao chỉ tiêu, theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thực
hiện kế hoạch của cấp dưới.
b, Bộ phận tham mưu, bao gồm các phòng chức năng sau đây:
Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho HĐQT về công tác tổ chức cán bộ,
các chế độ chính sách, xây dựng các nội quy trong Công ty; theo dõi, quản lý nhân sự
trong công ty; lập kế hoạch, triển khai các chính sách do công ty vạch ra; Quản lý, bảo
vệ tài sản của Công ty; Công tác tiền lương- BHXH, BHYT, an toàn lao động,phòng
cháy chữa cháy; Thực hiện công tác hành chính quản trị.
Phòng Tài chính – Kế toán: Thực hiện giám sát, quản lý và tư vấn các hoạt
động Tài chính của Công ty; Theo dõi hạch toán, quản lý tài sản, tiền vốn, các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty và xây dựng kế hoạch tài vụ hàng năm.
Phòng Kế hoạch sản xuất: Tham mưu cho HĐQT và Ban Giám đốc để xây
dựng, điều hành, giám sát kế hoạch sản xuất và kinh doanh; Báo cáo hàng tháng, hàng
quý, hàng năm tình hình hoạt động cho HĐQT và Ban Giám đốc; Xây dựng cơ cấu,

phát triển mở rộng thị trường hàng sản xuất, chào hàng, giới thiệu, quảng bá, tổ chức
hội nghị khách hàng, quản lý mạng lưới nhân viên bán hàng trên toàn quốc …
Phòng kinh doanh : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc phụ trách
kinh doanh
+ Xây dựng kế hoạch ngắn hạn đến dài hạn cung ứng nguyên vật liệu phục vụ
cho sản xuất, và thuốc chữa bệnh cho nhân dân trong và ngoài tỉnh.
+ Triển khai các chiến lược phân phối và tiếp thị sản phẩm mở rộng thị trường
đến các tỉnh trong cả nước và thị trường phân phối trong tỉnh như các đại lý, các hiệu
thuốc của công ty. Thu hồi công nợ và đôn đốc khách hàng lấy thêm hàng.
c, Các chi nhánh, bao gồm:
Chi nhánh Dược liệu: Tham mưu cho HĐQT và Ban Giám đốc về công tác
dược liệu; Quy hoạch và phát triển vùng chuyên canh, nuôi trồng và thu hái dược liệu,
điều tra sưu tầm các loại dược liệu quý hiếm, lên phương án sản xuất, thu mua, vận
chuyển và chịu trách nhiệm kinh doanh các mặt hàng dược liệu.
Chi nhánh hiệu thuốc:gồm 14 chi nhánh: chi nhánh Thành phố Hải Dương, Hà
Nộivà 11 chi nhánh huyện trực thuộc thành phố Hải Dương: Chí Linh, Nam Sách,
Cẩm Giang, Kinh Môn, Tứ Kì, Gia Lộc, Thanh Miện, Thanh Hà, Bình Giang, Ninh
Giang, Kim Thành;Tham mưu cho công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu
thị trường, thực hiện các nghiệp vụ bán hàng theo kế hoạch đã đề ra; Chế độ quản lý
tài chính kế toán độc lập.
1.3:Đặc điểm kinh tế kỹ thuật
1.3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực

Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 6


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội


Phân theo đơn vị:
- Văn phòng
- Xưởng sản suất
- Kinh doanh
- Chi nhánh

So sánh tăng,
giảm 2013/2012

So sánh tăng,
giảm 2014/2013

610

Tỷ trọng
(%)
100

Tuyệt
đối
15

2,43

Tuyệt
đối
-22

Năm 2014
Số lượng

-22
0

-3,9
0,0

191
426

30,9
69,1

200
432

31,6
68,4

178
432

29,2
70,8

9
6

4,7
1,41


2
-14

2,5
-3,4

155

25,2

139

22,0

129

21,2

-16

10,3

-10

-7,2

63
173
78
303


1,6
7,5
1,3
0,0

0
-9
0
-13

0,0
-4,84
0,0
-4,3

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 7


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Nhìn vào Biểu 1:Cơ cấu nguồn nhân sự của công ty (trang 7) trong 3 năm(20122014) thấy được tình hình lao động của công ty như sau:
Về tổng số lao động:Năm 2013 so với năm2012 đã tăng lên 15 lao động, ứng với
tốc độ tăng trưởng là 2,43% coi là không đáng kể. năm 2014 so với năm 2013 giảm đi

Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

1.3.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
BIỂU 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG QUA 3 NĂM 2012 - 2014

Đvt: Triệu đồng.
Năm 2012

Số lượng

Năm 2013

Tỷ
trọng
(%)

Số lượng

So sánh tăng, giảm
2013/2012

Năm 2014

Tỷ
trọng
(%)

Số lượng


-8,35

33.826

13,75

90.453

33,70

99.993

40,65

123.501

44,14

9.540

10,55

23.508

23,51

177.956

66,3


-2.768

-8,45

4.012

13,37

- Vốn lưu động

235.635

87,79

215.984

87,8

245.798

87,84

-19.651

-8,34

29.814

13,8

vay giảm dần từ 66,3 – 55,86%. Càng thể hiện công ty đang có kế hoạch tài chính lành
mạnh, đần kiểm soát và tự chủ được nguồn vốn, cân bằng hoạt động tài chính trong
tình hình kinh tế khó khan hiện nay.
*Vốn chia theo tính chất: Nhìn chung vốn theo tính chất có tình hình biến động
như theo tổng nguồn vốn. Cụ thể là: Vốn cố định có xu hướng tăng về giá trị vào năm
2014 nhưng giảm tỷ trọng từ 12,21-12,16% theo cơ cấu tổng nguồn vốn. Cho thấy
công ty có đầu tư thêm máy móc trang thiết bị vào năm 2014. Về vốn lưu động, có tỷ
trọng tăng lên dần nhưng không đáng kể từ 87,79% (2012) đến 87,84% (2014). Cho
thấy công ty đang dần ưu tiên phát triển nguồn vốn lưu động để gia tăng hiệu quả xoay
vòng của vốn, thúc đẩy sản xuất và kinh doanh.
1.3.3 Đặc điểm về công nghệ sản xuất
Tính đến nay, công ty CP Dược VTYT Hải Dương đã : Đầu tư nhà máy sản
xuất với 05 dây chuyền đạt chuẩn GMP-WHO của Tổ chức Y tế Thế giới:
1. Dây chuyền thuốc tiêm, hỗn dịch tiêm, nhũ dịch tiêm, thuốc nhỏ mắt, thuốc
nhỏ mũi không chứa kháng sinh nhóm β – lactam-Nhập Hàn quốc
2. Dây chuyền thuốc viên, thuốc bột, thuốc cốm, sirô, thuốc nước uống, thuốc
nước dùng ngoài, , cao thuốc ...có nguồn gốc từ dược liệu- Nhập Trung Quốc
3. Dây chuyền thuốc viên nang mềm không chứa kháng sinh nhóm β – lactam.Nhập Hàn Quốc
4. Dây chuyền thuốc nước uống, thuốc nước dùng ngoài, hỗn dịch, nhũ dịch
không chứa kháng sinh nhóm β – lactam.-Nhập Nhật Bản
5. Dây chuyền thuốc kem, thuốc mỡ và gel không chứa kháng sinh nhóm β –
lactam .- Nhập Hàn Quốc
Ngoài ra công ty còn đạt các tiêu chuẩn về chất lượng như:
1.
- Phòng Kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP.
Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 10



rút lui của các đối thủ tiềm năng là khó.Đây cũng là một lợi thế lâu dài đối với công ty.
Về sản phẩm thay thế:Trên thị trường luôn có rất nhiều sản phẩm cùng loại có
sự khác biệt tương quan về chất lượng và giá cả. Vì vậy các sản phẩm liên tục được
người tiêu dùng sàng lọc và thay thế.
Về khách hàng công ty: Khách hàng của Công ty được phân ra làm 2 nhóm
chính:
-Nhóm thứ nhất(ETC) gồm các bệnh viện Trung ương, các bệnh viện tỉnh và
Trung tâm Y tế huyện. Nhóm khách hàng này tiêu thụ một lượng hàng hóa tương đối
lớn và ổn định về số lượng.
- Nhóm thứ hai(OTC) gồm các công ty Dược, CTCP, một số công ty nước
ngoài, các nhà thuốc bán buôn, bán lẻ tại tỉnh Hải Dương và người tiêu dùng.
1.3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm 2012-2014 được tóm tắt
trong biểu 3sau đây:
Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 11


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

BIỂU3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH QUA 3 NĂM 2012-2014

STT

Các chỉ tiêu chủ yếu

1


Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ
(8) = (4)/(1)
Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD (9) = (4)/(3)

10

Số vòng quay vốn lưu động (10) = (1)/(3b)

8

So sánh tăng,
giảm 2013/2012

So sánh tăng, giảm
2014/2013

Số tuyệt
đối

Số tuyệt
đối

Năm
2012

Năm
2013

Năm

279.816
34.018
245.798

15
-22.419

2,43
-8,35

-22
33826

-3,5
13,75

-2.768

-8,45

4012

13,37

-19.651

-8,34

29814


5.239

855

20,5

214

4,3

1.397,6

1.461

1.305,4

63,4

4,54

-155,6

-10,65

Chỉ số

0,023

0,03


0,61

-1,03

-24,12

Đơn vị
tính
Triệu
đồng
người
Triệu
đồng
Triệu
đồng
Triệu
đồng
1.000
đ/tháng
Triệu
đồng

%

30,4
3
52,0
16,6
7


đồng với doanh thu. Đặc biệt năm 2013 và 2014, lợi nhuận sau thế có phần vượt trội
hơn so với 2012. Trong đó lợi nhuận năm 2013 tăng 38,42% và nộp ngân sách tăng
41,52% là con số đáng mừng cho chiến lược kinh doanh của công ty. Năm 2014 tuy
doanh thu có giảm nhưng lợi nhuận không vì đó mà giảm, mức tăng 2,18% cho thấy
công ty đã làm tốt công tác quản lý tài chính, tiết kiệm chi phí. Nộp ngân sách cũng
giảm 12,85% là do doanh thu giảm so với năm 2013.
- Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu(8)/vốn(9), số vòng quay vốn lưu động(10): Năm
2014 được coi là năm khó khăn đối với công ty do daonh thu thấp hơn năm 2012,
nhưng lại là năm có chỉ số(8) cao nhất là 0,036 tăng 20,0% so với năm 2013, và năm
2013 đạt 0,03 tăng 30,43% so với năm 2012 (0,023). Kết quả đã cho thấy: Năm 2014,
công ty đã có kế hoạch tốt trong công tác tiết kiệm chi phí nguyên liệu đầu vào, giảm
chi phí bán hàng, quản lý và ứng dụng thêm nhiều kỹ thuật tiên tiến tiết kiệm nguyên
vật liệu.
Tuy vậy, năm 2014 có tỷ suất (9) là 0,102 tương đối giảm(10,53%), Bởi vì, số
vốn kinh doanh đạt 279.816 tăng 13,75% so với năm 2013, nhưng vì lợi nhuận tăng
không đáng kể lên chỉ số này giảm theo. Còn năm 2013, với số vốn kinh doanh thấp
nhất(245.990 triệu đồng), cùng với đó mức tăng cao của lợi nhuận so với năm 2012,
nên chỉ số này đạt 0,114 tăng 52%.
Vòng quay vốn lưu động cũng cao nhất năm 2013 đạt 4,27 và các năm có sự thay
đổi qua các năm tương đồng với hai chỉ số trên. Cho thấy năm 2013 công ty đã làm
tốt công tác quản lý nhân sự, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy hoạt động bán
hàng tăng tốc độ xoay vòng của vốn.

Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 13


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội


tiêu chiến lược ngắn hạn đến dài hạn muốn đạt được và sự tác động của các lực lượng
cạnh tranh bên ngoài để từ đó nhận thấy sự phù hợp, khả năng đáp ứng của nguồn
nhân lực và dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai.
Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 14


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản Lý

- Bước 2: Phân tích thực trạng quản lý nhân sự: tìm ra những điểm mạnh và
những điểm bất cập trong thực trạng của cơ cấu tổ chức; cơ chế chính sách, các yếu tố
chi phối nguồn nhân lực.
Dự báo nhu cầu: Căn cứ vào đề xuất của HĐQT và các bộ phận đơn vị đề xuất về khối
lượng công việc cần thực hiện, trình độ công nghệ, yêu cầu đối tác kinh doanh, khả
năng tài chính,...để lượng tính nhu cầu nhân lực cần để đáp ứng kế hoạch ngắn hạn, dài
hạn. Tăng giảm bao nhiêu, yêu cầu chuyên môn phẩm chất nào?...
- Bước 3: Trên cơ sở của bước 2, Trưởng phòng nhân sự đề ra sự thay đổi về
chính sách, kế hoạch, một số chương trình nhằm giúp doanh nghiệp có cả năng điều
chỉnh thích ứng với nhu cầu mới. Sau đó gửi cho HĐQT phê duyệt.
- Bước 4: Lập kế hoạch ngân sách và tổ chức sử dụng thông qua qua việc thực
hiện các chương trình nhân sự để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách, phân
phối và điều chỉnh hợp lý cần thiết nếu như có sự thay đổi ngoài dự kiến. Trưởng
phòng nhân sự phải trình lên Tổng giám đốc và HĐQT phê duyệt.
- Bước 5: Kiểm tra việc thực hiện: Là bước cuối cùng sử dụng công cụ so sánh
kết quả thực hiện với kế hoạch đặt ra nhằm xác định các sai lệnh trong công tác triển
khai để từ đó rút tỉa kinh nghiệm và có các biện pháp điều chỉnh thích hợp.
2.1.2. Nội dung công tác quản trị nhân sự


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản Lý

b, Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý
Việc bổ nhiệm cán bộ quản lý: Căn cứ vào yêu cầu công việc, kế hoạch sản xuất
kinh doanh ngắn và dài hạn của Công ty và các bộ phận, Tổng Giám đốc đề nghị Hội
đồng quản trị xem xét bổ nhiệm chính thức cán bộ quản lý sau một thời gian thực hiện
tạm quyền và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Ký hợp đồng lao động với cán bộ quản lý: Mức lương, thù lao, lợi ích và các
điều khoản khác trong hợp đồng lao động đối với cán bộ quản lý sẽ do Hội đồng quản
trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Giám đốc (người trực tiếp ký kết hợp
đồng lao động với cán bộ quản lý được bổ nhiệm).
Thông báo bổ nhiệm, cán bộ quản lý: Khi Hội đồng quản trị ra Nghị quyết về
việc bổ nhiệm cán bộ quản lý bộ phận giúp việc hoàn thiện quyết định, thông báo bổ
nhiệm gửi cán bộ quản lý, đơn vị, HĐQT, BKS.
Ví dụ: Trong năm 2014 đề bạt 01 đồng chí Trưởng phòng Kinh doanh, 04 đồng
chí phó phòng và 01 phòng đồng chí Đảm bảo chất lượng. 03 đồng chí kinh doanh.
c, Công tác đào tạo, bồi dưỡng:
Đào tạo về quản trị công ty: Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát, Ban giám đốc, Kế toán trưởng, Thư ký HĐQT tham gia các khóa đào tạo về quản
trị công ty tại các cơ sở đào tạo được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công nhận.
Đào tạo định kỳ:Với các chương trình đào tạo huấn luyện định kỳ theo quy
định, HĐQT giao phòng TCHC tổ chức theo quy định pháp luật lao động; phòng đảm
bảo chất lượng tổ chức đào tạo chuyên môn GMP, kết hợp với phòng nghiệp vụ kinh
doanh đào tạo chuyên môn GDP, GPP.
Đào tạo nâng cao:
- Căn cứ vào yêu cầu công việc, khả năng đáp ứng của nhân viên, kiện toàn
công tác chuyên môn, cập nhật các văn bản, chính sách mới của cơ quan quản lý, nâng

Thành phần: gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị - chủ tịch HĐKTKL, Tổng giám
đốc - phó chủ tịch HĐKTKL , thành viên: đại diện Ban Giám đốc, đại diện Ban kiểm
soát, đại diện BCH Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phòng TCHC.
Nhiệm vụ: Hội đồng tham gia xem xét phân tích trước khi Chủ tịch Hội đồng
quản trị ra quyết định những hình thức khen thưởng, Tổng Giám đốc quyết định những
hình thức kỷ luật đối với lao động.
Quy chế hoạt động:
- Căn cứ vào văn bản quy định về việc đánh kết quả công tác và việc khen
thưởng kỷ luật, căn cứ vào đề xuất của các phòng ban chức năng, căn cứ vào hiệu qủa
hoạt động sản xuất kinh doanh, tháng 12 hàng năm HĐKTKL sẽ tổng kết khen thưởng
cho tập thể và cá nhân thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc và các cán bộ quản lý, CBCNV có thành tích trong công tác.
- Khi phát sinh các sự việc sai phạm, không thực hiện đúng nội quy, quy định
của Công ty, tuỳ theo mức độ HĐKTKL Công ty xem xét giải quyết theo trình tự pháp
luật quy định.
Ví dụ:Công tác thi đua năm 2014
Tổng số CBCNV trong toàn Công ty
:
625 người.
Trong đó
:
- Cá nhân đạt danh hiệu lao động xuất sắc
:
89 người
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
:
10 người.
- Cá nhân đạt danh hiệu lao động giỏi
:
403 người

trước Trưởng đơn vị Phòng TCHC trình HĐQT danh sách cán bộ, nhân viên đủ điều
kiện đề nghị tăng lương.
- Cán bộ, nhân viên được tăng lương, tỷ lệ % mức lương tăng sẽ do HĐQT
quyết định.
Ưu điểm: Công ty thực hiện chấm công bằng hệ thống máy vân có tính công
bằng cao, tiết kiệm chi phí. Chính sách lương rất hấp dẫn đối với nhân viên kinh doanh
và có mức thưởng cao, được khích lệ xứng đáng với những cống hiến của mình.
Hệ thống trả lương thông qua tài khoản ngân hàng.
Ví dụ: Các hình thức trả lương:
Trả lương theo thời gian: Lương theo thời gian= Công*[hệ số(chức vụ, công việc)+
Hệ số phụ cấp(nếu có)]* 2.500.000/26
VD: Lương Kế toán Trưởng = 30*(3.8+0.5)*2.500.000/26= 12.403.846 đồng.
Trả lương theo sản phẩm: Lương theo sản phẩm = Công* đơn giá theo sản phẩm
VD: Lương công nhân phân xưởng ống= 37*113.000= 4.181.000 đồng
Trả lương khoán:
Lương năng suất trình dược viên = (5,0% * Doanh số bán nhóm 1) + (2,5% * Doanh
số bán nhóm 2).
Các khoản bổ sung khác gồm: Lương tiết kiệm nguyên phụ liệu, vượt khoán
sản xuất, bồi dưỡng công việc, ca 3, công việc trách nhiệm, lương năng xuất.
Phụ cấp công việc: CB-CNV nhận được các khoản phụ cấp thường xuyên theo yêu
cầu công việc của mình: phụ cấp điện thoại, phụ cấp đi lại, phụ cấp độc hại, vi tính.
Phụ cấp không thường xuyên( phát sinh): phụ cấp xăng xe, ăn ở, vận chuyển.
- Phụ cấp chức vụ: Bảng phụ cấp chức vụ của cán bộ chuyên môn nghiệp vụ giữ chức
vụ do Công ty bổ nhiệm:
Hạng công ty
Chức danh

Công ty hạng I
Hệ số phụ cấp



-Nâng bậc lương năm 2014 cho 96 người trong đó gián tiếp 40 người, trực tiếp 56
người.
2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của người lao động tại Công ty
cổ phần Dược VTYT Hải Dương
Thực tế nhận thấy rằng: trong thời gian qua (2012-2014) một phần không nhỏ
người lao động có biểu hiện sa sút động cơ làm việc như: làm việc cầu chừng, thiếu
trách nhiệm, làm chậm tiến độ, một số người lao động còn xin nghỉ việc, chuyển sang
làm việc ở công ty khác,…
Về mặt lý luận: Môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo, chế độ chính sách
(tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, phúc lợi xã hội,…) là nhữngyếu tố chính có ảnh
hưởng mạnh đến động cơ làm việc của người lao động. Để xác định rõ mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố trên đến động cơ làm việc của người lao động tại Công ty cổ
phần Dược VTYT Hải Dương.Được sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty, em đã tiến
hành khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra xã hội học. Cụ thể như sau:
Quá trình khảo sát thực tế được tiến hành qua 3 bước:
Bước 1: Xác định các yếu tố cần khảo sát và thiết kế nội dung phiếu điều tra.
Nội dung phiếu điều tra có 5 câu hỏi như sau:
Câu 1: Trong các hình thức khen thưởng tại công ty, theo Anh/Chị mong muốn hình
thức nào nhất?
A. Thưởng chuyến tham quan du lịch
B. Thưởng tiền
C. Thưởng cổ tức
D. Biểu dương trước tập thể, trao giải.
Câu 2: Về môi trường làm viêc, xin cho biết yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất.
A. Trang thiết bị làm việc
B. Không gian làm việc
C. An toàn lao động
D. Văn hóa doanh nghiệp
Câu 3: Về vị trí công việc, cho biết yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất.

và mức độ hài lòng( sự thỏa mãn)của các yếu tố sau đây đến động cơ làm việc của
Anh/Chị. Điền số theo mức độ ảnh hưởng/hài lòng vào bảng sau:
1. Không ảnh hưởng/ Hài lòng 2. Bình thường
3. Rất ảnh hưởng/ Hài lòng
Các yếu tố ảnh hưởng đến
động cơ làm việc
A: Môi trường làm việc

Mức độ
Ảnh hưởng
Hài lòng

Lý do

1: Điều kiện làm việc
2: Vị trí công việc
3: Phong cách lãnh đạo
4: Văn hóa doanh nghiệp
B: Chính sách đãi ngộ
1: Lương
2: Thưởng
3: Phúc lợi khác
4: Cơ hội Đào tạo phát triển

Bước 2: Tiến hành phát 100 phiếu điều tra tại một số bộ phận trong công ty
(Phòng kế toán, Phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phân xưởng viên), sau
đó thu được 72 phiếu đạt yêu cầu.
Bước 3:Tổng hợp kết quả điều tra theo các tiêu chí trên như sau:
1, Về môi trường làm việc:
- Thừa nhận môi trường làm việc của công ty có ảnh hưởng đến động cơ làm

1

Câu hỏi trắc nghiệm:
Hình thức thưởng được quan tâm nhất
A. Thưởng chuyến tham quan du lịch
B. Thưởng tiền
C. Thưởng cổ tức
D. Biểu dương trước tập thể, trao giải

Câu 2:
9
25
30
8
Câu 3:
40
24
4
4
Câu 4:
0
64
8

Yếu tố về môi trường làm việc được quan tâm nhất
A. Trang thiết bị làm việc
B. Không gian làm việc
C. An toàn lao động
D. Văn hóa doanh nghiệp
Yếu cầu quan trọng nhất về vị trí công việc

20
48
3. Phong cách lãnh đạo
4
15
53
4. Văn hóa doanh nghiệp
7
39
26
B: Chính sách đãi ngộ
1. Lương
2
3
67
2.Thưởng
6
15
51
3. Phúc lợi khác
18
38
16
4. Cơ hội đào tạo phát triển
10
41
21
Vui lòng cho biết mức độ hài lòng của anh chị đến các yếu tố tạo động cơ làm việc
Không hài lòng
Bình thường

12
4. Cơ hội đào tạo phát triển
10
47
15

Kết quả tổng hợp cho thấy:
2.2.1 Về mức độ ảnh hưởng của môi trường làm việc đến động cơ làm việc của
người lao động tại Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương
2.2.1.1Về ảnh hưởng của điều kiện vật chất
a, Về mức độ ảnh hưởng của điều kiện vật chất đến động cơ làm việc của người lao
động
Sau đây là kết quả khảo sát thực tế về mức độ ảnh hưởng của điều kiện vật chất
đến động cơ của người lao động:
Qua thu thập số liệu, ta có biểu đồ 2.2.1.1a như sau:

Số liệu tổng kết trong biểu đồ 2.2.1.1a, cho thấy:

Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 22


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
-

-

-


định “ nhiệt độ phòng trên 37 độ mới được bật điều hòa” trong khi trời vô cùng oi bức,
điểm danh vân tay 4 lần 1 ngày và khi ra ngoài phải xin giấy phép cấp trên.
Thậm chí 3% cảm thấy chưa hài lòng với điều kiện vật chất nơi đây, Không
gian ngày càng thu hẹp, thời tiết ngày càng chuyển biến bất thường, nhiều trang thiết
bị chưa được nâng cấp sửa chữa, nâng cấp kịp thời và nhiều quy định về quản lý trang
thiết bị còn nhiều hạn chế có thể là nguyên nhân tạo lên cảm giác bất mãn về điều kiện
làm việc của công ty.
2.2.1.2 Về ảnh hưởng của vị trí công việc
a, Về mức độ ảnh hưởng của vị trí công việc đến động cơ làm việc của người lao động
Qua thu thập số liệu, ta có biểu đồ 2.2.1.2a như sau:
Trần Thanh Tùng (11A08881) - QL16.01

Trang 23


Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản Lý

Số liệu tổng kết trong biểu đồ 2.2.1.2a, cho thấy:
- Có 56% nhân viên cho rằng:công việc phù hợp với sở thích là yếu tố quan
trọng nhất ảnh hưởng đến động cơ làm việc của họ. Công việc hợp với sở thích cũng
như khả năng chuyên môn của bản thân là yếu tố quan trọng trong việc phát huy hết sở
trường của họ. Họ sẽ làm việc hăng say, hiệu quả hơn khi nhận đúng công việc mình
yêu thích.
- Tiếp đó 33% cho rằng:nếu được trao quyền, tự chủ trong công việc họ sẽ làm
việc tốt hơn. Hầu hết nhân viên thuộc bộ phận phòng kinh doanh nằm trong nhóm này,
bởi vì công việc của phòng kinh doanh đòi hỏi sự linh hoạt trong công việc, tự chủ về
thời gian trong giải quyết các tình huống thay đổi nhanh.
- Đáng chú ý là: 6% nhân viên cho rằng công việc mang tính thử thách là yếu tố



Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa Quản Lý

Sứ mệnh : Dược Hải Dương cam kết tạo ra các sản phẩm chất lượng vì sức
khỏe cộng đồng với khẩu hiệu: ” HDPHARMA- Tạo dựng niềm tin bằng chất lượng”.
Triết lý kinh doanh:Lấy phục vụ làm mục đích kinh doanh, lấy hiệu quả kinh
doanh làm động lực phát triển.
a, Về mức độ ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động cơ làm việc của người
lao động tại Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương
Qua thu thập số liệu, ta có biểu đồ 2.2.1.3a như sau:
Số liệu tổng kết trong biểu đồ 2.2.1.3a, cho thấy:
- Chỉ có 36% nhân viên cho rằng văn hóa doanh nghiệp rất có ảnh hưởng đến
động cơ làm việc của họ. Đáng chú ý là: những người nhận thấy tầm quan trọng của
yếu tố này lại chỉ chiếm 1/3 số người được khảo sát, hầu hết họ đều là những cán bộ
quản lý trong công ty.
- Hơn một nửa (54%) số nhân viên được khảo sát không tỏ thái độ về mức độ
ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động cơ làm việc của họ. Điều này cho thấy,
văn hóa doanh nghiệp của công ty thực sự chưa tạo được nhiều ảnh hưởng người lao
động, văn hóa chưa hình thành được nền móng bền vững, chưa phát huy hết những lợi
ích to lớn của văn hóa doanh nghiệp mang lại.
- Thậm chí 10% nhân viên không nhận thấy văn hóa doanh nghiệp có ảnh
hưởng nhiều đến động cơ làm việc của họ.
Từ kết quả trên, chỉ ra rằng:
Phần đông trong số CB- CNV chưa hiểu rõ ràng và sâu sắc về môi trường văn
hóa doanh nghiệp và cũng như tác động ảnh hưởng của mỗi cá nhân lên những đóng
góp trong sự phát triển của văn hóa doanh nghiệp.
b, Về mức độ hài lòngcủa người lao động đối với văn hóa doanh nghiệptại Công ty cổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status