Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Khoa Tài Chính
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................3
1CHƯƠNG 1.............................................................................................. 1
2 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP......................................1
2.1.Vốn lưu động trong doanh nghiệp...........................................................1
2.1.1.Khái niệm vốn lưu động...............................................................................1
2.1.2.Đặc điểm của vốn lưu động..........................................................................2
2.1.3.Phân loại vốn lưu động.................................................................................2
2.1.4.Nguồn của vốn lưu động..............................................................................3
2.1.5.Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp..............................................4
2.2.Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu
động...................................................................................................................5
2.2.1.Nhu cầu Vốn lưu động.................................................................................5
2.2.2.Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động..............................................5
2.3.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.............................7
2.3.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động...................................................7
2.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.................................................7
2.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sử dụng vốn lưu động...................11
2.3.4.Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ..............................11
2.4.Bảo toàn và các biện pháp bảo toàn VLĐ.............................................12
2.4.1.Sự cần thiết phải bảo toàn VLĐ.................................................................12
- Hàng hóa ứ đọng kém, mất phẩm chất, không phú hợp thị hiếu nên không tiêu
thụ được hoặc bán giá nhỏ hơn giá thành............................................................12
- Sự rủi ro bất thường xảy ra trong kinh doanh, thua lỗ kéo dài dẫn đến không bù
đắp đủ chi phí......................................................................................................12
- Nền kinh tế có lạm phát, giả cả tăng nhanh nên sau mỗi vòng luân chuyển,
- Trải qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế, công ty cũng có những
chính sách để cải thiện tình hình kinh doanh của công ty: doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 giảm 49292trđ tương đương
giảm 37,89% so với năm 2012, năm 2014 doanh thu tăng 12025trđ
tương đương tăng 14,88% so với năm 2013...........................................33
- Lợi nhuận sau thuế luôn dương: năm 2012: 128, năm 2013: 204 và
năm 2014: 123.......................................................................................... 33
- Công ty đã sử dụng khá tốt đòn bẩy tài chính để thúc đẩy hoạt động
động kinh doanh...................................................................................... 33
- Công ty tạo được uy tín với đối tác, chiếm dụng được vốn bên ngoài
làm giảm áp lực đi vay cho công ty.........................................................33
2.4.1.. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu
động.....................................................................................................................38
2.4.2.. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra..............................38
Nguyễn Thị Ngân
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Khoa Tài Chính
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP
DN
VLĐ
HTK
BQ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty......................................................19
Đơn vị tính: triệu đồng............................................................................ 19
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty.................................................21
Đơn vị tính: triệu đồng............................................................................ 26
................................................................................................................... 26
Nguyễn Thị Ngân
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Khoa Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hoá nền kinh tế luôn tạo ra những cơ hội và thách thức cho
các thành phần kinh tế của mỗi quốc gia. Những thách thức đã tạo ra sức ép và
động lực buộc mọi doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
cũng như hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn kinh doanh có thể đựoc chia làm hai bộ phận gồm: vốn cố định là
bộ phận vốn đầu tư vào tài sản cố định gắn với quyết định đầu tư cơ bản và bộ
phận vốn lưu động là vốn đầu tư tạo ra tài sản lưu động nhằm phục vụ cho
sự vận hành tài sản cố định, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục và đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả
cao.
Vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa
rất quan trọng nhằm đảm bảo cho đồng vốn đầu tư và tài sản lưu động
được sử Đụng hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh và nâng
số một trong mọi hoạt động kinh doanh. Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền
của các nguồn lực dùng trong kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo từng loại
hình doanh nghiệp mà nhu cầu vốn kinh doanh và cơ cầu vốn kinh doanh cũng
khác nhau. Chẳng hạn: đối với doanh nghiệp sản xuất, nhu cầu vốn kinh doanh
rất lớn, thường tập trung đầu tư vào tài sản cố định, đối với doanh nghiệp
thương mại thì ngược lại thường có nhu cầu đầu tư vào vốn lưu động nhiều.
Vốn kinh doanh được phân loại tùy theo từng tiêu thức khác nhau. Theo
đặc điểm luân chuyển, vốn của doanh nghiệp gồm hai bộ phận chính: Vốn cố
định và vốn lưu động. Nếu vốn cố định được coi là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản cố định thì vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động
hiện có trong doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định hay nói cách khác: Vốn
lưu động là số tiền ứng ra hình thành tài sản lưu động nhằm đảm báo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục, nó
được sử dụng trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông hàng hóa. Vốn lưu
động luôn được chuyển hóa thành nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từu hình
thái tiền tệ sang hình thái dự trữ hàng hóa và quay trở về hình thái tiền tệ của
nó. Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra tục do đó vốn lưu động cũng tuần
hoàn liên tục theo chu kỳ.
Tài sản lưu động của các doanh nghiệp là những tài sản có thời gian sử
dụng tương đối ngắn và chuyển đổi hình dáng dễ dàng khi sử dụng. Trên bảng
cân đối kế toán, tài sản lưu động thể hiện ở các khoản mục như tiền, các chứng
khoán đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản nợ phải thu, hàng tồn kho và các tài
sản lưu động khác
Nguyễn Thị Ngân
1
MSV: 11D01302NB
Các khoản phải thu: đây là nhóm công nợ phải thu của người mua, các
khoản trả trước (ứng trước) cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ
kế hoạch hợp đồng xây dựng.
Nguyễn Thị Ngân
2
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Khoa Tài Chính
Các khoản khác: chi phí trả trước, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
nhưng chưa nhận, các khoản phải thu từ nhà nước, khoản tạm ứng cho công
nhân viên chưa thanh toán.
Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm giá trị của các loại hàng hóa tồn kho như:
trị giá hàng mua đang đi trên đường, trị giá nguyên nhiên liệu, vật liệu tồn kho,
trị giá công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, trị giá thành phẩm
tồn kho, hàng gửi bán.
Căn cứ theo vai trò vốn lưu động
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: gồm có vốn nguyên liệu chính, vốn
nguyên liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ.
VLĐ trong khâu sản xuất: gồm có vốn sản phẩm đang chế tạo, chi phí trả
trước, chi phí chờ kết chuyển.
VLĐ trong khâu lưu thông: gồm có vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn
đầu tư tài chính ngắn hạn, vốn trong thanh toán
Vốn lưu động vận động không ngừng qua các khâu kinh doanh và mang
tính chu kỳ. Việc phân loại vốn lưu động chỉ mang tính chất tương đối. Điều
quan trọng nhất của việc phân loại VLĐ là giúp cho công tác quản lý VLD đạt
Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng trong
khi chưa bán được hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, các doanh nghiệp
thương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho vay như: ngân
hàng công thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần... để vay tiền.
Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dưới các hình thức
vay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay
khi bán được hàng.
2.1.5. Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, các DN phải có vốn để
thực hiện mục đích kinh doanh của mình, khi đã có vốn DN phải biết quản lý và
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất. Vốn đóng vai trọng đối với quá trình sản
xuất kinh doanh. Căn cứ vào tính chất sử dụng và hình thái biểu hiện, người ta
chia vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn
lưu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ được vận động theo chu kỳ khép
kín. Đơn vị nào kinh doanh có hiệu quả là phải luôn luôn tìm ra các biện pháp
làm giảm ngắn thời gian vận động của một chu kỳ và tạo ra T > T'. Tức là nguồn
vốn của đơn vị đó luôn tăng trưởng, kinh doanh có hiệu quả và thu được lợi
nhuận tối đa.
Vốn đối với mỗi DN giữ vai trò quan trọng nhưng không phải bất cứ DN nào
đủ vốn là hoạt động có hiệu quả. Có những DN đi đến phá sản, có những DN đi
Nguyễn Thị Ngân
4
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
• Mức dự trữ vật tư, hàng hóa tồn kho cần thiết.
Nguyễn Thị Ngân
5
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Khoa Tài Chính
• Các khoản công nợ phải thu ( Vốn bị chiếm dụng tạm thời)
• Các khoản công nợ phải trả.
Như vậy nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch được tính như sau:
Nhu cầu VLĐ( Phương pháp trực tiếp) = Mức dự trữ vật tư hàng hóa(tồn
kho) cần thiết + Nợ phải thu – Nợ phải trả
Ưu điểm: xác định được chính xác nhu cầu VLĐ cụ thể của từng loại vốn
trong khâu kinh doanh. Do đó tạo điều kiện tốt cho DN trong việc quản lý sử
dụng vốn theo từng khâu sử dụng. Phương pháp này áp dụng chủ yếu đối với
DN mới ra đời.
Nhược điểm: Phương pháp này tính toán phức tạp, khối lượng tính toán
nhiều, mất nhiều thời gian.
Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động
Đặc điểm của phương pháp gián tiếp này dựa vào thống kê kinh nghiệm
để xác định nhu cầu VLĐ. Ở đây có thê chia làm 2 trường hợp:
Trường hợp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của DN cùng loại trong ngành
để xác định nhu cầu VLĐ của DN mình.Việc xác định nhu cầu VLD theo cách
này là dựa vào hệ số lưu động tính theo doanh thu được rút ra thực tế hoạt động
của các DN cùng loại trong ngành. Trên cơ sở xem xét quy mô kinh doanh dự
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Khoa Tài Chính
hoạch và khả năng tăng giảm tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác
định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch.
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường:
các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế; chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả
kinh tế-xã hội.
Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục
đích xác định do con người đặt ra. Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là
một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh
nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi
phí thấp nhất.
Như đã trình bày ở trên, vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng
cho các quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông. Quá trình vận động của vốn lưu
động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm hàng hóa dự trữ đến việc doanh
nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với
giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển
của vốn lưu động. Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì
càng có thể nhập và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh
đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng
đồng vốn lưu động làm cho mỗi đồng vốn lưu động hàng năm có thể mua sắm
hàng hóa và tiêu thụ được nhiều hơn. Những điều đó cũng đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu
động trong một năm) đồng thời tiết kiệm được vốn và chi phí sử dụng vốn
Kỳ luân chuyển =
VLĐ
360
Số vòng quay VLĐ trong năm
Mức tiết kiệm VLĐ
Khi tăng tốc độ luân chuyển VLĐ thì có thể đạt được mức doanh thu thuần
nào đấy mang không phải bỏ thêm VLĐ. Số VLĐ không cần bỏ thêm đó là mức
tiết kiệm tương đối về VLĐ. Ngược lại, nếu tốc độ luân chuyển VLĐ giảm thì
dễ đạt được mức doanh thu thuần nào đấy bỏ thêm ra một số VLĐ
Doanh thu thuần kỳ
tính toán
=
360 ngày
Hệ số đảm nhiệm VLĐ
Mức tiết kiệm
x
( Kỳ luân
Kỳ luân chuyển
chuyển
VLĐ kỳ trước)
VLĐ kỳ này
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải có bao nhiêu
đồng VLĐ. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và
càng tiết kiệm được nhiều
HTK sẽ ít, chứng tỏ việc quản lý, dự trữ HTK của doanh nghiệp là tốt. Doanh
nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm lượng vốn bỏ vào HTK. Nếu
số vòng quay HTK thấp, doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến vật tư, hàng hóa
bị ứ đọng, tiêu thụ chậm từ đó dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm
đi và đặt doanh nghiệp vào khó khăn về tài chính.
Vòng quay
HTK
Doanh thu thuần trong kỳ
Giá trị HTK BQ trong kỳ
=
Thời gian một vòng quay HTK
Chỉ tiêu này cho biết về khoảng thời gian cần thiết cho HTK quay được
một vòng. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang thực hiện tốt việc
quản lý HTK của mình
Thời gian một
=
vòng quay HTK
360
Số vòng quay HTK trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu. Hệ số này
càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Số vòng quay
Để nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp ta cần xét đến khả
năng thanh toán. Nếu tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ. Khả
năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn. Hệ số khả năng thanh toán là chỉ tiêu
đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ. Nó là biểu
hiện mối quan hệ so sánh số tài sản ngắn hạn hiện có với số nợ ngắn hạn doanh
nghiệp phải trả
Hệ số thanh toán nợ NH hiện thời
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ NH hiện thời là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển
đổi tài sản lưu động và đầu tư NH thành tiên để đảm bảo trả được các khoản nợ
NH đến hạn trả. Chỉ tiêu càng cao (>=1) chứng tỏ tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp có đủ khả năng để chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngắn hạn. Tuy nhiên
nếu chỉ tiêu này quá cao có thể dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng tài sản dẫn đến
hiệu quả sử dụng vốn không cao. Đối với chỉ tiêu =0,75) chứng tỏ TSNH của doanh nghiệp có đủ
khả năng để chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngắn hạn sau khi đã trừ đi giá trị
đổi chúng mà chỉ có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình để thích nghi một
cách tốt nhất, nhân tố khách quan bao gồm: lạm phát, biến động cung cầu hàng
hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường, biến động tài chính vĩ mô, rủi ro, thiên
tai..
Nhân tố chủ quan: Là những nhân tố nằm trong khả năng kiểm soát của
doanh nghiệp, có thể điều chỉnh được theo hướng có lợi nhất cho hoạt động của
doanh nghiệp. Nhân tố chủ quan bao gồm: Trình độ nhân lực, trình độ quản lý,
chính sách quản lý VLĐ, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.3.4. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng vốn là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh
hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi, đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, chẳng
có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối làm việc đó. Như vậy ta có thể
nhận thấy nâng cao hiệu quản sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm
thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Đối với doanh nghiệp thương mại cần có nhiều vốn để kinh doanh, mua, dự
trữ hàng hóa... Để đạt được điều đó doanh nghiệp cần tìm cách tăng cường quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Mặt khác cũng đòi hỏi người
Nguyễn Thị Ngân
11
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
Khoa Tài Chính
quản lý phải có quyết định đúng đắn trong việc sử dụng vốn lưu động cho hoạt
Khoa Tài Chính
- Bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ mua đủ lượng vật tư,
hàng hóa tương đương với đầu kì khi giá cả tăng.
1.4.2. Biện pháp bảo toàn VLĐ.
- Định kỳ phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại vật tư, hàng hóa, vốn bằng tiền,
vốn thanh toán để xác định vốn hiện có của doanh nghiệp theo giá trị hiện tại.
Trên cơ sở kiểm kê, đánh giá vật tư, hàng hóa mà đối chiếu với sổ sách kế toán
để điều chỉnh cho hợp lí.
- Các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh, bảo toàn vốn ngay trong quá trình kinh
doanh trên cơ sở có sự thay đổi về giá do nhà nước quyết định điều chỉnh (doanh
nghiệp nhà nước).
- Giải quyết những vật tư ứ đọng kém, mất phẩm chất.
- Có biện pháp tích cực để thu hồi nợ nhằm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.
- Dành một phần lời nhuận để bù đắp trượt giá tránh bị mất vốn.
Số VLĐ phải
bảo toàn đến
cuối năm báo
=
Số VLĐ được giao (hoặc
phải bào toàn ở đầu năm)
X
Htg VLĐ
cáo
Htg: Hệ số tăng hoặc giảm VLĐ.
pháp số hóa tàiliệu.
Để đạt được những thành công bước đầu như vậy, FSI trải qua nhiều mốc
lịch sử đáng nhớ, đánh dấu cho sự nỗ lực và các giai đoạn phát triển của FSI tiêu
biểu như:
- Phân phối các sản phẩm và giải pháp của các hãng Canon. HP,
Samsung, Kodak...
- Trở thành Trung tâm bảo hành Ủy quyền của Canon tại miền Bắc.
- Đối tác Vàng (Golden Partner) duy nhất của nhãn hàng máy quét chuyên
dụng Kodak tại thị trường miền Bắc và miền Trung
- Nhà phân phối độc quyền máy scan Plustek, máy scan khổ lớn SMA từ
Đà Nẵng trở ra
- Nhà phân phối độc quyền máy scan khổ lớn ROWE tại Đông Dương
- Triển khai thành công phần mềm số hóa tài liệu Fscanner
- Triển khai thành công nhiều dự án lớn, trọng điểm về số hóa tài liệu
- Đạt chứng chỉ về an toàn bảo mật thông tin ISO 27001:2013
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động:
Thành lập từ năm 2007 đến nay FSI luôn tập trung đầu tư nghiên cứu,
chuyển giao các giải pháp công nghệ tiên tiến trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của
khách hàng để cung cấp cho khách hàng các giải pháp CNTT thông minh, phù
hợp với thực tế, nhằm mang lại giá trị và hiệu quả cao cho khách hàng.
Nguyễn Thị Ngân
14
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
2.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
thuật
Phòng tư vấn giải pháp
PR & chăm sóc
khách hàng
Phòng hành chính
nhân sự
Thủ tục hành chính
Quản lý nhân sự
Kế toán – tài chính
Máy scan
Phòng Marketing
Phó giám đốc
Trung tâm dịch vụ và
bảo hành
Tài chính, kế toán
Kho vận
Nguồn tài liệu phòng nhân sự
2.1.5. Đặc điểm công tác kế toán:
Nguyễn Thị Ngân
15
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Phương pháp
đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: chi phí đi vay được ghi nhận theo
chuẩn mực kế toán số 16 – chi phí đi vay.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: chi phí phải trả phát sinh tại thời
điiểm nào ghi nhận tại thời điểm đó.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản ự phòng phải trả: các
khoản dự phòng được ghi nhận theo Thông tư 13/2006/TT – BTC ngày
Nguyễn Thị Ngân
16
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
27/02/2006
Khoa Tài Chính
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá: chênh lệch tỉ giá được ghi nhận
theo chuẩn mực kế toán số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi
nhận theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CP đầu tư thương
mại và phát triển công nghệ FSI Việt Nam
2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản của công ty:
Bảng 2.1 cho ta thấy:
- Nhìn vào cơ cấu tài sản có thể thấy quy mô tài sản có sự biến động
Số liệu
A- Tài sản ngắn hạn
32.144
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
Năm 2013
Tỉ trọng
(%)
Số
liệu
Tỉ trọng
(%)
Năm 2014
Số liệu
So sánh 2013/2012
Tỉ trọng
(%)
Chênh
lệch
3,52
20,60
3.103
6.875
8,48
18,78
-1.534
-11.057
-63,44
-68,11
2.219
1.699
251,02
32,82
1. Phải thu của khách hàng
7.440
22,86 3.779
1,04
3. Các khoản phải thu khác
8.779
248
0,99
723
1,97
-8.531
-97,18
475
191,53
40,19 16.64
2
40,19 16.64
2
1,26
472
0,82
66
0,44
406
27,21
8.990
54,02
1,88
0,26
1,62
7,76
1,79
3,21
-1,42
100,00
630
84
546
371
371
892
-520
366.13
1,72
0,23
1,49
1,01
1,01
2,44
33,47
27,27
34,48
-80,98
-17,74
10,53
46,07
45,71
IV. Hàng tồn kho
13.082
1. Hàng tồn kho
13.082
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
3. Tài sản ngắn hạn khác
B- TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Tài sản cố định
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn lũy kế
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
410
266
143
405
quản hàng hóa. Các khoản phải thu khách hàng lớn gây ra tình trạng doanh
nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, gây lãng phí vốn, doanh nghiệp cần có các
chính sách hợp lí để quản lí tốt công nợ phải thu.
- Doanh nghiệp cũng đang tiềm ẩn rủi ro tài chính rất cao vì tiền và các
khoản tiền và tương đương tiền các năm chiếm dưới 9% so với tổng tài sản cho
thấy hiện nay khả năng thanh toán của doanh nghiệp đang gặp vấn đề, không đủ
để bù đắp cho các khoản vay nợ của doanh nghiệp.
- Về tài sản dài hạn, chiếm chủ yếu là các tài sản cố định. TSCĐ các
năm lần lượt là: 405trđ, 1951 trđ và 371 trđ. So với tổng tài sản thì chỉ chiếm tỉ
trọng nhỏ tương ứng là: 1,24%; 7,76% và 1,01%. Đối với doanh nghiệp thương mại
thì việc TSCĐ chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản là điều hợp lý tuy nhiên TSCĐ
quá nhỏ dẫn đến doanh nghiệp phải đi thuê dịch vụ vận chuyển, kho bãi,... trong quá
trình kinh doanh gây lãng phí tiền của, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Qua những phân tích trên ta thấy quy mô tài sản của công ty có sự biến
động là do khủng hoảng kinh tế. Tuy nhiên doanh nghiệp cần có các biện pháp
để cơ cấu tài sản được hợp lí hơn, tránh lãng phí vốn.
Nguyễn Thị Ngân
20
MSV: 11D01302NB
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN
2.2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty
Khoa Tài Chính
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty