Một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng đối với học sinh, sinh viên của phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện hạ lang - Pdf 41

Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu

Diễn giải

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

PGD NHCSXH

Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

DTTS

Dân tộc thiểu số

HSSV


Trang

1.1

Mô hình tổ chức của PGD NHCSXH Hạ Lang

15

2.1
2.2
2.3.1

Vương Thị Huệ

Bảng tổng hợp nguồn vốn PGD NHCSXH huyện
Hạ Lang
Bảng kết quả cụ thể từng chương trình cho vay giai đoạn
2012 – 2014
Bảng kết quả cho vay học sinh sinh viên giai đoạn
2012 - 2014

Mã sinh viên: 12401361

16
18
22


Khoa Tài Chính

học, cao đẳng thực sự là “phao cứu sinh”, giúp họ thoát khỏi nỗi lo thất học bởi
cái nghèo, thoát khỏi những nỗi buồn mà chỉ có người nghèo mới hiểu được khi
nghe tin con em mình đỗ đại học…
Đến được đúng lúc, đúng người, vốn tín dụng ưu đãi đối với HSSV đã thực
sự chắp cánh cho những ước mơ, hoài bão lớn lao của biết bao thế hệ HSSV trên
ghế giảng đường. Những ước mơ tưởng chừng nhỏ bé đó chắc chắn sẽ tạo nên
một sức mạnh to lớn cho cả một thế hệ, cả một đất nước trong thế kỷ của tri thức,
của khoa học và công nghệ trên con đường hội nhập và phát triển.
Vương Thị Huệ

2

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

1.1.2. Nội dung chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên
1.1.2.1. Phạm vi áp dụng
Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho HSSV có
hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của
HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: Tiền học phí, chi phí mua
sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại.
1.1.2.2. Đối tượng được vay vốn
- Học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn (HCKK) theo học tại
các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp

vay.
Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh
sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định
thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã, nơi quản lý hộ gia đình
đang sinh sống xác nhận (trên mẫu số 03/TD);
- HSSV được vào học và đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương
đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Cụ thể phải có một trong 02 loại giấy tờ sau:
+ Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có Giấy báo nhập học của nhà trường.
+ Đối với sinh viên năm thứ 2 trở đi phải có Giấy xác nhận của nhà trường
theo mẫu quy định (mẫu 01/TDSV).
- Là HSSV có hoàn cảnh khó khăn được UBND cấp xã nơi hộ gia đình của
HSSV sinh sống.
1.1.2.5. Mức vốn cho vay
- Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khả
năng tài chính của NHCSXH và nhu cầu vay vốn của người vay, nhưng không
vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của HĐQT NHCSXH công bố từng
thời kỳ.
Hiện nay, mức cho vay tối đa quy định đối với mỗi HSSV là
800.000đồng/tháng (8.000.000 đồng/năm học).

Vương Thị Huệ

4

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính


Vương Thị Huệ

5

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

- Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng
thời hạn phát tiền vay;
Trường hợp, một hộ gia đình vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSV
cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau thì thời hạn cho
vay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất.
1.1.2.7. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay đối với HSSV là 0,5%/tháng.
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
1.1.2.8. Thu nợ gốc và lãi tiền vay
a. Thu nợ gốc
- Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã thoả thuận trong sổ
vay vốn;
- Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn
trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
b. Thu lãi tiền vay
- Lãi tiền vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày
trả hết nợ gốc. NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo tháng trong thời hạn


trước hạn

Số ngày
x

trả nợ

Lãi suất cho vay
x

x 50 %

trước hạn

30 ngày

Số ngày trả nợ trước hạn được tính từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùng
ghi trên sổ vay vốn. Trường hợp thời hạn trả nợ chưa ghi trên sổ vay vốn thì ngày
trả nợ cuối cùng là ngày cuối cùng của thời gian trả nợ tối đa theo quy định tại
Công văn số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH về
Hướng dẫn thực hiện cho vay đối với HSSV.
1.1.2.9. Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay
a. Cho vay thông qua hộ gia đình
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD)
kèm Giấy xác nhận của nhà trường đối với sinh viên năm thứ hai trở đi (bản chính)
hoặc giấy báo nhập học đối với sinh viên năm thứ nhất (bản chính hoặc bản photo có
công chứng).
Cơ quan có thẩm quyền xác nhận (mẫu 01/TDSV): Là các trường, cơ sở giáo
dục khác (gọi chung là các trường) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được Bộ

nhà trường đóng trụ sở.
Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhà
trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có HCKK (bản chính) và giấy
báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng) gửi NHCSXH nơi nhà
trường đóng trụ sở.
Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và
thực hiện các nội dung khác theo qui định.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ưu đãi đối với học sinh,
sinh viên
1.2.1. Nhóm nhân tố khách quan
1.2.1.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Một khi Đảng và Nhà nước có những quyết sách và chủ trương đúng đắn
giúp đỡ HSSV thì vốn hoạt động của NHCSXH sẽ được hỗ trợ tích cực, từ đó
giúp NH mở rộng cho vay và ngược lại.
1.2.1.2. Môi trường kinh tế
Nếu trong môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, vấn đề giải quyết việc
làm được chú trọng, tỷ lệ HSSV ra trường kiếm được việc làm nói chung sẽ tăng
lên, và tỷ lệ HSSV vay vốn Ngân hàng có khả năng trả nợ cũng sẽ tăng lên, do đó
chất lượng tín dụng đối với HSSV sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.
1.2.1.3. Môi trường pháp lý
Vương Thị Huệ

8

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp


Vương Thị Huệ

9

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

Điều này có nghĩa là trước hết Ngân hàng cần chú ý hoạch định một cách khoa
học và khả thi chiến lược phát triển của mình, từ đó mới có thể đưa ra các phương
án thích hợp để hướng tới các đối tượng khách hàng trong ngắn hạn cũng như
trong dài hạn. Có như vậy, chất lượng tín dụng mới ngày càng được nâng cao.

1.2.2.2. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đối với HSSV,
kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loại cho vay được thực hiện, sự
bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng… Chính sách tín dụng có ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động tín dụng. Toàn bộ hoạt động cho vay diễn ra
như thế nào phần lớn tuân theo hướng dẫn của chính sách tín dụng đề ra. Cho
nên, chính sách tín dụng cần phải được xây dụng hợp lý, có sự linh hoạt, bởi nếu
cứng nhắc thì sẽ ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng tín dụng.
1.2.2.3. Cơ sở vật chất
Trong điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề
để Ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khách hàng. Nếu cơ sở vật
chất trang thiết bị thiếu vốn thì ngay bản thân việc thực hiện nhiệm vụ giải ngân
vốn tín dụng ưu đãi đã là khó khăn, bản thân nó cũng không kích thích cán bộ

nghèo coi NHCSXH thực sự là người bạn gần gũi và họ mới thực sự muốn giữ
chữ “tín” với Ngân hàng. Điều này rất quan trọng khi cho vay HSSV, một sự cho
vay nhưng tính đảm bảo trong tín dụng rất thấp. Cho nên, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ, năng lực cũng như phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ
nhân viên trong Ngân hàng là rất cần thiết. Nếu cán bộ, nhân viên lại thiếu tư
cách đạo đức hay hạch sách, vòi vĩnh khách hàng thì quả là rất khó đối với
NHCSXH để thực hiện mục tiêu tồn tại và phát triển bền vững của mình.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với học sinh, sinh viên
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định tính
- Khả năng đáp ứng nhu cấu vốn vay của HSSV với thủ tục đơn giản, thuận
tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng.
Việc giải ngân vốn tín dụng nhanh chóng, thuận tiện để tạo niềm tin cho họ cũng
rất quan trọng, bởi vì đối tượng được vay không có tài sản đảm bảo, nếu không
tạo niềm tin cho họ về một sự gần gũi giữa Ngân hàng với họ thì khả năng rủi ro
tín dụng có nguy cơ sẽ tăng lên;
- Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nếu
chất lượng tín dụng tốt, vốn cho vay đáp ứng đầy đủ và kịp thời, đúng đối tượng
khách hàng sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của từng địa phương phát triển.
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng
Vương Thị Huệ

11

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt
Tổng dư nợ

Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất
lượng tín dụng của Ngân hàng, nó cho phép lượng hóa độ rủi ro mà Ngân hàng
phải đối mặt. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ tín dụng của Ngân hàng có độ
an toàn cao và ngược lại. Theo thông lệ quốc tế, nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5%
được coi là tín dụng có chất lượng tốt, trên mức này là có vấn đề.

- Chỉ tiêu Thu nhập từ hoạt động cho vay:
Tổng thu lãi từ hoạt động tín dụng
Tỷ trọng thu nhập tín dụng =
Tổng thu nhập

1.3. Một số vấn đề cơ bản về tín dụng
1.3.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường
quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức
khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món
vay nhất định. Như vậy, tín dụng bao hàm cả việc cho vay và đi vay. Nó ra đời, tồn
tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá. Trong điều kiện nền kinh tế còn
tồn tại song song hàng hoá và quan hệ hàng hoá tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là
một yếu tố khách quan. Như vậy, xét về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn
lẫn nhau có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được

hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để
sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn;
+ Cho thuê tài chính: Là việc Ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách
hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian thuê, khách hàng phải trả
cả gốc và lãi cho Ngân hàng.
- Nếu phân loại theo tài sản bảo đảm thì tín dụng có thể được chia thành:
+ Tín dụng có tài sản đảm bảo (đảm bảo bằng tài sản hoặc bằng uy tín của
khách hàng);
+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo: thường được áp dụng với khách hàng
có uy tín lâu năm, có quan hệ thường xuyên với ngân hàng và làm ăn có hiệu quả,
áp dụng cho các khoản vay theo chỉ định của Chính Phủ (cho vay đối với các đối
tượng chính sách).
- Nếu phân loại theo thời gian sử dụng tín dụng thì tín dụng được chia thành:
+ Tín dụng ngắn hạn: dưới 12 tháng;
+ Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm;
Vương Thị Huệ

14

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

+ Tín dụng dài hạn: từ 5 năm trở lên.
Ngoài ra còn nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng nhưng những tiêu chí trên là
phổ biến và thường được áp dụng trong quá trình nghiên cứu, xem xét đến tín dụng

Luận văn tốt

Yêu cầu tập trung nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước dành cho các đối
tượng chính sách xã hội. Để đáp ứng các yêu cầu trên, ngày 04/10/2002, Chính phủ
đã ban hành nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác. Cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết
định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng chính sách xã hội trên cơ
sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Từ đó, Ngân hàng chính sách được
ra đời. PGD NHCSXH huyện Hạ Lang được thành lập theo Quyết định số 36/QĐHĐQT của Hội đồng quản trị ngày 14/102003.
Do được hình thành từ việc cải tổ hoạt động của mô hình Ngân hàng người
nghèo, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
trước đây nên sau khi thành lập, một Phó Giám đốc của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Hạ Lang đã được điều chuyển sang làm Giám đốc
PGD NHCSXH. Về cơ sở vật chất cho sự hoạt động của PGD NHCSXH hầu như
cơ sở vật chất kỹ thuật, công cụ làm việc thiếu thốn, công nghệ lạc hậu, lao động
thủ công vẫn là chính, nắm bắt xử lý thông tin thiếu kịp thời. Tuy vậy, trong
những năm qua, PGD NHCSXH đã không ngừng nỗ lực vươn lên thực hiện tốt
nhiệm vụ chuyên môn và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần vào
thực hiện có hiệu quả chiến lược xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao
động…Chi nhánh cũng đã từng bước chủ động trong tạo lập cơ cấu nguồn vốn
hoạt động hợp lý, tạo nền tảng cho sự hoạt động ngày càng hiệu quả.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động
NHCSXH ra đời với mục đích tách hoạt động tín dụng chính sách ra khỏi
các NHTM, đồng thời thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm
nghèo, ổn định xã hội, thực hiện tín dụng ưu đãi với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của PGD NHCSXH Hạ Lang
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức của PGD NHCSXH Hạ Lang
Giám Đốc
Vương Thị Huệ

suất bằng lãi suất tính trên cơ sở bình quân lãi suất huy động các nguồn vốn hàng
năm của tổ chức tín dụng kèm phí huy động hợp lý do hai bên thỏa thuận;
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không
hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và
các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, hội, các tổ chức phi Chính Phủ, các cá
nhân trong và ngoài nước.

Vương Thị Huệ

17

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

Bảng 2.1. Bảng tổng hợp nguồn vốn PGD NHCSXH huyện Hạ Lang
{Đơn vị tính: triệu đồng}
Loại Nguồn

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

vốn

82

951

1.45

2,05

8,6

92

động tại địa
phương

Tổng Cộng

58.641 100

Vương Thị Huệ

72.145 100

96.945 100

18

13.147 22,4

23.849 33,1

này đạt 1.985 triệu đồng, tăng 951 triệu đồng, ứng với tỷ lệ là 92 %.
Nguồn vốn huy động thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn năm 2013 đạt 1.478
triệu đồng, tăng 495 triệu đồng so với năm 2012, với tỷ lệ là 503 %. Năm 2014
đạt 1.985 triệu đồng, tăng 507 triệu đồng, với tỷ lệ 33,4 %. Nguồn vốn huy động
tại địa phương và nguồn vốn huy động thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn chiếm
tỷ lệ rất thấp (từ 1% đến 2%/ tổng nguồn vốn). Việc thực hiện huy động tiền gửi
dân cư trên địa bàn, tuy nhiên về mặt bằng lãi suất tiền gửi là như nhau, nhưng
đối với NHCSXH là đơn vị mới thực hiện huy động, nên sự tín nhiệm và hiểu
Vương Thị Huệ

19

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

biết của khách hàng còn hạn chế, do vậy việc huy động tiền gửi dân cư vẫn òn
gặp nhiều khó khăn. Việc huy động tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ TK & VV
nhằm từng bước tạo cho người nghèo có ý thức dành tiền tiết kiệm, tạo vốn tự có
và quen dần với hoạt động tài chính, tín dụng Ngân hàng, đồng thời bổ xung thêm
nguồn vốn để mở rộng cho vay góp phần giảm nghèo tại địa phương.

2.1.2. Hoạt động cho vay
Bảng 2.2: Bảng kết quả cụ thể từng chương trình cho vay giai đoạn 2012 –
2014
{ĐVT: Triệu đồng}

(%)
37.542 56,4 47.543 57.38 48.043 51,67 10.001 26,6

So sánh
2014/2013
Dư nợ Tỷ lệ
( %)
500
1

2.946 4,43 3.136 3,79 3.810 4,1

647

190

6,4

20,6

4.688 7,03 7.403 8,94 10.602 11,4 2.715 57,9 3,119

42,1

19.246 28,9 20.246 24,43 23.346 25,11 1.000 5,2

15,3

1.235 1,86 761
975


60,4

Vương Thị Huệ

0,87 2.319 2,49 702

3.100

20

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

về nhà ở
Tổng cộng

66.632 100

82.844 100

92.975 100

16.212 24


21

Mã sinh viên: 12401361


Khoa Tài Chính
nghiệp

Luận văn tốt

Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở từ con số 0 ở năm 2012, nhưng đến năm
2013 chỉ tiêu này lên đến 1.840 triệu đồng. Sang đến năm 2014 cho vay hộ nghèo
đạt 2.952 triệu đồng, tăng 1.112 triệu đồng, tương ứng với 60,4% so với năm
2013. Chương trình này đi vào hoạt động đã giúp cho nhiều hộ nghèo xây dựng
nhà ở kiên cố, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân.
2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với học sinh, sinh viên của phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Lang
2.3.1. Đặc điểm tình hình chung của huyện có ảnh hưởng đến việc thực hiện
chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Hạ Lang là một huyện miền núi, gồm 19 xã trong đó có 23 xã đặc biệt khó
khăn, trình độ dân chí không đồng đều.
Trình độ dân trí trên địa bàn Hạ Lang được đánh giá thấp so với mặt bằng
chung của cả nước, tỷ lệ HSSV trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng và
trung học chuyên nghiệp thấp và thu nhập bình quân đầu người cũng thấp, do vậy
tỷ lệ gia đình HSSV có nhu cầu vay vốn trên địa bàn Hạ Lang so với toàn quốc
không lớn.
Đặc thù sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn huyện, đặc biệt tại các xã
thường sống khép kín, ít tham gia các hoạt động cộng đồng…. Chính quyền địa
phương có nhiều vấn đề cần quan tâm, giải quyết về an sinh xã hội cũng là những
yếu tố gây ảnh hưởng đến việc triển khai chương trình cho vay HSSV (việc triển

- Dư nợ 16.854 triệu đồng, tăng 1.963 triệu đồng (32,9%) so với dư nợ
nhận bàn giao.
Trong đó, Nợ quá hạn: 84 triệu đồng. Tỷ lệ nợ quá hạn là 19,5%, tăng
15,1% (do NHCSXH chuyển nợ quá hạn nhận bàn giao từ Ngân hàng Công
thương)
* Giai đoạn 2: Từ 01/10/2012 đến 31/12/2014. Doanh số cho vay là 8.171
triệu đồng với 1089 hộ vay.
- Dư nợ cho vay là 22.693 triệu đồng, với số HSSV dư nợ là 2.010 HSSV
(tăng 5.839 triệu đồng ( tăng 135% ) so với thời điểm nhận bàn giao
* Kết quả cho vay HSSV qua 03 năm (2012-2014) cụ thể như sau:
Bảng 2.3.1. Bảng kết quả cho vay học sinh sinh viên giai đoạn 2012 - 2014
{ĐVT: Triệu đồng}
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

So sánh

So sánh

2012

2013

2014


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status