TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
--------------------
VŨ THỊ LỆ GIANG
PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN CHỦNG VI SINH VẬT
CÓ KHẢ NĂNG LÊN MEN TẠO NƢỚC GIẢI KHÁT
TỪ TẢO XOẮN SPIRULINA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên nghành: Vi sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN QUANG THẢO
Hà Nội, 2016
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo,
TS.Nguyễn Quang Thảo
KH và CN Bộ C ng Thƣơng và cô giáo, PGS.
TS. Đinh Thị Kim Nhung, giảng viên chính, tổ Thực vật – i sinh Trƣờng Đại
hoc Sƣ phạm Hà Nội 2 ngƣời đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian
học tập và nghiên cứu đề tài này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ bộ
môn Thực vật – Vi sinh, Khoa Sinh – KTNN trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội,
Sở khoa học công nghệ
ĩnh Phúc C ng ty dƣợc Hậu Gi ng đã nhiệt tình
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. M c đích nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Nhiệm v nghiên cứu ................................................................................ 2
4. Ý nghĩ kho học và ý nghĩ thực tế ......................................................... 2
5. Đóng góp củ đề tài................................................................................... 2
NỘI DUNG ....................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Giới thiệu về tảo xoắn Spirulina ............................................................ 3
1.1.1. Sơ lược về tảo xoắn Spirulina ......................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm sinh học của tảo xoắn Spirulina ..................................... 3
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng và công dụng của tảo xoắn Spirulina .............. 5
1.1.4. Tình hình nghiên cứu của tảo xoắn Spirulina hiện nay .................. 8
1.2.
i sinh vật và quá trình lên men tạo nƣớc giải khát từ tảo xoắn
Spirulina ................................................................................................ 11
1.2.1. Vi hu n lactic .............................................................................. 11
1.2.2. Vi hu n giấm ............................................................................... 12
1.2.3. Nấm men ....................................................................................... 13
1.2.4. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của nhóm vi sinh vật lên men tạo
nước giải hát từ tảo xoắn Spirulina ............................................ 14
1.2.5. Cơ chế của quá trình lên men lactic ............................................. 18
1.2.6. Cơ chế của quá trình lên men ethanol (lên men rượu) nhờ
nấm men ........................................................................................ 19
1.3. Ứng d ng Spirulina trong thực phẩm xử lý m i trƣờng y học và
mỹ phẩm ................................................................................................ 20
giải hát từ tảo xoắn Spirulina ..................................................... 46
3.3. Ứng d ng lên men tạo nƣớc giải khát từ tảo xoắn Spirulina ............... 48
3.3.1. Lên men nước giải hát từ tảo xoắn Spirulina ............................. 48
3.3.2. Đánh giá cảm quan sản ph m ...................................................... 49
3.3.3. Kiểm tra chất lượng sản ph m ...................................................... 50
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 53
1. Kết luận ................................................................................................... 53
2. Kiến nghị ................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
1. TCN
: Trƣớc công nguyên
2. VK
: Vi khuẩn
3. NM
: Nấm men
4. TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
5. MT
Hình 3.6. Ảnh ch p khuẩn lạc nấm men trên m i trƣờng thạch đĩ ............... 36
Hình 3.7. Thử nghiệm hoạt tính c t l se âm tính ........................................... 38
Hình 3.8. Thử nghiệm hoạt tính c t l se dƣơng tính ...................................... 38
Hình 3. 9. Vi khuẩn sinh acid lactic ................................................................. 39
Hình 3.10. Vi khuẩn không sinh acid lactic .................................................... 39
Hình 3.11. Chuyển hoá ethanol thành acid acetic của các mẫu vi khuẩn ....... 41
Hình 3.12. Hoạt tính catalase của vi khuẩn giấm ........................................... 43
Hình 3.13. Ba mẫu lên men tạo nƣớc giải khát từ tảo xoắn Spirulina............ 49
Hình 3.14. Kết quả thử nghiệm đánh giá sản phẩm nƣớc giải khát ................ 51
Hình 3.15. Quy trình lên men tạo nƣớc giải khát từ tảo xoắn Spirulina ........ 53
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội thì ngành công nghiệp
sản xuất nƣớc giải khát cũng phát triển mạnh mẽ. Với xu hƣớng của thời đại
các sản phẩm nƣớc nƣớc giải khát đƣợc làm từ các nguồn nguyên liệu có sẵn
trong tự nhiên, từ nguồn nguyên liệu x nh đặc biệt là từ những nguyên liệu vừa
có giá trị dinh dƣỡng cao vừa có giá trị dƣợc liệu ngày càng đƣợc ƣ chuộng.
Tảo xoắn (tên kho học là Spirulina platensis) là một loại vi tảo dạng sợi
xoắn màu x nh l c chỉ có thể qu n sát thấy hình xoắn sợi do nhiều tế bào đơn
cấu tạo thành dƣới kính hiển vi. Những nghiên cứu mới nhất lại cho biết
chúng cũng kh ng phải thuộc chi Spirulina mà lại là thuộc chi Arthrospir .
Tên kho học hiện n y củ loài này là Arthrospir pl tensis thuộc bộ
Oscil tori les họ Cy nob cteri . Tảo Spirulina đã đƣợc nghiên cứu từ nhiều
năm n y. Chúng có những đặc tính ƣu việt và giá trị dinh dƣỡng c o. Các nhà
kho học trên thế giới đã coi tảo Spirulina là sinh vật có ích cho loài ngƣời.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO/OMS) c ng nhận tảo Spirulina là thực phẩm bảo
vệ sức khỏe tốt nhất củ loài ngƣời trong thế kỉ 21. Cơ qu n quản lí thực
phẩm và dƣợc phẩm Ho Kì (FDA) c ng nhận nó là một trong những
ra mặt hàng mới từ nguồn nhiên liệu tảo xoắn Spirulina, làm phong phú đ
dạng các mặt hàng nƣớc giải khát có nguồn gốc thiên nhiên trên thị trƣờng,
đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao củ con ngƣời.
5. Đóng góp của đề tài
Phân lập đƣợc 15 chủng vi khuẩn lactic, 10 chủng vi khuẩn giấm và 9
chủng nấm men. Tuyển chọn đƣợc 9 chủng thuộc giống Lactobacillus: H2, H5,
H11, H4, H9, H1, H7, H14, H12 6 chủng thuộc giống Acetobacter: A1, A2, A3, A6,
A7, A8 và 3 chủng nấm men: T1, T4, T7.. Bƣớc đầu đã xây dựng quy trình lên
men tạo sản phẩm nƣớc giải khát quy mô phòng thí nghiệm.
2
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về tảo xoắn Spirulina
1.1.1. Sơ lược về tảo xoắn Spirulina
Tảo lam hay còn gọi là vi khuẩn lam theo tiếng Hi Lạp thì cyanos-blue
là một ngành vi khuẩn mà có khả năng hấp thu năng lƣợng qua quá trình
quang hợp.
Tảo xoắn Spirulina là vi khuẩn lam dạng sợi thuộc ngành vi khuẩn lam
hay tảo lam.
Spirulina là một loài vi tảo có dạng xoắn hình lò so, màu xanh lam với kích
thƣớc chỉ khoảng 0,25 mm. Chúng sống trong m i trƣờng giàu bicarbonate
(HCO3-) và độ kiềm cao (pH 8,5-9,5). Chúng có những đặc tính ƣu việt và giá trị
dinh dƣỡng cao.
Do hình thái “lò so xoắn” dễ nhận biết qua kính hiển vi, ngƣời t cũng
thƣờng gọi tảo này là “tảo xoắn”. Tảo Spirulina vẫn tiếp t c đƣợc nghiên cứu
sử d ng nhƣ thức ăn – vị thuốc nhân loại trong tƣơng l i do khả năng phát
triển cực kỳ nhanh của một vi sinh vật đơn bào.
ra khí oxy. Các tế bào sản sinh một cách đơn giản là tự phân và một số loài có
khả năng tăng gấp đ i số tế bào trong vòng vài giờ đồng hồ trong điều kiện
phòng thí nghiệm [11].
Trong hồ tự nhiên và dƣới nƣớc biển, tảo phát triển nhanh chóng và sau
đó chết theo từng mùa. Việc chất dinh dƣỡng sẵn có trong hồ tự nhiên hoặc
tại các hệ thống thủy sinh thái thƣờng là nhấn tố chủ yếu hạn chế sự tăng
trƣởng. Mƣ làm tr i chất dinh dƣỡng củ đất xuống hồ ao, sông ngòi tạo điều
4
kiện cho tảo mùa phát triển. Ở đại dƣơng chỉ có những đ n giàu chất dinh
dƣỡng do các luồng nƣớc chính tạo ra gặp vùng đất rộng có thể làm hình
thành các vùng tăng trƣởng thƣờng xuyên cho quần lạc thực vật phù du này là
cơ sở của mạng lƣới thực phẩm và hỗ trợ cho mọi sự sống dƣới nƣớc thuộc
hình thái c o hơn [12], [11].
Tại các hồ cấy vi tảo ngƣời ta không cần đất màu. Tuy nhiên do vi tảo
phát triển với tốc độ lớn nhƣ vậy, nên phải cung cấp chất dinh dƣỡng nhanh
hơn so với cây trồng trên cạn. Phải bơm xuống nƣớc đủ lƣợng CO2 và phải
luôn luôn cung cấp chất dinh dƣỡng có khả năng hò t n khác để các hồ luôn
luôn có vi tảo đƣợc thu hoạch.
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng và công dụng của tảo xoắn Spirulina
1.1.3.1. Giá trị dinh dưỡng của tảo xoắn Spirulina
Spirulina còn có tên thƣơng mại là Arthrospira platensis mà đƣợc nuôi
trồng trên thế giới nhƣ một nguồn thực phẩm, chúng rất giàu chất dinh dƣỡng.
Hiện n y đƣợc phổ biến nhƣ là thực phẩm bổ dƣỡng tại US và Europe.
Protein: 55%-70%
Giàu các vitamin: vitamin A, B1, B2, B3, B6, B12, vitamin C, vitamin D,
vitamin E, folate ,vitamin K, biotin, axit pantothenic, beta carotene – tiền chất
của vitamin A, inositol.
Nguồn dinh dƣỡng thực phẩm tự nhiên hoàn chỉnh đƣợc tìm thấp trong
thực phẩm này là Spirulina cho ta những điều lợi ích vô tận về sức khỏe,
Spirulina có lƣợng beta-calotene cao – tiềm chất của vitamin A gấp 25 lần cà
rốt đây là chất chống oxy hóa mạnh, bảo vệ cơ thể khỏi những tổn hại cơ bản
không giống vitamin A tổng hợp và giàu gan cá, beta-calotene hoàn toàn
kh ng độc hại, thậm chí khi sử d ng với số lƣợng lớn.
Spirulina giàu vit min A đƣợc chuyển hóa cần thiết cho mắt, làn da,
răng móng xƣơng và một hệ thống miễn dịch tốt bảo vệ cơ thể .
Spirulina là một nguồn cung cấp vitamin B tuyệt vời c thể là vitamin
6
B12, quan trọng với ngƣời ăn ch y gấp 2- 6 lần gan bò sống thực phẩm dinh
dƣỡng này cũng chứa vitamin E là nguồn sắt cao và chứa 14 chất khoáng tự
nhiên và nhiều vi lƣợng [12].
Siêu thực ph m cho người ăn iêng
Spirulina là một trong những thực phẩm giàu chất dinh dƣỡng nhất và
chứ it chất béo. Nhiều ngƣời nhận thấy rằng sử d ng Spirulina trƣớc bữ ăn
sẽ làm giảm lƣợng thức ăn của họ sẽ làm giảm nhu cầu thèm ăn của họ, cách
này thích hợp cho ngƣời ăn kiêng. Đối với những ngƣời suy dinh dƣỡng, cần
tăng trọng cách tốt nhất là bổ sung Spirulina sau mỗi bữ ăn. Chất dinh dƣỡng
sẽ đƣợc tích lũy lại giúp ngƣời suy dinh dƣỡng mau chóng hồi ph c. Loại
siêu thực phẩm này có thể là một thành phần giá trị của bất kỳ củ chƣơng
trình tăng cân hoặc giảm cân sức khỏe nào. Spirulina cũng là nguồn cung cấp
cacbonhydrate phức hợp tuyệt vời, nó chứa glycogen dễ đƣợc cơ thể hấp th
và biến đổi nh nh chóng thành năng lƣợng chúng ta cần mỗi ngày [11], [12].
Hỗ trợ miễn nhiễm tự nhiên
Spirulina chứ đựng nhiều chất dinh dƣỡng cần thiết cho sự miễn nhiễm tối
ƣu nhƣ GLA beta-carotene và các carotenoid khác. Lƣợng giàu chứa GLA gấp
diện tích của hệ thống b y hơi nhờ năng lƣợng mặt trời của hồ Texcoco. Từ
năm 1970, Công ty Soda – Texcoco vừa sản xuất soda vừa sản xuất tảo trên
diện tích khoảng 12 ha với sản lƣợng mỗi ngày là trên 1 tấn tảo khô [11],[12].
Năm 1973 Tổ chức Lƣơng n ng quốc tế và Tổ chức Y tế thế giới đã
chính thức công nhận Spirulina là nguồn dinh dƣỡng và dƣợc liệu quý đặc
biệt trong chống suy dinh dƣỡng và chống lão hó . Đáng lƣu ý trƣớc hết là
công trình nghiên cứu phòng chống ung thƣ gây r bởi tia phóng xạ hạt nhân
cho các nạn nhân của sự cố Nhà máy Điện hạt nhân Chernobul đã thu đƣợc
kết quả rất tốt khi điều trị bằng Spirulina nguyên chất. Khi uống Spirulina,
lƣợng chất phóng xạ đã đƣợc đào thải khỏi đƣờng tiểu củ ngƣời bị nhiễm xạ
rất cao. Kết quả này đã đƣợc biểu dƣơng tại hội nghị quốc tế về tảo năm 1998
ở cộng hòa Czech. Tại Ấn Độ, một nghiên cứu năm 1995 đã chứng tỏ với liều
8
1g Spirulina/ngày, có tác d ng trị ung thƣ ở những bệnh nhân ung thƣ do thói
quen nhai trầu thuốc [11], [12].
Ở Nhật Hiroshi Nakamura cùng Christopher Hill thuộc Liên đoàn vi tảo
quốc tế cùng một số nhà khoa học bắt đầu nghiên cứu Spirulina từ năm 1968.
Hiện nay trong các đề tài nghiên cứu chống HIV/AIDS của Nhật có đề tài sử
d ng Spirulina. Sản lƣợng Spirulina trên thế giới khoảng 1000 tấn kh /năm
.Những nƣớc đi đầu sản xuất đại trà loại tảo này là Mehico, Mỹ, Đài Lo n Ấn
Độ. Trại tảo lớn nhất là ở Hawaii có khoảng 25 ha và mới đây là Trung Quốc
có khoảng 16 ha. Nhu cầu Spirulina trên thế giới là rất lớn, tuy nhiên sản xuất
chƣ nhiều, nên giá bán những chế phẩm Spirulina rất đắt. Gần đây việc phát
hiện và đƣ vào sử d ng một số chất có hoạt tính sinh học ở Spirulina đã góp
phần không nhỏ thúc đẩy quá trình nghiên cứu, sản xuất cũng nhƣ ứng d ng
có hiệu quả sinh khối tảo này [11], [12].
1.1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1. Spir@ B - Tảo bồi bổ: Tảo xoắn Spirulina dùng cho ngƣời suy dinh
dƣỡng ngƣời mới ốm dậy cần bồi bổ ph c hồi sức khoẻ.
2. Spir@ HA - Tảo điều hoà huyết áp: Tảo xoắn Spirulina kết hợp tinh
chất ho hòe ho cúc dùng cho ngƣời bị tăng huyết áp, giảm stress và tăng
cƣờng trí nhớ cho ngƣời già.
3. Spir@ CĐ - Tảo phòng chống độc: Tảo xoắn Spirulina kết hợp tinh
chất cao hạt nho: dùng để tăng sức đề kháng, chống độc, khử gốc tự do.
4. Dia-Spir@ - Tảo phòng chống tiểu đƣờng: Tảo xoắn Spirulina kết hợp
vitamin, khoáng chất dùng cho ngƣời bị bệnh đái tháo đƣờng týp 1 và týp 2.
5. Spir@ Cid - Tảo phòng chống ung thƣ: Tinh nghệ nguyên chất kết
hợp với tảo xoắn Spirulina, cao hạt nho dùng hỗ trợ cho việc phòng và chữa
các bệnh ung thƣ [11], [12].
Tất cả các sản phẩm trên có thể không phải là “thần dƣợc”. Nhƣng với xu
thế hòa nhập cùng thế giới, nhất là s u khi đã th m gi vào WTO chúng t cũng
không thể phủ nhận những tác d ng của thực phẩm chức năng mà thế giới đã
thừa nhận. Do vậy ngƣời tiêu dùng, nhất là ngƣời bệnh và những ngƣời có điều
kiện về kinh tế nên tìm hiểu và nên sử d ng ngày càng nhiều hơn các loại thực
phẩm chức năng nhƣ là tảo Spirulina vì sức khoẻ của chính mình.
10
1.2. Vi sinh vật và quá trình lên men tạo nƣớc giải khát từ tảo xoắn
Spirulina
Hệ vi sinh vật lên men dịch tảo xoắn Spirulina là một tập đoàn vi sinh
vật cộng sinh b o gồm các vi khuẩn và nấm men.
1.2.1. i khu n lactic
Phân loại khoa học
Giới
kỵ khí tuỳ ý, một vài loài kỵ khí sống trong hệ tiêu hoá củ con ngƣời [6].
Vi khuẩn lactic là những vi sinh vật có nhu cầu dinh dƣỡng c o. Để sinh
trƣởng bình thƣờng, ngoài nguồn cacbon, chúng cần nitơ một phần dƣới dạng
cacaxit amin, một số vitamin, các chất sinh trƣởng, và các chất khoáng…
Chúng không thể phát triển đƣợc trong m i trƣờng có thành phần đơn giản
nhƣ glucose và NH4+ nhƣ một số loài khác. Vì thế ngƣời ta phải cho vào môi
11
trƣờng một số chất giàu dinh dƣỡng: cao nấm men, cao thịt, các loại đƣờng để
chúng có thể lên men.
Vi khuẩn lactic có thể tồn tại trong m i trƣờng khô, có thể chịu đƣợc
hàm lƣợng cồn từ 10 – 15% và có thể chịu đƣợc nồng độ CO2 cao. Chúng
đƣợc tìm thấy khắp nơi trong tự nhiên dƣới da, trong hệ tiêu hoá…
Lactobacillus có vai trò quan trọng nhất trong lên men lactic.
Vi khuẩn lactic là vi khuẩn kỵ khí Gr m dƣơng, có dạng hình que dài,
không sinh bào tử, tế bào thƣờng xếp đ i hoặc thành chuỗi kh ng di động.
Chúng là nhóm chính của vi khuẩn axit lactic, hầu hết các chủng của chúng
biến đổi đƣờng lactose và những đƣờng khác thành axit lactic. Chúng là vi
khuẩn rất phổ biến và thƣờng là lành tính. Ở ngƣời, chúng có mặt ở âm đạo và
ở ruột. Nhiều loài có ở thực vật đ ng phân rã. Sự sản xuất axit l ctic làm ngăn
cản sự phát triển của một vài loài vi khuẩn có hại khác [4], [5].
1.2.2. Vi khu n giấm
Vi khuẩn giấm là tác nhân chính của quá trình lên men acetic. Giống vi
khuẩn acetic, phân bố rộng rãi trong tự nhiên và có thể dễ dàng tìm thấy các
vi khuẩn này từ không khí đất, nƣớc, lƣơng thực thực phẩm, giấm, rƣợu, bia,
hoa quả… Ngày n y ngƣời t đã biết tới hơn 20 loài vi khuẩn có khả
năng lên men acetic thuộc nhóm khác nh u [6].
Về hình dạng tế bào vi khuẩn giấm là những trực khuẩn hình que hay hình
+ Lớp nấm men thật (Ascomyces): phần lớn nấm men dùng trong công
nghiệp thuộc lớp Ascomyces đ
số thuộc giống Saccharomyces; giống
Schizosaccharomyces giống Endomyces.
+ Lớp nấm men giả (Fungi imporfecti) gồm: Crrytococus (toscula,
tornlopsis); Mycoderma; Candida; Rhodotorula.
Khi cấy nấm men vào m i trƣờng dinh dƣỡng đầy đủ, tế bào nấm men
tăng nhanh về kích thƣớc và đồng thời sinh khối đƣợc tích lũy nhiều cho đến
13
khi cơ chất củ m i trƣờng giảm đến mức thấp nhất thì quá trình sinh trƣởng phát
triển của chúng chậm và ngừng hẳn. Các nấm men sinh sản bằng phƣơng pháp
nhân đ i thƣờng cho lƣợng sinh khối rất lớn sau một thời gian ngắn. Tế bào
sẽ già đi khi môi trƣờng thiếu chất dinh dƣỡng và tế bào không còn khả năng
sinh sản nữa. Tuy nhiên đ số nấm men sinh sản bằng phƣơng pháp nảy chồi
nên hiện tƣợng phát hiện tế bào già rất rõ [9].
1.2.4. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của nhóm vi sinh vật lên men t o nước
giải khát từ tảo xoắn Spirulina
1.2.4.1. Nhu cầu dinh dưỡng của vi khu n lactic
Các loại vi khuẩn lactic khác nhau thì có nhu cầu dinh dƣỡng khác
nhau. Chúng không chỉ có nhu cầu về các nguồn cơ chất chứa các nguyên tố
cở bản nhƣ c cbon nitơ photph t và lƣu huỳnh mà còn có nhu cầu về một số
chất cần thiết khác nhƣ vit min muối v cơ…
Nhu cầu dinh dưỡng cacbon
Vi khuẩn lactic có thể sử d ng nhiều loại hydrat cacbon từ các
monosaccarit (glucoza, fructoza, manoza), các disaccarit (saccaroza, lactoza,
cid oleic. Nên hiện n y ngƣời ta sử d ng các
muối citrat, dẫn xuất của acid oleic làm thành phần m i trƣờng nuôi cấy, phân
lập và bảo quản các chủng vi khuẩn lactic.
Tƣơng tự nhƣ h i cid hữu cơ trên
cid xetic cũng có những tác động
quan trọng đến sự sinh trƣởng của tế bào. Nên ngƣời t thƣờng sử d ng acid
xetic dƣới dạng các muối xet t để làm chất đệm cho m i trƣờng khi nuôi
cấy vi khuẩn lactic.
Nhu cầu các muối vô cơ hác: Để đảm bảo cho sinh trƣởng và phát triển
đầy đủ, vi khuẩn lactic rất cần các muối v cơ.
Nhu cầu dinh dưỡng oxi
Vi khuẩn lactic vừa có khả năng sống đƣợc trong m i trƣờng có oxy và
vừa sống đƣợc trong m i trƣờng kh ng có oxy. Trong điều kiện hiếu khí sinh
khối vi khuẩn sẽ phát triển nh nh hơn so với điều kiện kỵ khí trong điều kiện
này từ một phân tử glucose sẽ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2 và H2O và
tổng hợp các enzyme, từ một phân tử glucose tạo ra 36 hoặc 38 ATP.
Các quá trình sinh lí của tế bào nấm men
Tế bào nấm men có thể sống độc lập. Quá trình sống của chúng gồm các
quá trình dinh dƣỡng quá trình sinh trƣởng và đặc điểm di truyền.
15
Dinh dưỡng
Dinh dƣỡng carbon: các hợp chất hữu cơ khác nh u nhƣ các loại đƣờng
và dẫn xuất rƣợu, acid hữu cơ cid min… có thể là nguồn dinh dƣỡng carbon
của nấm men trong đó nguồn đƣờng là chủ yếu. Nấm men có thể sử d ng