Tổ chức các không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu quả khu vực ven sông trong các đô thị duyên hải Trung bộ (Áp dụng cho thành phố Đà nẵng) (LA tiến sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

LÊ THỊ LY NA

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN NHẰM
KHAI THÁC HIỆU QỦA KHU VỰC VEN SÔNG TRONG CÁC
ĐÔ THỊ DUYÊN HẢI TRUNG BỘ
(ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
MÃ SỐ : 62.58.01.05

HÀ NỘI- NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

LÊ THỊ LY NA

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN NHẰM
KHAI THÁC HIỆU QỦA KHU VỰC VEN SÔNG TRONG CÁC
ĐÔ THỊ DUYÊN HẢI TRUNG BỘ
(ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
MÃ SỐ : 62.58.01.05
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

NGHIÊN CỨU SINH


i

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn .................................................................................................................i
Lời cam đoan.............................................................................................................ii
Mục lục.....................................................................................................................iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .......................................................................vi
Danh mục các hình vẽ ...........................................................................................vii
Danh mục các bảng biểu.........................................................................................ix
A.

PHẦN MỞ ĐẦU ..........................................................................................1

1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................1

2.

Mục đích nghiên cứu .....................................................................................3

3.

Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................3

4.


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN KHU VỰC VEN SÔNG TRONG ĐÔ THỊ .................................14
1.1. Khái quát mô hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông một
số đô thị trên thế giới ..............................................................................................14
1.1.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông Singapore .......................14
1.1.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông Châu Giang, Quảng Tây,
Trung Quốc ...............................................................................................................16
1.1.3. Tổ chức kiến trúc cảnh quan ven sông Thames, London, Anh .......................17
1.2. Tình hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông một số đô thị
trong nƣớc ................................................................................................................14


ii

1.3.

Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông các đô thị

Trung Bộ Quảng Bình đến Đà Nẵng ......................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông Nhật Lệ, thành
phố Đồng Hới –Quảng Bình – đô thị loại II – đô thị đang phát triển .......................22
1.3.2. Thực trạng tổ chức kiến trúc cảnh quan không gian ven sông Hiếu, thành phố
Đông Hà– Quảng Trị – đô thị đang phát triển ..........................................................23
1.3.3. Thực trạng tổ chức kiến trúc cảnh quan không gian ven sông Hương, thành
phố Huế - đô thị di sản ..............................................................................................26
1.3.3.1. Lược sử quá trình hình thành và phát triển cấu trúc đô thị Huế .................26
1.3.3.2. Tổng quan quá trình hình thành và phát triển kiến trúc cảnh quan ven sông
Hương .....................................................................................................................26
1.3.4. Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông Hàn, thành phố

văn hóa, lịch sử của địa điểm ) .................................................................................43
2.1.2.5. Các quy luật thụ cảm thị giác .....................................................................45
2.1.2.6. Cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan ven sông trong đô thị .................46
2.1.3.

Lý thuyết về bảo tồn di sản kiến trúc và kiến trúc cảnh quan .....................47

2.1.4.

Lý thuyết về đô thị nén ................................................................................49

2.1.5.

Lý thuyết chất lượng và vị thế.....................................................................49

2.1.6.

Lý thuyết hiệu quả và khả năng áp dụng cho tổ chức không gian kiến trúc

cảnh quan hiệu quả ....................................................................................................54
2.2. Các yếu tố tác động lên việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven
sông trong các đô thị Trung Bộ từ Quảng Bình tới Đà Nẵng .............................56
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................................56
2.2.1.1. Ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, thủy văn .................................................56
2.2.1.2. Cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái không gian ven sông ...........................61
2.2.2. Yếu tố kinh tế ..................................................................................................65
2.2.2.1. Sức hấp dẫn đầu tư của không gian ven sông chảy qua các đô thị Trung Bộ ...65
2.2.2.2 Lợi nhuận của nhà đầu tư trong quan hệ với lợi ích cộng đồng..................66
2.2.2.3. Tiềm năng kinh tế du lịch của không gian ven sông ....................................67
2.2.2.4. Tác động của kinh tế du lịch lên tổ chức KTCQ ven sông ...........................68

3.1.2. Nguyên tắc ......................................................................................................96
3.2. Đề xuất hệ thống tiêu chí cho đánh giá không gian KTCQ hiệu quả cho các
đô thị Trung Bộ .......................................................................................................98
3.3. Đề xuất phân vùng cảnh quan ......................................................................101
3.3.1. Nguyên tắc phân vùng ...................................................................................101
3.3.2. Phân loại giá trị hiệu quả tổng hợp trên các vùng cảnh quan .......................101
3.3.3. Đề xuất lựa chọn mô hình phát triển KTCQ hiệu quả phù hợp với phân vùng
CQKG ven sông ......................................................................................................101
3.4. Tổ chức không gian KTCQ ven sông trong các đô thị TB ........................113
3.4.1. Giải pháp tổ chức không gian KTCQ ven sông trong khu vực có giá trị điạ
điểm cao ..................................................................................................................101
3.4.2. Giải pháp tổ chức KTCQ vùng cảnh quan chuyển tiếp ................................101
3.4.3. Tổ chức không gian KTCQ ven sông trong vùng cảnh quan thượng lưu và hạ
lưu – vùng ngập nước .............................................................................................101
3.4.4. Xác định các điểm nhấn trên tuyến sông và lựa chọn mô hình tổ chức KTCQ
tuyến ven sông .........................................................................................................101
3.4.5. Đề xuất tổ chức nút giao thông tích hợp – một điểm nhấn riêng của KTCQ
không gian ven sông................................................................................................101
3.5. Áp dụng các lý luận nghiên cứu cho việc tổ chức KTCQ không gian ven
sông Hàn thành phố Đà Nẵng ..............................................................................124


v

3.5.1. Nhận diện tổng quát về tổ chức không gian KTCQ ven sông Hàn – Đà Nẵng .
...................................................................................................................101
3.5.2. Xác định giá trị tổng hợp của địa điểm, đề xuất phân vùng cảnh quan khu vực
ven sông Hàn ...........................................................................................................124
3.5.2.1. Xác định giá trị tổng hợp của địa điểm......................................................101
3.5.2.2. Phân vùng cảnh quan không gian ven sông ...............................................101

Cảnh quan tự nhiên

CQVS:

Cảnh quan ven sông

CSHT:

Cơ sở hạ tầng

ĐCG:

Điểm chuyên gia

ĐDSH:

Đa dạng sinh học

HLST:

Hành lang sinh thái

HST:

Hệ sinh thái

HTGT:

Hệ thống giao thông


Quy hoạch kiến trúc

TP:

Thành phố

TT:

Trung tâm

TB:

Trung Bộ

TOD:

Phát triển theo định hướng giao thông công cộng

VHXH:

Văn hóa xã hội

VTKT:

Vị thế kinh tế

XD:

Xây dựng


hiệu quả KTCQ ven sông……………………………………………………………...81
Hình 2.17.Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hoạt động và lượng người sử dụng tại
KGVS Hàn…………………………………………………………………………….87
Hình 2.18. Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hoạt động và lượng người sử dụng tại
KGVS Hương………………………………………………………………………….87
Hình 3.1.Sơ đồ phân vùng cảnh quan và sự liên hệ với giá trị địa điểm…………......103
Hình 3.2. Hệ thống không gian mở cần bảo vệ trong quá trình phát triển của KTCQ
hiệu quả ................................................................................................... …………….106
Hình 3.3. Sơ đồ định hướng TCKG kiến trúc CQVS theo phân vùng CQ……….....108
Hình 3.4. Mặt cắt KTCQ ngang sông đô thị đang phát triển, đô thị di sản và đô thị phát
triển năng động ............................................................................... ………………….110
Hình 3.5. Sơ đồ lựa chọn các mô hình CQ trong các khu vực ven sông qua đô thị….111
Hình 3.6. Bảng ma trận sự kết hợp giữa các vùng cảnh quan với mô hình phát triển
TCKG kiến trúc CQVS……….……………………………………………………...112
Hình 3.7. Sơ đồ định hướng tổ chức không gian KTCQ ven sông trên cơ sở các giá trị tổng
hợp của địa điểm ................................................................................................................. ..114
Hình 3.8. Mặt cắt ngang sông KTCQ đoạn qua trung tâm đô thị đang phát triển mạnh đặc trưng hình thái CQ là đường lòng chảo lõm mạnh về phía dưới…..…………….114
Hình 3.9. Tổ chức không gian KTCQ ven sông khu vực có giá trị địa điểm A3 …...116


viii
Hình 3.10. Mặt cắt ngang sông KTCQ đọan qua trung tâm đô thị đang phát triển mạnh,
có giá trị A3…………………………………………………………………...….........116
Hình 3.11. Tổ chức không gian KTCQ ven sông chảy qua TT đô thị có các địa điểm có
giá trị ở mức A2 - yếu tố bảo tồn CQTN là chủ đạo ……………………………….....116
Hình 3.12. Mặt cắt ngang sông KTCQ đoạn qua trung tâm đô thị đang phát triển mạnh,
có giá trị A2 - đặc trung hình thái CQ là đường thẳng nối CQTN hai bên bờ sông, tầm
nhìn và góc nhìn được bảo vệ có thể quan sát được CQTN từ nhiều hướng……….....117
Hình 3.13. Đường biễu diễn đề xuất đặc trưng hình thái không gian ven sông tại các
mức giá trị tổng hợp của địa điểm khi có các mức A1, A2, hoặc A3 chiếm ưu thế. Điểm

Bảng 1.1. Phát triển Kiến trúc cảnh quan không gian ven sông Singapore .................. 25
Bảng 1.2. Tổng quan hiện trạng tổ chức KTCQ đô thị Châu Giang Trung Quốc ......... 17
Bảng 1.3. KTCQ ven sông Thames trong quá trình phát triển ...................................... 18
Bảng 1.4. KTCQ ven sông Hiếu- Quảng Trị (ảnh nguồn internet và của tác giả sưu
tầm) ................................................................................................................................ 25
Bảng 1.5. Tổ chức Kiến trúc cảnh quan không gian sông Huơng – Huế ...................... 28
Bảng 1.6. Mối quan hệ giữa cấu trúc không gian đô thị với cấu trúc không gian Kiến
trúc cảnh quan ven sông................................................................................................. 18
Bảng 2.1. Sơ đồ thành phần và cấu trúc KTCQ ven sông ............................................. 47
Bảng 2.2. Sơ đồ KTCQ hiệu quả nhìn từ góc độ kinh tế .............................................. 55
Bảng 2.3. Mục đích đến KGVS của du khách và người dân địa phương……… ……..87
Bảng 2.4. Sơ đồ xác định tính hiệu quả tổng hợp của KTCQ ....................................... 90
Bảng 3.1.Kết quả mô hình từ mức đánh giá .................................................................. 98
Bảng 3.2. Biểu đồ giá trị đất của Đà Nẵng .................................................................. 129
Bảng 3.3.Biểu đồ phản ánh mật độ dân cư………..……………………….................129
Bảng 3.4.Các giải pháp phát triển KTCQ theo phân vùng cảnh quan các địa điểm khu
vực ven sông Hàn.....................................……………...………………….................129

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Các quan điểm trong tổ chức KGKT cảnh quan ven sông TB……………95
Sơ đồ 3.2. Các quan điểm và nguyên tắc trong tổ chức kiến trúc cảnh quan không gian
ven sông TB……………………………………………………………….…………...97
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ kết nối tuyến du lịch……………………………………………….126
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ kết nối hạ tầng xám và xanh……………………………………….126


1

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài


2

sông với tư cách là hạ tầng xanh cũng phải tuân theo các quy luật đó. Điểm giống
nhau là KTCQ đều được hình thành trên cơ sở tiềm năng khai thác kinh tế dựa vào
hạ tầng kỹ thuật hay hạ tầng xanh. Điểm khác nhau, vì vậy, ở chỗ KTCQ các trục
đường được khống chế bởi các ngưỡng kỹ thuật và xã hội, còn với các con sông
chảy qua đô thị, KTCQ ven sông phải tuân theo các quy luật của sinh thái cảnh
quan [30].
Miền Trung, đặc biệt là các vùng đất Trung Bộ, tuy không được thiên nhiên ưu
đãi về đất đai và khí hậu nhưng được ban tặng những cảnh quan thiên nhiên tuyệt
đẹp, độc đáo và phong phú. Các con sông trong vắt màu xanh da trời bắt nguồn từ
núi chảy thẳng ra biển, là nơi hình thành các đô thị ven sông [36].
Từ khi đất nước mở cửa và hội nhập, các thành phố đô thị ở ven sông vùng
Trung Bộ như Đà Nẵng, Hội An, Huế, Quảng Ngãi, Quảng Bình...đang tìm hướng
phát triển thích hợp. Xác định mũi nhọn phát triển kinh tế là công nghiệp xanh, là
dịch vụ du lịch [4], [60]. Cơ hội phát triển các đô thị vùng Trung Bộ tới các KGVS
trở thành các khu vực có nhiều tiềm năng; vì ở đó còn quỹ đất phát triển, giá đền bù
thấp, cảnh quan đẹp, điều kiện khí hậu trong lành...đã tạo nên sức hút mạnh mẽ các
dòng vốn đầu tư. Tuy nhiên thực tế cho thấy, CQVS chưa được cải thiện, có khi
được hình thành bởi các dự án, nhưng các dự án chỉ quan tâm tới chất lượng „thẩm
mỹ‟ cục bộ. Vì vậy, càng nhiều dự án và công trình kiến trúc ven sông, CQVS càng
có nguy cơ thiếu kiểm soát về thẩm mỹ cũng như môi trường và càng có nguy cơ
thiếu kết nối với phần còn lại của đô thị.
Thực tiễn cho thấy các yếu tố văn hóa, xã hội, thẩm mỹ, môi trường …trong tổ
chức KTCQ lại chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố phát triển kinh tế. Có thể
nói, KTCQ là hình ảnh phản ánh sự phát triển của các hoạt động kinh tế. Chính vì
thế Hoyer trong [78] đã nói:“ Phải nhìn Cảnh quan không gian dưới con mắt phát
triển chiến lược”. Trong cơ chế thị trường, các nhà đầu tư và các dự án của họ
chính là những thành phần cảnh quan của cảnh quan tổng thể. Các nhà đầu tư, chủ

Trung Bộ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên tự nhiên ven sông phục vụ
phát triển kinh tế xã hội hướng tới đô thị phát triển bền vững.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
-Xây dựng cơ sở lý luận cho việc xác định giá trị của địa điểm, làm cơ sở cho
định hướng tổ chức KTCQ ven sông chảy qua các đô thị Trung Bộ trên quan điểm
hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường và hướng tới đô thị phát triển bền
vững. Tích hợp các yếu tố khai thác hiệu quả đất đai, tài nguyên trong tổ chức
KTCQ ven sông.


4

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, xây dựng các tiêu chí đánh giá tính hiệu quả
của các giải pháp tổ chức không gian KTCQ khu vực ven sông các đô thị TB.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian KTCQ nhằm khai thác hiệu quả
khu vực ven sông các đô thị duyên hải TB.
- Đề xuất mô hình tổ chức KTCQ không gian ven sông hiệu quả cho đô thị Đà Nẵng.

4. Đối tƣợng khảo sát:
Để giải quyết được những mục tiêu nêu trên, luận án lựa chọn đối tượng khảo
sát trên cơ sở các đặc trưng KTCQ được hình thành ven các sông tại các đô thị TB,
dưới góc độ phát triển kinh tế xã hội của đô thị, tác động tới sự hình thành KTCQ
không gian ven sông. Mặc dù theo phân chia hành chính địa lý hiện nay, Quảng
Bình và Quảng Trị nằm ngoài duyên hải TB, nhưng sông Nhật Lệ và sông Hiếu
chảy qua hai hai đô thị mang tính đặc trưng vùng duyên hải nói chung, nên luận án
chọn lựa nghiên cứu, phân tích.
Luận án lựa chọn khảo sát KTCQ ven sông của bốn dòng sông chảy qua đô thị
TB: đó là KTCQ không gian ven sông Nhật Lệ, chảy qua đô thị Đồng Hới – đô thị
đang phát triển; KTCQ không gian ven sông Hiếu (Thạch Hãn) , chảy qua đô thị
Quãng Trị– đô thị đang phát triển; KTCQ không gian ven sông Hương, chảy qua

nghiệm và có các kiến thức thực tiễn về vấn đề nghiên cứu giúp phát hiện các mối
quan hệ và các thành phần, các quy luật khách quan tiềm ẩn trong đối tượng nghiên
cứu, nhằm nhận thức quá trình biến đổi các thành phần, cấu trúc đối tượng nghiên
cứu tác động lên sự hình thành KTCQ ven sông và làm sáng tỏ quy luật khách quan
tác động lên đối tượng nghiên cứu.
-

Phương pháp thực địa: Quan sát, đo vẽ, chụp ảnh… giúp nhận thức hiện

trạng, làm cơ sở cho quá trình tư duy khái quát hóa vấn đề nghiên cứu.
-

Phương pháp chuyên gia: Những mục tiêu dự kiến, đề xuất ban đầu,

….được thăm dò và góp ý của các chuyên gia bằng các phiếu hỏi-trả lời và các hội
thảo chuyên đề, giúp việc chuyển những suy luận cảm tính sang hình thức lượng
hóa khách quan.
-

Phương pháp điều tra xã hội học: Đây là phương pháp quan trọng trong

xác định các thông tin sơ cấp của quá trình điều tra: dân số, mức thu nhập, trình độ
học vấn, sở thích, nhu cầu, và các thông số liên quan tới cộng đồng, giúp nhận thức
được các nhu cầu xã hội tác động tới vấn đề nghiên cứu mang tính khách quan. Làm
rõ các mong muốn của các chủ thể đầu tư, quản lý và các nhu cầu mong muốn của
các tầng lớp xã hội – chủ thể sử dụng. Đối tượng điều tra thuộc hai nhóm, nhóm
một là nhóm chuyên gia chuyên ngành quy hoạch, nhóm 2 là nhóm cộng đồng trí
thức thông qua mạng xã hội. Nội dung khảo sát gồm những mục tiêu dự kiến, đề
xuất ban đầu,.được thăm dò và góp ý của các chuyên gia bằng các phiếu hỏi-trả lời
và các hội thảo chuyên đề, giúp việc chuyển những suy luận cảm tính sang hình

tổ chức không gian KTCQ ven sông được nhìn nhận dưới góc độ kinh tế - xã
hội và được diễn đạt dưới khái niệm KTCQ hiệu quả theo quan điểm của tác giả
luận án.
Ngoài ra, bổ sung, đóng góp phần lý luận tới việc tổ chức không gian KTCQ
nhằm nâng cao hiệu quả khai thác khu vực ven sông các đô thị Trung Bộ, tạo lập
bản sắc đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu.
-

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng cho

công tác QH xây dựng đô thị, nhất là đối với thành phố Đà Nẵng năng động , một
thành phố có sông Hàn chảy qua, được Chính phủ và nhân dân kỳ vọng; kết quả sẽ
được sử dụng cho các hoạt động tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu, định hướng các quy
hoạch chung cho KGVS và làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học
và nghiên cứu sinh.
8. Những đóng góp mới của luận án
 Xây dựng cơ sở lý luận cho tổ chức KGKTCQ ven sông hiệu quả .
 Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả tổ chức không gian KTCQ
 Đề xuất các giải pháp tổ chức KGKTCQ ven sông hiệu quả tương ứng
với đặc trưng từng khu vực.


7

 Đề xuất mô hình tổ chức KGKTCQ ven sông phù hợp với giá trị địa
điểm.
 Áp dụng cho việc tổ chức KGKTCQ thành phố Đà Nẵng trên cơ sở khai
thác hiệu quả không gian ven sông Hàn.
9. Cấu trúc luận án
Luận án gồm 3 chương, không kể phần mở đầu kết luận:

nghệ thuật, lập kế hoạch phát triển, thiết kế, quản lý, bảo tồn và phục chế lại cảnh
quan của khu vực và địa điểm xây dựng của con người. Phạm vi hoạt động của
KTCQ liên quan đến thiết kế kiến trúc, thiết kế tổng mặt bằng, phát triển bất động
sản, bảo tồn và phục chế môi trường, thiết kế đô thị, quy hoạch đô thị, thiết kế các
công viên và các khu vực nghỉ ngơi giải trí và bảo tồn di sản. KTCQ là chuyên
ngành rộng nhất liên quan đến việc xây dựng môi trường sống cho con người, bao
gồm cả quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch không gian, phân tích xã hội và
thiết kế đô thị… Tuy nhiên, điều khác biệt cơ bản từ khi KTCQ ra đời là nó đặt khái
niệm môi trường làm trung tâm nghiên cứu, khác với quan điểm của chuyên ngành
quy hoạch thiết kế đô thị, kiến trúc lấy con người làm trung tâm. Theo Hàn Tất
Ngạn [39], và một số tác giả khác như J. Stevens Curl [79], Christen Allen [76] ta
có: kiến trúc cảnh quan là nghệ thuật của một quá trình thiết kế, hoạch định, quản
lý đất đai, là một quá trình sắp xếp các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, nhờ việc ứng
dụng kiến thức khoa học, văn hóa, tính đến giữ gìn và khai thác nguồn tài nguyên,
với mục đích cuối cùng là làm sao sử dụng môi trường cảnh quan phục vụ cho lợi
ích và hạnh phúc của con người. Vậy, KTCQ bao hàm cả nghệ thuật và khoa học
dưới bàn tay sáng tạo của con người với đầy đủ trách nhiệm với tạo hóa và xã hội.
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: Là hoạt động định hướng của
con người tác động vào môi trường nhân tạo để cân bằng mối quan hệ giữa yếu tố
thiên nhiên và yếu tố nhân tạo.
- Quy hoạch cảnh quan: Là một phần của công tác tổ chức KTCQ. Theo J. S.
Curb giải thích trong [79], quy hoạch cảnh quan là một hoạt động liên quan đến việc
tạo nên sự hài hòa giữa việc sử dụng đất và việc bảo vệ các quá trình tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và văn hóa; là việc tổ chức không gian chức năng trên một phạm
vi rộng, tạo lập mối quan hệ hài hòa giữa các thành phần chức năng, hình khối của
thiên nhiên và nhân tạo, là mối quan hệ giữa không gian trống và không gian xây
dựng, nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển của con người. Bộ Xây Dựng Việt Nam
[9],[10] chỉ rõ: “Quy hoạch cảnh quan là việc tổ chức không gian chức năng trên
một phạm vi rộng, trong đó chứa đựng các mối quan hệ tương hỗ của các thành
phần chức năng, hình khối của thiên nhiên và nhân tạo”

mở ven sông được tính từ chỉ giới xây dựng bên này sông tới vùng bờ bên kia sông
cách mép nước 500m.
- Không gian xanh: bao gồm vành đai xanh, tuyến xanh và điểm xanh (công
viên, hồ nước).


10

+ Vành đai xanh: Là một dạng không gian mở bao gồm cây xanh tự nhiên và
cảnh quan trồng trọt có tác dụng tăng cường sự phát triển của đô thị.
+ Tuyến xanh: Là một hình thức của không gian có dạng tuyến tính, có khả
năng kết nối các không gian mở, các không gian cây xanh thành một tuyến liên tục
trong đô thị, giúp nâng cao giá trị sử dụng và chất lượng của hệ sinh thái.
+ Điểm xanh: Là các không gian mở có tổ chức cây xanh nhằm các mục đích
tạo lập các không gian cộng cộng như công viên, vườn hoa, hồ nước…
+ Hành lang xanh: có ý nghĩa tương tự như tuyến xanh, nhưng có quy mô và
chiều rộng lớn hơn khi so sánh về kích thước (so sánh này chỉ có ý nghĩa tương
đối). Tuy nhiên về ý nghĩa kết nối thì có sự khác biệt. Tuyến xanh để chỉ một hình
thái không gian có dạng tuyến, trong khi đó hành lang xanh vừa là hình thái không
gian có dạng tuyến, vừa có ý nghĩa đáp ứng chức năng liên hệ và kết nối.
- Hạ tầng xanh: Là khả năng của đô thị có thể sử dụng các yếu tố tự nhiên
trong đô thị nhằm sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên và an toàn môi
trường cho con người , ví dụ làm sao để kết nối được hệ thống cây xanh mặt nước
nhằm trữ nước, lọc nước, giảm nhiệt độ, khói bụi trong đô thị… Nhìn chung hạ tầng
xanh có thể được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng cơ bản đều là các cơ
sở hạ tầng trong đô thị nhằm giải quyết các vấn đề năng lượng hoặc sinh thái nhằm
tạo dựng một môi trường sống bền vững, giảm thiểu các tác động của biến đổi khí
hậu và các tác động bất lợi do quá trình đô thị hóa gây ra.
- Tăng trƣởng xanh: Là một chương trình toàn diện, tạo ra hướng tiếp cận
mới trong tăng trưởng kinh tế, hướng tới phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên,

- Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế của một qúa trình kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định. .
Hiệu quả kinh tế của các hoạt động là hiệu quả sản xuất kinh doanh là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu
mà doanh nghiệp đã đề ra. Phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối
quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu
vào, tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. So sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất
kinh doanh là: H = K – G; H là hiệu quả sản xuất kinh doanh;K là kết quả; G là chi
phí cho nguồn lực đầu vào.
Còn so sánh tương đối thì: H = K\G; G (chi phí cho nguồn lực đầu vào) càng
lớn thì H (hiệu quả) sẽ càng nhỏ, vì K (kết quả mong muốn đạt được) không đổi.
Do đó để tính được hiệu quả ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Kết
quả có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sản


12

phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần... Như vậy kết quả
sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, cần phân biệt: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội
thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã
hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm
bảo vệ sinh môi trường... Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền
kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.
- Hiệu quả trƣớc mắt với hiệu quả lâu dài: Tính chất hiệu quả hoạt động ở
các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Xét về tính lâu dài, các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả của toàn bộ các hoạt động của chủ thể. Xét về tính hiệu quả trước mắt, nó phụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status