Tổ chức không gian KTCQ nhằm khai thác hiệu quả khu vực ven sông các đô thị duyên hải trung bộ ( áp dụng cho thành phố đà nẵng) tt - Pdf 41

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

LÊ THỊ LY NA

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN NHẰM
KHAI THÁC HIỆU QỦA KHU VỰC VEN SÔNG TRONG CÁC
ĐÔ THỊ DUYÊN HẢI TRUNG BỘ
(ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG)

CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
MÃ SỐ : 62.58.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2017


2

Công trình đƣợc hoàn thành tại: Trƣờng Đại học Xây Dựng
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Nam

Phản biện 1: GS. TS. Lê Hồng Kế
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Quốc Thông
Phản biện 3: TS. Lê Thị Bích Thuận

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại trường Đại học Xây
Dựng


ĐDSH:

Đa dạng sinh học

HLST:

Hành lang sinh thái

HST:

Hệ sinh thái

HTGT:

Hệ thống giao thông

NC:

Nghiên cứu

KGKT:

Không gian kiến trúc

KGKTCQ:

Không gian kiến trúc cảnh quan

KGVS:


TOD:

Phát triển theo định hướng giao thông công cộng

VHXH:

Văn hóa xã hội

VTKT:

Vị thế kinh tế


4
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ các đô thị duyên hải Trung bộ đang tác động mạnh mẽ
đến không gian các dòng sông chảy qua đô thị. Các nhà đầu tư chủ yếu tập trung khai thác
kinh tế dưới dạng tài nguyên tự nhiên của không gian ven sông (tài nguyên đất, tài nguyên
nước...). Tuy nhiên theo kinh nghiệm của nhiều đô thị phát triển hướng tới bền vững trên thế
giới, không gian ven sông là nơi tiềm ẩn không chỉ các giá trị của tài nguyên tự nhiên, mà còn
cả các tài nguyên văn hóa, nhân văn cũng như sự đa dạng của hệ sinh thái môi trường ven
sông. Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo tồn các giá trị sinh thái, nhân văn của không
gian ven sông, trong đó có các dòng sông Trung Bộ, đang là vấn đề cấp bách cần giải quyết.
Điều đó đòi hỏi tầm nhìn tổng thể trong tổ chức KGKTCQ ven sông dưới nhiều góc độ kinh
tế, văn hóa-xã hội và môi trường. Phát triển KTCQ không gian ven sông không chỉ để khai
thác các lợi ích về kinh tế thuần túy, mà còn hướng tới một sự cân bằng trong lợi ích cộng
đồng, bảo vệ các giá trị văn hóa xã hội cũng như giúp cho đô thị có khả năng tăng cường thích
ứng với những thay đổi của tự nhiên .

Luận án sử dụng phương pháp thu thập thông tin – tổng hợp tài liệu thứ cấp, phương
pháp thực địa, phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp ma
trận, phương pháp dự báo và phương pháp so sánh.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu đã tổng hợp và hệ thống hóa các lý thuyết liên quan.
Bên cạnh các lý thuyết tổ chức KTCQ nói chung, các lý luận về tổ chức KTCQ trên cơ sở các
quy luật thẩm mỹ và môi trường luận án bổ sung thêm cơ sở lý luận về tổ chức KTCQ


5
không gian ven sông được nhìn nhận dưới góc độ kinh tế, văn hóa-xã hội, môi trường và
được diễn đạt dưới khái niệm KTCQ hiệu quả. Ngoài ra, bổ sung, đóng góp phần lý luận tới
việc tổ chức không gian KTCQ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác khu vực ven sông các đô
thị TB, tạo lập bản sắc đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng cho công tác QH xây
dựng đô thị, nhất là đối với TP Đà Nẵng năng động, thành phố có sông Hàn chảy qua, được
Chính phủ và nhân dân kỳ vọng; kết quả sẽ được sử dụng cho các hoạt động tư vấn, giảng
dạy, nghiên cứu, định hướng các quy hoạch chung cho KGVS và làm tài liệu tham khảo cho
sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh.
8. Những đóng góp mới của luận án
- Xây dựng cơ sở lý luận cho TCKTCQ hiệu quả KGVS.
- Đề xuất các quan điểm và nguyên tắc tổ chức KTCQ hiệu quả, làm định hướng
cho các giải pháp tổ chức KTCQ không gian ven các sông chảy qua đô thị duyên
hải Trung bộ.
- Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị tổng hợp của địa điểm, làm tiền đề trong
tổ chức KTCQ nhằm khai thác hiệu quả không gian ven sông trong các đô thị
Trung bộ.
- Đề xuất các giải pháp TCKTCQ hiệu quả tương ứng với đặc trưng từng khu vực.
- Đề xuất mô hình tổ chức KTCQ ven sông phù hợp với giá trị địa điểm.
- Áp dụng cho việc tổ chức KTCQ thành phố Đà Nẵng trên cơ sở khai thác hiệu quả

với lợi ích cộng đồng. Đời sống kinh tế của một đất nước càng phát triển, chất lượng sống của


6
con người càng phải được quan tâm. Vì vậy KTCQ hiệu quả phải là giải pháp tổ chức KTCQ
tổng hơp, hướng tới chất lượng sống của con người và môi trường.
1.2. Tình hình tổ chức không gian KTCQ ven sông một số đô thị trong nƣớc
Tình hình chung về tổ chức KTCQ ven sông cơ bản là thiếu cơ sở định hướng, dựa
trên cơ sở ý tưởng kinh doanh của các nhà đầu tư dịch vụ và dịch vụ bất động sản, dẫn đến sự
phát triển không đồng đều KTCQ ven sông. Nhìn chung, hiện nay có những mâu thuẫn giữa
xu hướng phát triển KTCQ hiệu quả kinh tế thuần túy ngắn hạn của nhà đầu tư và xu hướng
mong muốn phát triển KTCQ hướng tới sự phát triển bền vững của nhà quản lý và cộng đồng.
1.3. Thực trạng tổ chức KGKTCQ ven sông các đô thị TB đoạn từ Quảng Bình đến Đà
Nẵng.
Đề tài nghiên cứu thực trạng và tình hình tổ chức KTCQ không gian ven sông trong các
đô thị duyên hải TB. Cụ thể: tại các đô thị đang phát triển như Đồng Hới, với sông Nhật Lệ,
Đông Hà với sông Hiếu, Đà Nẵng- đô thị đang có sự bùng nổ trong phát triển kinh tế du lịch,
với sông Hàn đang được khai thác mạnh mẽ, và đô thị di sản Huế, với sông Hương mang theo
dòng chảy văn hóa. Thực trạng chung trong phát triển KTCQ không gian ven sông thời gian
qua cho thấy thiếu tính định hướng tổng thể, vì vậy nhiều dự án phát triển cảnh quan ven sông
chủ yếu là các mong muốn của nhà đầu tư, nên thường xảy ra những mâu thuẫn giữa lợi
nhuận của nhà đầu tư với lợi ích cộng đồng và môi trường sinh thái ven sông. Không gian ven
sông là một loại tài nguyên đặc biệt, do đó các hoạt động phát triển KTCQ nhất thiết phải đem
lại hiệu quả tổng hợp cho tất cả các bên liên quan.
- Khảo sát của đề tài cho thấy: Mâu thuẫn phổ biến là giá trị địa điểm cao, nhưng các dự án
phát triển KTCQ lại thiếu chọn lọc, không tương xứng với các giá trị môi trường, xã hội đã bị
mất đi, không thể tái tạo. Hệ thống không gian mở công cộng bị giảm tối đa, dòng sông bị thu
hẹp, các tầng lớp xã hội được tiếp cận KGVS bị giảm, tạo nên sự bất bình đẳng trong hưởng
thụ tài nguyên ven sông.
- Đô thị nào có tốc độ phát triển kinh tế cao, hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, KTCQ không gian ven

- Xác định các cơ sở tổ chức KTCQ hiệu quả gắn với việc bảo vệ các điểm thụ cảm thị giác và
hướng nhìn chủ đạo để tăng hiệu quả của giải pháp tổ chức KTCQ, đặc biệt tại các khu vực có
cảnh quan tự nhiên đa dạng, phong phú.
- Nghiên cứu áp dụng các cơ sở lý luận cho việc tổ chức kiến trúc cảnh quan hiệu quả không
gian ven sông Hàn TP Đà Nẵng theo mức độ phát triển. Đề xuất mô hình tổng thể tổ chức
KGKTCQ hiệu quả ven sông Hàn, Đà Nẵng.
- Những nội dung của Chương1 đã mở ra không gian và hướng nghiên cứu của luận án.
CHƢƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN VEN SÔNG TRONG CÁC ĐÔ THỊ TRUNG BỘ.
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Các lý thuyết về sinh thái cảnh quan
Lý thuyết sinh thái cảnh quan cho phép hiểu sâu hơn các mối quan hệ giữa môi trường,
cảnh quan tự nhiên và quần thể sinh vật. Sự hiểu biết này làm tiền đề cho việc xác định hiệu
quả của các giải pháp tổ chức KTCQ tại các khu vực nhạy cảm về sinh thái tại các lưu vực.
Trong bối cảnh hiện nay, dưới tác động của biến đổi khí hậu, sự hiểu biết rõ hơn về các quan
hệ giữa cảnh quan và môi trường, cho phép hạn chế các giải pháp lựa chọn địa điểm phát triển
các mô hình tổ chức KTCQ bất lợi cho môi trường và cộng đồng.
Các lý thuyết về sinh thái cảnh quan còn giúp hình thành KTCQ không gian ven sông
hướng tới tạo thành hạ tầng xanh ven sông (BGI : blue – green – infrastructure), là giải pháp
thích hợp với thích ứng biến đổi khí hậu.
Kết hợp của 2 ngành cảnh quan học và sinh thái học thành khoa học sinh thái cảnh
quan cho phép chúng ta nghiên cứu cảnh quan trong trạng thái vận động và phát triển của nó
trong môi trường không đồng nhất. Các động lực tác động vào tự nhiên để làm thay đổi cảnh
quan rất nhiều. Tuy nhiên hiện nay, kinh tế (thuộc cảnh quan văn hóa) là động lực tác động
mạnh nhất, nhanh nhất; nó có thể làm biến đổi cảnh quan cả 1000 năm chỉ trong một thời gian
ngắn và làm biến mất hẳn các thuộc tính quan trọng ban đầu của cảnh quan và hình thành
những cảnh quan mới với các thuộc tính mới khác hẳn cảnh quan ban đầu, phá vỡ mọi sự cân
bằng tương đối đang ổn định trước đó.
Vì những lẽ đó, luận án muốn sử dụng lý thuyết này như một sự kết nối giữa CQTN
với cảnh quan nhân tạo nhằm hướng tới một sự tương tác có tính bổ sung, bù đắp khiếm

xu hướng chính: Đô thị tích hợp; đô thị sinh thái; đô thị nén, tăng trưởng thông minh; phát
triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
2.1.2.3. Lý thuyết thẩm mỹ kiến trúc cảnh quan :
Lý thuyết về quan hệ thụ cảm thị giác trong cảnh quan, về quy luật bố cục kiến trúc
trong tổ chức KTCQ. Áp dụng lý thuyết này trong thiết kế KTCQ KGVS nhằm đạt được hình
ảnh cho KGVS có bản sắc và trở thành điểm nhấn quan trọng của đô thị. Các lý thuyết cơ bản
về thẩm mỹ cho phép xác định các vị trí và khu vực đặc trưng, điểm nhấn, điểm nhìn khống
chế thị giác...Lý thuyết thẩm mỹ trong KTCQ cho phép sắp xếp các thành phần của cảnh quan
theo các quy luật thẩm mỹ kiến trúc nhằm hướng tới sự hài hòa, tính biểu tượng và ý nghĩa
trong không gian mở đô thị nói chung và không gian ven sông nói riêng. Lý thuyết về các quy
luật thụ cảm thị giác, giúp xác định các yếu tố điểm nhấn, định hướng không gian, xác định tỷ
lệ không gian mở trong các hoạt động cộng đồng và làm cơ sở cho việc bảo vệ các tầm nhìn,
hướng nhín tới các cảnh quan thiên nhiên hoặc văn hóa đặc biệt.
2.1.2.4. Cấu trúc không gian KTCQ ven sông trong đô thị.
- KTCQ ven sông được cấu thành trên cơ sở của 3 hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật
(xám), khung thiên nhiên (xanh) và khung xã hội – gồm cả hệ thống không gian mở công
cộng ven sông.
- Khung HTKT là hệ thống giao thông ven sông, kết nối với hệ thống đường đô thị và
kết nối hai bờ với nhau bằng hệ thống cầu qua sông, và kèm theo đó là hệ thống giao thông
tĩnh với các bến xe chung chuyển và kết nối các loại hình giao thông. Khung hạ tầng kỹ thuật
tạo điều kiện cho sự khai thác.
- Khung thiên nhiên được tạo ra bởi chính dòng sông, kết nối với hệ thống động thực
vật vùng bán ngập và các công viên trên bờ. Ngoài ra KGVS là không gian mở rộng nhất
trong đô thị, nên đã đưa vào đó cả không khí, bầu trời với các sắc thái luôn biến đổi theo các
quy luật của thời gian. Chính bộ khung thiên nhiên tạo ra điều kiện vi khí hậu, điều kiện thị
giác, cảnh quan đẹp, đa dạng và phong phú, tạo ra các giá trị tiềm năng để khai thác.
- Khung xã hội – không gian mở công cộng ven sông: khung này được hiểu là nơi diễn
ra các cảnh quan hoạt động kinh tế-xã hội của người dân đô thị, là nơi phản ánh các nhu cầu
sống, sinh hoạt, nghỉ dưỡng của người dân. Cảnh quan hoạt động có thể ví như tính đa dạng
sinh học của một khu vực (trong sinh thái cảnh quan). Đối với cảnh quan văn hóa của con

cho “ nước “ đối với các hoạt động phát triển KTCQ ven sông. Khả năng áp dụng lý thuyết
này cũng cho phép sử dụng đất hiệu quả hơn, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường tự
nhiên và hệ sinh thái.
Việc phát triển KTCQ bằng các mô hình quy hoạch kiến trúc tập trung với hệ số sử
dụng đất cao, cho phép giải phóng không gian ven sông tại các khu vực có vị thế cao, là giải
pháp tổ chức KTCQ ít tác động xấu tới cảnh quan thiên nhiên nhất.
2.1.5. Lý thuyết chất lượng và vị thế
Trước đây, dưới quan điểm của kinh tế học chính trị Mác xít, giá trị là lao động, và lao
động xã hội kết tinh trong hàng hóa. Quan điểm phái tân Maxít cho rằng đất đai cũng có giá
trị, bởi vì hiện tại đất đai được phát triển từ hoạt động đầu tư khai phá và phát triển hạ tầng
đất đai. Thực ra, giá trị đất đai không phải là giá trị đầu tư phát triển trên đất đai, mà còn có
thêm nhiều yếu tố khác nữa.
Giá trị đất đai cũng như giá trị thương hiệu phụ thuộc vào vị thế của đất đai, là đại
lượng vô hình phụ thuộc vào tâm lý, thị hiếu tiêu dùng của thị trường. Bản chất "giá trị vô
hình" của đất đai đến từ vị thế, mà nó "ngự trị" trong tâm tưởng - nghĩa là trong tâm tư,
nguyện vọng, tình cảm - của khách hàng nói riêng và xã hội nói chung.
Từ những quan điểm nêu trên cho thấy giá trị của đất đai có thể trao đổi trên thị
trường, vì có giá trị hữu hình và giá trị vô hình. Theo đó, giá trị hữu hình ứng với chất lượng
nhà đất và giá trị vô hình ứng với vị thế đất đai.
Bên cạnh nhiều lý thuyết liên quan tới vấn đề định giá bất động sản, Luận án còn tiếp
nhận lý thuyết mới – là nghiên cứu của Hoàng Hữu Phê & Patrick Wakely, (2000) về vị thế
và chất lượng trong xác định giá trị BĐS của đô thị.
Xuất phát từ quan điểm đó, đề tài liên hệ đặc tính kinh tế của địa điểm có thể được
giải thích bằng lý thuyết này, coi đó là cơ sở để đánh giá giá trị của địa điểm thông qua giá cả
(bằng tiền), để giải thích sức hấp dẫn đầu tư của các nhà đầu tư vào các địa điểm khác nhau
trong đô thị, song cũng cho thấy giá trị quan trọng nữa của địa điểm là giá trị vô hình – vị thế
của địa điểm, được đo bằng các giá trị xã hội.
Cơ sở lý luận này cũng sẽ là cơ sở hình thành hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị địa
điểm của luận án.
2.1.6. Lý thuyết hiệu quả và khả năng áp dụng cho tổ chức không gian kiến trúc

và lựa chọn các địa điểm với các mức độ phát triển khác nhau, làm tiền đề cho việc quy hoạch
cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất không gian ven sông.
2.2.1.1. Ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, thủy văn
- Những dòng sông chảy qua đô thị duyên hải TB trong đoạn nghiên cứu của đề tài, về cơ
bản có tính chất giống nhau:bắt nguồn từ dãy núi đá Trường Sơn, chảy ra biển, các con sông ở
đây đều ngắn, chảy xiết, chịu tác động của mưa lớn và triều cường...Vì vậy tác giả chọn 4 con
sông mang tính đại diện cho các dòng sông chảy qua đô thị của đoạn nghiên cứu là sông Nhật
Lệ, sông Hiếu, sông Hương và sông Hàn.
Sự khác biệt do địa hình cho các KGVS TB đoạn từ Quảng Bình tới Đà Nẵng so với các
KGVS của các tỉnh thuộc TB là nguồn nước trong xanh, CQTN tuyệt đẹp của KGVS. Đặc
trưng cảnh quan các con sông sông Nhật Lệ, sông Thạch Hãn, sông Hương, sông Hàn là
CQTN của sự kết nối núi – sông – biển.
Điều kiện khí hậu ven sông trong đoạn nghiên cứu tương đối giống nhau, là khí hậu nóng
ẩm, mùa hè nóng và mùa đông lạnh, ẩm.
Điều kiện thủy văn: các con sông chảy qua đô thị duyên hải, đoạn nghiên cứu đều ngắn
và dốc, do đó đặc điểm chung là nước sông có thể lên rất nhanh và xuống nhanh nếu không
gặp triều cường, song cũng sẽ gây ngập lụt nặng nếu có triều cường. Điều này cho thấy không
gian bán ngập ven sông có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái sông cần bảo vệ.
Trên cơ sở nghiên cứu về các đặc điểm tự nhiên như trên, ta thấy tiềm năng CQTN ở đoạn đề
tài nghiên cứu là tài nguyên du lịch, hấp dẫn sự phát triển KTCQ ven sông, tạo thành cảnh
quan mới ven sông. Tuy nhiên, nếu các khu vực ven sông bị khai thác quá ngưỡng chịu đựng,
sẽ ảnh hưởng tới môi trường, dẫn đến gia tăng ngập lụt và các hệ lụy khác.
2.2.1.2. Cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái không gian ven sông
- Mặt nước: Các dòng sông ở đây có một vẻ đẹp rất nên thơ bởi dòng nước trong xanh,
kết hợp với nắng và bầu trời tạo ra một cảnh quan mặt nước tự nhiên hiền hòa, nên thơ thu hút
du khách...
- Cảnh quan trên bờ là các dãy núi ven sông: Dải đất miền Trung, đặc biệt khu vực từ
Quảng Bình đến Đà Nẵng lại rất hẹp, nơi hẹp nhất là tại Quảng Bình. Các dòng sông chảy qua
đô thị TB thường nằm giữa biển và núi. Có thể nói đây là mối liên kết tự nhiên của sự đa dạng
CQTN và đa dạng sinh học giữa núi – sông – biển.

công cộng. Từ đó ta thấy, cảnh quan KGVS chính là tiềm năng kinh tế du lịch. Sự hình thành
cấu trúc của KTCQ KGVS sẽ là bộ khung cho các giải pháp phát triển KTCQ ven sông chảy
qua các đô thị TB.
2.2.2.2.
Lợi nhuận của nhà đầu tư trong quan hệ với lợi ích cộng đồng
Tính quy luật của sự hình thành phát triển cảnh quan là do các động lực kinh tế và xã hội.
Tính bất quy luật là do nhu cầu khai thác chủ quan của nhà đầu tư. Dự đoán được xu hướng
phát triển kinh tế và nhu cầu xã hội dọc 2 bên bờ sông, quản lý mang tính tổng thể, thống nhất
của cơ quan quản lý nhà nước sẽ hạn chế những tác động xấu nảy sinh.Tổ chức KTCQ ven
sông phải tuân các quy luật khách quan của sự phát triển đô thị. KTCQ ven sông là sự phản
ánh mức độ văn minh và phát triển của đô thị, là hình ảnh tiêu biểu, đại diện cho bản sắc đô
thị. Tuy nhiên, đầu tư phát triển KTCQ ven sông liên quan tới quyền lợi của nhiều đối tượng
vì dự án đầu tư xuất phát vì lợi nhuận của nhà đầu tư. Do đó sự chia sẻ lợi ích với cộng đồng
luôn là một vấn đề quan trong các dự án phát triển KTCQ bền vững, để làm sao các dự án
phát triển KTCQ luôn đáp ứng được 3 v ấn đề: kinh tế - môi trường – xã hội. Lưu ý đến các
dạng đầu tư: Đầu tư của nhà nước(vì công ích.), đầu tư của doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản và du lịch (vì lợi nhuận), đầu tư xã hội hóa KGVS (vì công bằng trong sinh kế).
Phân tích cho thấy, việc lựa chọn nhà đầu tư, hình thức đầu tư cho từng vùng đất ven
sông khác nhau phải thỏa mãn sự công bằng giữa lợi nhuận của nhà đầu tư, lợi ích công đồng
và công bằng trong sinh kế.
TCKT không gian ven sông cần đến nhiều yếu tố có giá trị phải được bảo vệ và bảo tồn
bởi cảnh quan tự nhiên được thiên nhiên ban tặng, không bao giờ có thể làm lại nếu đã làm
hỏng, là các giá trị văn hóa sẽ biến mất khi các không gian cảnh quan mới xuất hiện....
Sông Hương sẽ mất đi vẻ thơ mộng nếu có thêm nhiều khách sạn... Chúng ta sẽ không
nhìn thấy núi Ngự và cồn Hến nếu Huế phát triển thêm những giá trị mang tính nhân tạo, áp
đặt. Nếu ở Đà Nẵng, chúng ta không thấy bán đảo sơn Trà, dãy núi sinh thái Bà Nà và Ngũ
Hành Sơn....liệu chúng ta có còn tìm thấy bản sắc của Đà Nẵng? Những câu hỏi đó chính là
tiền đề cho các giải pháp tổ chức không gian KTCQ hiệu quả cho khu vực ven sông các đô thị
TB.


KGVS các đô thị mới phát triển như Đồng Hới, Đông Hà…sau khi xác định được việc quy
hoạch hạ tầng kỹ thuật ven sông, cần tập trung xây dựng hình ảnh mong muốn cho KTCQ
hiệu quả . Đối với đô thị trẻ, năng động như Đà nẵng, KTCQ tuơi trẻ, hiện đại đang là sức
hút. Hiện tượng phát triển nhanh, “nóng” thường chỉ quan tâm tới hình thức và hiệu quả kinh
tế, do đó chỉ có hiệu quả trong ngắn hạn. Còn nếu xét dài hạn, sẽ có nhiều vấn đề khác sau
này có thể phải khắc phục hậu quả.
2.2.2.5. Nhà đầu tư và các dự án phát triển
Nhà đầu tư và các dự án phát triển trong tổ chức KTCQ không gian ven sông còn được
thể hiện ở khả năng tiếp cận không gian ven sông.CQ tự nhiên ven sông luôn thay đổi cho phù
hợp với sự phát triển KTXH. Để đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển, nâng cao chất lượng hạ
tầng du lịch, KTCQ ven sông được hình thành trên cơ sở mong muốn đầu tư của các nhà đầu
tư. KTCQ mới, hiện đại ven sông không chỉ là phép cộng của các dự án phát triển ven sông.
Vì thế, thiếu tính thống nhất về hình thức, thiểu tính hiệu quả về lâu dài là nhược điểm chung
của tổ chức KTCQ ven sông các đô thị TB. Thực tế cho thấy KTCQ hiện nay chưa có định
hướng giúp các nhà đầu tư lựa chọn địa điểm phát triển KTCQ hiệu quả.
2.2.3. Ảnh hƣởng của hệ thống giao thông và phát triển KTCQ không gian VS
Hiện nay, trên nhiều tuyến sông, việc khai thác 2 bên bờ sông diễn ra không đồng đều,
do sự phát triển thiếu cân đối của 2 bờ. Du lịch trên sông nước với sự xuất hiện của các nút
giao thông tích hợp đa chức năng sẽ kích thích sự phát triển của cảnh quan mới ven sông và từ
đó góp phần làm cho các mô hình kinh tế du lịch càng có thêm cơ hội phát triển.
Thực tế cho thấy việc xác định các tuyến giao thông dọc theo 2 bờ sông có ảnh hưởng
mạnh nhất tới KTCQ khu vực ven sông. Các tuyến giao thông trên sông như tầu thủy, cano,
thuyền…cần xác định các bến đỗ hợp lý, có thể tích hợp với các bến giao thông đường bộ, có


13
khả năng tích hợp thành các nút giao thông thủy – bộ, tạo thuận lợi cho tiếp cận các điểm du
lịch ven sông, giúp hình thành các “ nút “ trong tổ chức KTCQ ven sông.
Trên cơ sở các phân tích trên cho thấy nhà quản lý có thể định hướng phát triển KTCQ
KGVS thông qua việc cung cấp HTKT và tạo cơ chế hình thành các cực phát triển để thu hút

đã giúp hình thành các cảnh quan hoạt động, làm tiền đề cho tổ chức KTCQ. Vì vậy, nếu chỉ
đầu tư cho một thành phần xã hội có thu nhập , cũng đồng nghĩa với việc giảm đi tính đa
dạng, tính bản sắc của KTCQ.
2.2.5.2. Yếu tố xã hội
Yếu tố xã hội là sự biểu đạt nhu cầu và khả năng sử dụng dịch vụ của con người tại mỗi
vùng được chuyển hóa vào không gian, hình thành KTCQ. Về cơ bản, đối tượng đại diện cho
việc khảo sát các dòng sông chảy qua đô thị duyên hải TB của đoạn nghiên cứu là các yếu tố
xã hội ven sông Hàn, Nhật Lệ,và sông Hương. Tại đây cũng đại diện cho các mức thu nhập
khác nhau của người dân địa phương và khách du lịch..Ngoài ra luận án cũng đề cập đến các
yếu tố và đặc điểm dân cư, các yếu tố khách du lịch, và yếu tố về sự phát triển trình độ kỹ
thuật...
Yếu tố xã hội trong tổ chức KTCQ ven sông còn được thể hiện ở khả năng tiếp cận
không gian ven sông của các tầng lớp xã hội, cũng như sự công bằng trong chia sẻ quỹ tài
nguyên thiên nhiên này. Nhìn chung yếu tố xã hội là yếu tố biểu đạt nhu cầu và khả năng đáp
ứng các nhu cầu của con người, là phản ánh sự công bằng trong tiếp cận không gian và nguồn
tài nguyên ven sông. Vì vậy KTCQ hướng tới chất lượng sống của con người sẽ phải thỏa
mãn những điều kiện nêu trên mới có thể trở thành KTCQ hiệu quả
2.3. Cơ sở đánh giá hiệu quả KTCQ không gian ven sông khu vực đô thị


14
2.3.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả về không gian KTCQ ven sông
Xác định các vấn đề cần đánh giá như: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá các vấn
đề tương tự hoặc liên quan trong các tài liệu, văn bản pháp lý được ban hành liên quan tới
KTCQ và thiết lập các cơ sở để đánh giá giá trị nguồn lực đầu vào của KTCQ...
- Phương pháp đánh giá không gian kiến trúc cảnh quan ven sông như: + lập
phiếu điều tra, + Lựa chọn các chuyên gia, + Tổng hợp phiếu và + Tính trọng số và Các
nhóm tiêu chí đánh giá địa điểm tổng hợp - giá trị nguồn lực đầu vào của tổ chức KTCQ
ven sông.
Lý thuyết về hiệu quả kinh tế sẽ là cơ sở để xác định tính hiệu quả của KTCQ không gian ven

trên HTKT xám kết hợp HT xanh. Sự phát triển của KTCQ không gian VS phụ thuộc vào sự
phát triển của hệ thống HTKT ven sông. Phát triển KTCQ không gian VS là quá trình vừa
phát triển, vừa bảo tồn, do đó việc chọn lọc và phát triển các dự án VS luôn cần có sự quản lý
và giám sát hiệu quả của các cơ quan liên quan. Những khiếm khuyết cơ bản của tổ chức
KTCQ không gian ven sông trong các đô thị duyên hải Trung bộ là sự manh mún, thiếu tính
đồng bộ, thiếu tính liên tục, tính hệ thống và sự gắn kết với cảnh quan thiên nhiên chung
quanh sông cũng như với cảnh quan đô thị hiện hữu…hạn chế khả năng đóng góp thẩm mỹ
cho bản sắc đô thị. Về phương diện xã hội, KTCQ không gian ven sông có xu hướng thu hút
các tầng lớp xã hội có mức thu nhập khá và cao, dẫn đến làm giảm tính đa dạng văn hóa trong
KTCQ không gian ven sông
2.5.2. Kinh nghiệm quốc tế
Xu hƣớng tổ chức KTCQ KGVS: Khảo sát KTCQ KGVS các nước tiên tiến trên thế
giới và qua các nguồn tài liệu [5], [29],[8] [12],[14][28], [48], [84], [95] trong Luận án, cho
thấy các xu hướng:
+ Xu hướng dành “đất” cho “nước” là xu thế chủ đạo thay vì xu hướng dành “ đất” từ
“ nước” như trước đây.
+ Xu hướng tích hợp đa dạng hóa các hoạt động tại không gian mở ven sông để
chuyển từ không gian mở thuần túy sang không gian công cộng, tăng cường sức sống và sự
sôi động cho KGVS, tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
+ Xu hướng kết nối KTCQ KGVS với hệ thống không gian mở đô thị nhằm hướng tới
tạo lập hạ tầng sinh thái.
+ Xu hướng kết nối không gian mở công cộng trong đô thị bằng các giải pháp tổ chức
KTCQ với tâm điểm là KGVS, hướng tới tạo dựng bản sắc đô thị.
+ Xu hướng bảo tồn thiên nhiên, văn hóa KGVS là thước đo sự phát triển bền vững.
+ Khu vực nào có hạ tầng kinh tế phát triển, gần trung tâm đô thị, khu vực đó có KTCQ
phát triển mạnh.


16
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH

- Nguyên tắc đáp ứng hiệu quả đầu tư tổng hợp: Tổ chức KTCQ không gian ven sông
là một hoạt động phát triển kinh tế. Do đó, các giải pháp tổ chức KTCQ cần tuân theo nguyên
tắc đáp ứng hiệu quả đầu tư tổng hợp, nghĩa là kết quả đạt được của KTCQ phải hợp lý với
nguồn lực đầu tư ban đầu gồm kinh tế-môi trường-VHXH
- Nguyên tắc phát triển KTCQ mới, kết hợp bảo tồn các giá trị văn hóa, môi trường
- Nguyên tắc đa chức năng, đa mục đích : Phát triển KTCQ hiệu quả KGVS trên cơ sở
kết nối các chức năng hoạt động nhằm đạt được đa mục đích.
- Nguyên tắc giảm mật độ xây dựng, nâng cao hệ số sử dụng đất : Nguyên tắc này
nhằm hướng tới việc sử dụng đất ven sông một cách hiệu quả, có khả năng thu hút đầu tư
cao...đây cũng là nguyên tắc giúp giảm bớt không gian xây dựng, tăng cường không gian mở
cho các hoạt động cộng đồng và bảo vệ cảnh quan tự nhiên hiện hữu.
- Nguyên tắc kết nối hạ tầng tổng hợp:kỹ thuật, hạ tầng xanh, không gian mở: Việc
kết nối các thành phần này cho phép tạo ra sức sống cho cảnh quan ven sông và ngược lại,
cảnh quan ven sông tạo ra sức sống mới cho các không gian mở công cộng trong đô thị.
- Nguyên tắc lấy cảnh quan tự nhiên, cảnh quan văn hóa có giá trị làm nền chủ đạo:
Nguyên tắc này cần thiết nhằm giữ gìn và tạo bản sắc cho KTCQ KGVS của đô thị.
- Nguyên tắc tích hợp cảnh quan hoạt động theo hướng cộng sinh: Nhằm thỏa mãn
nhiều nhu cầu khác nhau trên cùng một địa điểm, hướng tới giảm thời gian di chuyển song
các nhu cầu xã hội vẫn được đáp ứng thuận lợi. Các dự án phát triển cảnh quan cần được lựa


17
chọn tập trung trên cùng một địa điểm với các hoạt động chức năng có thể bổ sung cho nhau
và với mật độ cao, tránh tình trạng phát triển phân tán trên toàn tuyến của KGVS, gây lãng
phí tài nguyên.
3.2. Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá KGKT cảnh quan hiệu quả cho các đô thị DH
KTCQ hướng tới hiệu quả kinh tế tổng hợp, được lượng hóa bằng giá trị nguồn lực đầu
vào trong mối quan hệ với kết quả mong muốn.
Để xác định được hiệu quả dự án phát triển KTCQ ven sông, trước hết cần xác định giá
trị địa điểm hoặc khu vực sẽ phát triển (G), sau đó xác định giá trị của KTCQ mới được phát

hướng phát triển CQ mới
+
A2 - giá trị CQMT
TC KTCQ theo hướng bảo
++
++++
++
chiếm ưu thế
tồn CQTN
+
A3 – giá trị VHXH
TC KTCQ theo hướng bảo
++
++
++++
chiếm ưu thế
tồn cảnh quan văn hóa
+
B = 50 - 75 điểm
VTKT
CQMT
VHXH
Định hƣớng
B - các thành phần
TC KTCQ KGVS theo
++
++
++
trong cơ cấu điểm
hướng phát triển CQ mới

+
+
+
trong cơ cấu điểm
hướng phát triển CQ mới
không chênh lệch
nhiều
C1 - giá trị VTKT
TC KTCQ KGVS theo
+++
chiếm ưu thế
hướng phát triển CQ mới
C2 - giá trị CQMT
TC KTCQ theo hướng bảo
+
+++
+
chiếm ưu thế
tồn CQTN
C3 - giá trị VHXH
TC KTCQ theo hướng bảo
+
+++
chiếm ưu thế
tồn cảnh quan văn hóa


18
3.3. Đề xuất phân vùng CQ và phân loại giá trị hiệu quả theo vùng CQ
Đề tài sử dụng hệ thống tiêu chí (ở mục 3.2.) làm cơ sở tính toán giá trị địa điểm cho các

3.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
3.4.1. Giải pháp TC không gian KTCQ ven sông trong KV có giá trị cao


19
Kết quả đánh giá giá trị địa điểm, KTCQ khu vực trung tâm đô thị sẽ có CQ nhân
tạo phát triển rất mạnh (Khoong rox nghiax). Giải pháp tổ chức KTCQ hiệu quả cho khu
vực này là QHCQ theo kiểu tập trung theo mô hình “khu đô thị nén”. Tại khu vực này, kết
hợp với khu vực nội đô ven sông sẽ hình thành nên cảnh quan “ mặt đứng đô thị duyên hải” là
nơi thu hút các hoạt động du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí…làm nên sức sống của KGVS.
3.4.2. Giải pháp tổ chức KTCQ vùng cảnh quan chuyển tiếp
Đây cũng là không gian sôi động nhất của sự phát triển đô thị. Tuy nhiên tại khu vực
trung tâm cũng lại lưu giữ một quá trình phát triển mạnh mẽ của cả một vùng đất. KGVS ,
đoạn chảy qua trung tâm đô thị sẽ chịu tác động nhiều nhất của các yếu tố này (yếu tố gì???).
Nếu được khai thác tốt, KGVS khu vực trung tâm đô thị sẽ có nhiều cơ hội phát triển. Khu
vực trung tâm này chính là trung tâm của công viên kinh tế ven sông. Cấu trúc này lấy
sông và bờ sông làm lõi trung tâm, tất cả các không gian mở đều kết nối với lõi.
Từ trung tâm

Ra ngoại ô

KTCQ.KGVS vùng CQ chuyển tiếp đoạn từ trung tâm ra ngoại ô
3.4.3. Tổ chức không gian KTCQ ven sông trong vùng CQ thƣợng lƣu và hạ lƣu –
vùng ngập nƣớc
Bảng đánh giá giá trị địa điểm cho thấy ở khu vực này có hệ sinh thái và môi trường đa
dạng, thường có điểm về CQTN và hệ sinh thái rất cao; cho nên luận án đề xuất giải pháp bảo
tồn là chính ở khu vực này và lựa chọn phát triển CQ phù hợp kiểu dạng đô thị nước; thay vì
tạo bề mặt cứng thì sẽ thay thế bằng các khu vực mềm có thể thẩm thấu nước; quá trình xây
dựng phải tuân theo nguyên tắt không làm ảnh hưởng tới dòng chảy...
3.4. 4. Xác định các điểm nhấn trên tuyến sông và lựa chọn mô hình tổ chức KTCQ

chọn lựa có tính đặc trưng. Luận án căn cứ vào giải pháp có tính công cụ: quy hoạch CQ theo
hướng sinh thái, trong đó nhìn nhận CQ ven sông Hàn là một công viên lớn, nơi đó kiến trúc
và xây dựng phải định hướng đa chức năng theo trục thời gian và không gian mở mà cốt lõi
là tạo ra các giá trị, trong đó hiệu quả kinh tế luôn được chú trọng, theo tinh thần H=K/G.
Bao quát nhất là áp dụng hệ thống tiêu chí đánh giá không gian KTCQ hiệu quả; xem đây
là đề xuất lan tỏa nhất.
3.5.1. Nhận diện tổng quát về tổ chức không gian KTCQ ven sông Hàn Đà Nẵng
Sông Hàn bắt nguồn từ chân núi của dãy trường Sơn và đổ ra biển ở cửa Thuận Phƣớc.
Khi hệ thống HTKT ven sông chưa phát triển, KTCQ của Đà Nẵng có hình ảnh như hầu hết
các đô thị ven sông chậm phát triển như hiện nay. CQ tự nhiên chiếm ưu thế và chỉ phát triển
ở một bờ sông, gần trung tâm đô thị cũ. Khoảng 10 năm trở lại đây, khi ĐN đầu tư HTKT
đồng bộ 2 bên sông, KTCQ của ĐN đã thay đổi nhanh chóng thông qua sự đầu tư phát triển
nhanh chóng của nhà đầu tư tư nhân. Các nhà hàng , khách sạn, văn phòng, nhà ở cao
cấp....phát triển nhanh chóng ven sông. Chiều cao công trình và mật độ xây dựng cũng cao
dần lên theo giá trị của vị thế địa điểm. Các nhà đầu tư không chỉ phát triển chiều cao, chiều
ngang...mà còn bắt đầu xâm lấn mặt nước, không gian bán ngập ven bờ; mâu thuẫn giữa lợi
nhuận và hiệu quả của nhà đầu tư với lợi ích cộng đồng thể hiện bởi không gian công cộng
ngày một lớn. Hệ sinh thái và cảnh quan sông đã và đang bị xâm hại nghiêm trọng. Lợi ích
trước mắt , ngắn hạn của nhà đàu tư được thỏa mãn, song lợi ích lâu dài của cộng đồng, xã
hội, môi trường đang bị xâm hại nghiêm trọng. Địa điểm không gian VS là một bức tranh
phong cảnh có tính tự phát , thiếu kiểm soát, thiếu tính tổng thể, chưa tính đến hiệu quả xã hội
và bền vững của môi trường. Vì vậy việc điều chỉnh và định hướng tổ chức KTCQ KGVS
Hàn cần phải thực hiện ngay để giúp mang lại hiệu quả lâu dài cho cả nhà đầu tư, người dân
và nhà quản lý.
3.5.2. Xác định giá trị tổng hợp của địa điểm, đề xuất phân vùng cảnh quan khu
vực ven sông Hàn.
- Xác định giá trị tổng hợp của địa điểm: Việc xác định giá trị địa điểm được sử dụng
theo phương pháp chuyên gia trên cơ sở các tiêu chí như đã trình bày ở mục 3.2. Các tiêu chí
đó trên thực tế đã được phản ánh chính xác qua các văn bản pháp lý và các nghiên cứu khoa
học hoặc tài liệu thống kê. Vì vậy tác giả sẽ xác định giá trị địa điểm thông qua các cơ sở

VùngTT

Vùng thƣợng lƣu
Vùng chuyển tiếp

TTTT

Xu hướng đô thị
Giai đoạn 1

hóa
Giai đoạn 2

Sơ đồ phân vùng cảnh quan không gian ven sông Hàn ĐN

- Hình thái không gian theo phân vùng cảnh quan (tích hợp giá trị địa điểm)
Căn cứ vào giá trị tổng hợp của địa điểm, bờ Đông sông Hàn là cảnh quan phát triển
mới nên có đường sky line là một đường cong dốc, gấp từ thấp ở hạ lưu, phát triển cao mạnh
về phía trung tâm và sau đó lan tỏa về phía thượng nguồn. Đường cong này cũng phản ánh
mật độ xây dựng cao nhất ở lõi TT và giảm dần về hạ lưu và hướng thượng lưu.
3.5.3. Đề xuất mô hình phát triển kiến trúc cảnh quan tại mỗi vùng cảnh quan:
3.5.3.1: Đề xuất các mô hình ứng dụng
Mô hình 1: Tối đa bảo tồn văn hóa và hoạt động công cộng toàn diện trong suốt dọc
sông Hàn. Trong xây dựng tổng mặt bằng và mặt đứng không xây dựng mật độ cao mà tăng
cường không gian xanh và không gian bảo tồn.


22
Mô hình 2: Phát huy tối đa giá trị đất đai, tăng giá trị kinh tế và cho xây dựng nhiều
công trình mật độ cao. Nơi nào có điểm nhấn của công trình thì nơi đó cho xây dựng cao

3.5.4.1. Cấu trúc theo phương ngang.Các giải pháp không gian theo mô hình lựa chọn
tối ưu thể hiện đầy đủ tính hiệu quả của phương án tích hợp các yếu tố và quan điểm phát
triển. Bờ Tây được khống chế độ cao của điểm nhấn cao nhất phải hài hòa kiến trúc Pháp và
là yếu tố cần được bảo tồn. Bờ Đông không gian có vị thế đắc địa được thiết kế đô thị nén mật
độ thấp nhưng cao tầng và tạo nhiều quãng trường không gian mở ra với sông nối với biển.

Góc nhìn và
hướng nhìn tới
CQTN

KV TT bờ Tây - giá trị
A1, A2,A3

Không gian xây dựng

Đường cong biểu diễn mặt cắt không
gian CQ ven sông là hình lòng chảo
lõm nhẹ
KV TT bờ Đông- giá
Không gian giao thông trị A

Không gian công cộng

Không gian cảnh
quan

Phát triển gđ 2

Đề xuất cấu trúc không gian theo phương ngang khu vực Trung tâm


A,B
KG bảo tồn

KV chuyển tiếp- giá trị
B

Các sơ đồ minh họa giải pháp tổ chức KTCQ ven sông Hàn bờ Đông
Ghi chú :

- Dải cây xanh ven sông
-

Công viên ven sông

3.5.4.3. Cấu trúc tổng thể
Mô hình không gian ven sông Hàn được xem xét và đề xuất kết nối với các không gian
sinh động của toàn TP Đà Nẵng và khu vực lân cận thành phố và được thể hiện cụ thể hóa
bằng sơ đồ. Trên sơ đồ được tác giả thể hiện các ý đồ đề xuất về các không gian kiến trúc
bằng các mô hình tích hợp ở các vùng Hạ lưu, vùng TT, vùng chuyển tiếp, vùng ngoại ôthượng lưu. Và các vùng cần bảo tồn không gian kiến trúc ở khu phố Tây ở TT, và bảo tồn
cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa cùng được làm rõ bởi các kí hiệu lấy dòng sông Hàn
là mạch xương sống của đô thị, các điểm nút cảnh quan kết nối đôi bờ bởi những chiếc cầu
mang đặc trưng và tạo bản sắc riêng cho TP Đà Nẵng.


24
Đề xuất mô hình tổng thể tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hiệu quả ven sông
Hàn Đà Nẵng

3.6. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục tiêu NC của luận án, và kết quả NC từ tổng quan đến cơ sở lý luận và

biệt là cảnh quan ven sông. Vì thế, luận án đã nói đến tính lùi không gian là một trong những
phương thức đảm bảo những giá trị tổng hợp.Từ nhận thức này, tổ chức không gian KTCQ
ven sông trong các khu vực trung tâm đô thị và các giải pháp tổ chức KTCQ vùng cảnh quan
chuyển tiếp, tổ chức không gian KTCQ ven sông trong vùng cảnh quan thượng lưu và hạ lưu,
– vùng ngập nước, tổ chức nút giao thông tích hợp – như một điểm nhấn riêng đều phải nhất
quán trong cách đánh giá và xem xét các giá trị phải lựa chọn mô hình phát triển KTCQ hiệu
quả phù hợp với phân vùng cảnh quan không gian ven sông.
Hệ thống giải pháp sẽ giúp điều chỉnh tốt hơn quá trình phát triển và bảo tồn tài nguyên,
môi trường thiên nhiên, đồng thời đem lại sự công bằng, ổn định xã hội cho mọi người, chia
sẻ lợi ích giữa các thành phần khác nhau trong xã hội trong quá trình đô thị hóa xảy ra nhanh
chóng. Những đề xuất này tác động đến chiến lược quy hoạch không gian KTCQ ven sông
các đô thị trung trung bộ. Nhưng những đề xuất mang tính chuyên môn chỉ có giá trị thực tiễn
chừng nào những đề xuất về mặt chính sách, quy tắc, và nhất là nhận thức chung của nhà đầu
tư, của chính quyền – chủ đầu tư và của xã hội được thống nhất cao.
Căn cứ trên tính hợp lý của đề xuất và bàn luận chung như trên, đối với phần áp dụng
cho Đà Nẵng, luận án cụ thể hóa hơn nữa tính nối kết giữa lý luận và thực tiễn vào khu vực
ven sông Hàn. Trong những đề xuất mang tính chiến lược và kèm theo một số gợi ý cụ thể


25
trong tổ chức KTCQ như tổ chức KTCQ ven sông Hàn (1) theo mức độ phát triển, (2) theo
cảnh quan sinh thái, (3) theo mô hình tổng thể như một đại công viên, (4) và theo cấu trúc
cảnh quan.
Ở mỗi một đề xuất cần đi đến những vấn đề chi tiết hơn nữa. Chẳng hạn đối với bờ Tây
sông Hàn khu vực trung tâm, giá trị bảo tồn đan xen với những giá trị khác trong khi ở bờ
Đông đối diện giá trị bảo tồn rất ít và tiềm ẩn những giá trị khác rất cao nếu chọn lựa mô hình
tổ chức KTCQ thích hợp cho mỗi địa điểm. Bàn luận nội dung nghiên cứu, luận án cho thấy
khái niệm hiệu quả và khái niệm giá trị có tác động lẫn nhau.Vậy chính các khái niệm này trở
nên ý nghĩa khi có sự phối hợp giữa nhà đầu tư, nhà chuyên môn, và chính quyền thông qua
hệ thống mang tính pháp lý, trách nhiệm và chia sẻ.

- Đề tài đã vận dụng các thước đo giá trị về tính hiệu quả để xác lập một số tiêu chí làm
cơ sở để phân tích, đánh giá các nất thang giá trị liên quan đến TCKT cảnh quan.
- Đề tài đã đưa ra các kiến giải từ phân tích khoa học, để biến các ý kiến về các dòng sông
TB thành hệ thống ý tưởng chủ đạo xây dựng các giải pháp trong TCKT cảnh quan ven sông.
Từ đó, các nhà hoạch định chính sách phát triển đô thị, các nhà KTCQ, và các nhà đầu từ
cũng như quản lý cảnh quan và đô thị có thể tham khảo và sử dụng.
- Mặc dù lấy sông Hàn như một trường hợp mang tính điển hình để phân tích nghiên cứu
sâu, Đề tài đã nêu rõ được đặc điểm và thế mạnh của một số con sông ở miền Trung, cụ thể là
dòng sông Nhật Lệ và dòng sông Hương - vừa mang tính tiêu biểu khu vực TB vừa thể hiện
đặc trưng riêng biệt của mỗi dòng sông: Sông Hàn, một dòng sông của thương cảng, ghe
thuyền, ở một thành phố năng động về thương mại, dịch vụ và du lịch; Sông Hương, dòng
sông đầy chất thơ mộng và cổ điển, dễ bị thương tổn, nhất là thương tổn văn hóa, lại ẩn chứa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status