BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
DƯƠNG ĐỨC THÀNH
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN QUẦN THỂ KHU VĂN HÓA THỦY TỔ
QUAN HỌ BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
DƯƠNG ĐỨC THÀNH
KHÓA: 2014 - 2016
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN QUẦN THỂ KHU
VĂN HÓA THỦY TỔ QUAN HỌ BẮC NINH
Chuyên ngành: Quy hoạch
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH
Phùng Anh Đức
1
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Quần thể văn hóa khu Thủy Tổ Quan họ Bắc Ninh nằm trong địa giới hành
chính của thôn Viêm Xá (tên nôm là làng Diềm) thuộc xã Hòa Long, thành phố
Bắc Ninh. Đây là một trong những nơi phát tích của văn hóa quan họ thông qua
câu ca mà từ xưa nhân dân vùng Quan họ Bắc Ninh vẫn lưu truyền rằng “Thủy tổ
Quan họ làng ta - Những lời ca xướng Vua Bà sinh ra”. Trong số 49 làng Quan họ
gốc của vùng Kinh Bắc, đây là địa bàn duy nhất có đền thờ Thủy tổ Quan họ.
Dân ca Quan họ Bắc Ninh là loại hình dân ca phong phú nhất về mặt giai
điệu trong kho tàng dân ca Việt Nam. Quan họ được lưu truyền trong dân gian từ
đời này sang đời khác theo hình thức truyền khẩu, hiện nay nhiều giai điệu cổ đã
bị mất hẳn. Từ những năm 70 của thế kỷ XX, quan họ Bắc Ninh bắt đầu được
quan tâm đặc biệt và được lưu giữ, bảo tồn bằng nhiều hình thức. Ngày
30/09/2009, UNESSCO chính thức công nhận quan họ là “di sản phi vật thể đại
diện của nhân loại”. Hội đồng chuyên môn của UNESSCO đánh giá cao Quan họ
về giá trị văn hóa, giá trị lưu giữu tập quán xã hội, nghệ thuật trình diễn, phong
cách ứng xử văn hóa, ca từ và trang phục.
Làng Viêm Xá là nơi tọa lạc của quần thể di tích Đình Diềm, Đền thờ Vua
Bà, Đền Cùng - Giếng Ngọc, Chùa Hưng Sơn,... Thủy tổ của quan họ là đức Vua
Bà hiện đang được nhân dân thờ phụng trong đền nhằm tôn vinh một nữ thần sáng
tạo văn hóa, người khai sinh ra lối chơi Quan họ. Gắn liền với các di tích đó là
Cổng làng, Ao làng và cảnh quan xung quanh (cây đa, bến nước), công trình nhà
truyền thống Việt Nam (đều có niên đại hơn trăm năm trở lên) kết hợp lễ hội cổ
truyền liên quan đến lịch sử về văn hóa Quan họ. Ngoài ra quần thể khu văn hóa
truyền thống của thời đại về di sản văn hóa của nhân loại, đáp ứng nhu cầu tìm
hiểu, học hỏi, thưởng thức nghệ thuật dân gian của các tầng lớp nhân dân và lưu
3
truyền cho thế hệ mai sau có thể là tiềm năng khai thác phát triển du lịch di sản
văn hóa một cách hiệu quả.
Mục đích nghiên cứu
Nhìn nhận một cách tổng quan về không gian văn hóa quan họ gắn liền
với không gian làng, xã từ quá trình hình thành về địa hình, những biến đổi
lịch sử để thấy được vai trò, ý nghĩa của Quần thể di tích khu văn hóa Thủy Tổ
Quan họ Bắc Ninh.
Xây dựng những cơ sở khoa học để tổ chức không gian kiến trúc cảnh
quan Quần thể văn hóa khu Thủy Tổ Quan họ Bắc Ninh.
Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của Quần thể
di tích khu văn hóa Thủy Tổ Quan họ Bắc Ninh, nhằm đảm bảo mỹ quan, môi
trường và gìn giữ bản sắc tiêu biểu của vùng Kinh Bắc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan khu văn hóa Thủy
tổ Quan họ Bắc Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu: Thôn Viêm Xá, xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh
với cụm các di tích lịch sử văn hóa đình Diềm, đền thờ Vua Bà, đền Cùng - giếng
Ngọc, Chùa Hương Sơn...
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điền dã: Khảo sát thực tế Quần thể khu văn hóa Thủy tổ
Quan họ Bắc Ninh.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phương pháp này để xác định
diễn biến thực trạng của đối tượng khảo sát, tâm lý nguyện vọng dân cư tại địa
bàn. Đặc biệt để làm nổi bật tâm lý cộng đồng và hiểu được những khó khăn, tồn
5
+ Góp phần tạo ra giá trị cộng đồng và phát huy giá trị văn hóa Quan họ
Bắc Ninh (di sản văn hóa phi vật thể).
Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong đề tài
Trong đề tài nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Quần
thể khu văn hóa Thủy Tổ Quan họ Bắc Ninh học viên sử dụng một số thuật ngữ
nhằm làm sáng tỏ thêm về các khái niệm, quan điểm liên quan đến các vấn đề cần
giải quyết của đề tài, các khái niệm được sử dụng như sau:
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: Là một hoạt động định
hướng của con người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không
gian chức năng trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai
nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạo của Kiến trúc cảnh quan. [8]
- Không gian văn hóa: Là khái niệm mềm dẻo, linh hoạt. Nó không có ranh
giới, biên giới cứng của các địa phương. điều kiện tự nhiên và môi trường sinh
thái là giới hạn của không gian văn hoá. [3]
- Không gian văn hóa - kiến trúc quan họ: Là không gian văn hóa thể hiện
đặc trưng của dân ca quan họ, bao gồm không gian vật thể (đình làng, cây đa, bến
nước, sân đình...) để phục vụ các hoạt động văn hóa phi vật thể quan họ (dân ca
quan họ). [3]
- Hình thái kiến trúc: Sự biểu hiện của tổ chức không gian trong một khu
vực nhất định, chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa
hình và những vấn đề lịch sử. Hình thái kiến trúc cũng là một mô hình tổ chức
theo các chuỗi, các cụm, các tuyến... bám theo địa hình đặc trưng khu vực. Nó
cũng thể hiện những đặc trưng như kiểu quần cư, văn hoá sinh hoạt cộng đồng,
tập trung hoặc phân tán của các hệ thống cấu trúc các công trình kiến trúc. Mô
hình tổ chức của hình thái này có sự chuyển đổi theo tiến trình lịch sử và thể hiện
ưu nhựơc điểm của nó thông qua các vấn đề nêu trên. [17]
7
- Chương 1. Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan Quần thể khu
văn hóa Thủy Tổ Quan họ Bắc Ninh.
- Chương 2. Cơ sở khoa học tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Quần thể khu văn hóa Thủy Tổ Quan họ Bắc Ninh.
- Chương 3. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Quần thể
khu văn hóa Thủy Tổ Quan họ Bắc Ninh.
Kết luận và Kiến nghị
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu về làng Viêm Xá cho thấy đây là một làng truyền
trong đề tài sẽ giúp cho địa phương có hướng đi trong công tác khai thác sử dụng
và quản lý đồng bộ, hiệu quả cao đồng thời giúp chính người dân sở tại phát huy
được vai trò của mình từng bước cải thiện nâng cao đời sống vật chất và hưởng
thụ tinh thần.
2. Kiến nghị
Trong quá trình tiến hành khảo cứu, đề xuất giải pháp tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan và phát huy giá trị không gian văn hóa - kiến trúc Quần thể
văn hóa khu Thủy Tổ Quan họ Bắc Ninh, tác giả kiến nghị một số vấn đề liên
quan đến đề tài như sau:
- Cần phối hợp giữa các cơ quan ban hành và xây dựng hệ thống tiêu chí để
phân loại các làng truyền thống có giá trị. Đề ra phương án bảo tồn cho từng làng
trên cơ sở định hướng quy hoạch phát triển chung của địa phương và tỉnh. Tổ
chức không gian kiến trúc cảnh quan Quần thể văn hóa khu Thủy Tổ Quan họ Bắc
Ninh vừa đáp ứng được với nhu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn,
vừa kế thừa được đặc trưng cấu trúc không gian truyền thống vốn có.
- Đối với các công trình xây dựng trong Quần thể văn hóa khu Thủy Tổ
Quan họ phải có sự quản lý, xét duyệt các giải pháp quy hoạch: tổ chức không
gian, tạo dựng cảnh quan, tổ chức mặt nước cây xanh... Đảm bảo mối quan hệ hài
hoà, thống nhất của tổng thể các công trình nhất là các công trình đặt cạnh nhau
trong khu vực cũng như có giải pháp chung cho toàn khu vực thuộc phạm vi của
các làng và các di tích.
- Cần đặt ra một chương trình liên tục lâu dài về bảo tồn và phát triển bền
vững giữa kiến trúc làng, con người - nghề nghiệp và thiên nhiên môi trường.
89
Khuyến khích thiết lập các công trình, các dự án đào tạo về bảo tồn các kiến trúc
lịch sử bằng gỗ ở các cấp địa phương, huyện, tỉnh, thành phố, quốc gia và quan hệ
với quốc tế để học tập kinh nghiệm.
8. Hàn Tất Ngạn (2003), Kiến trúc cảnh quan, NXB Xây dựng, Hà Nội.
9. Hàn Tất Ngạn (1999), Nghệ thuật vườn & côngviên, Nhà xuất bản
Xây dựng, Hà Nội.
10. Đàm Trung Phường, Lê Trọng Bình, Nghệ thuật tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan đô thị, Giáo trình chuyên đề cho đào tạo trên đại
học và nghiên cứu sinh trường ĐHKT Hà Nội 1997.
11. Kim Quảng Quân (2000), Thiết kế đô thị có minh họa, (Đặng Thái
Hoàng dịch), Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Xây dựng.
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Quy hoạch đô thị.
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật di sản văn hóa.
15. Trần Ngọc Thêm (1991), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Đại học Ngoại
ngữ Hà Nội, Hà Nội.
16. Trần Ngọc Thêm (2004), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB Tổng
hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
17. Nguyễn Đức Thiềm (2000), Góp phần tìm hiểu bản sắc kiến trúc truyền
thống Việt Nam, NXB Xây Dựng, Hà Nội.
18. Ngô Đức Thịnh (1997), "Phác thảo vùng văn hóa Kinh Bắc", Tạp chí văn
hóa nghệ thuật (số 9).
19. Ngô Thế Thi (1997), Giải pháp thẩm mỹ trong kiến trúc cảnh quan,
Tạp chí Kiến trúc Việt Nam số 4,5.
20. Ngô Thế Thi (2007), Tổ chức không gian trống trong các đô thị, Tạp
chí Kiến trúc Việt Nam.
21. Đỗ Thị Thủy (2006), Văn hóa truyển thống làng Viêm Xá, Luận văn thạc
sĩ kiến trúc, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Hà Nội.
22. Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997), Tổ chức và quản lý môi trường
cảnh quan đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội.