Mục Tiêu Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Và Nước Biển Dâng Cho Tỉnh Sóc Trăng Đến Năm 2030 - Pdf 41

Đề xuất các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 2
CHƯƠNG I..................................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH SÓC TRĂNG.........................3
I.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................3
I.2. BIỂU HIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TẠI TỈNH SÓC
TRĂNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY............................................................5
I.2.1. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới .........................................................5
I.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu tại Việt Nam.........................................................6
I.2.3. Các biểu hiện biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, KTXH tỉnh Sóc
Trăng..........................................................................................................................6
CHƯƠNG II............................................................................................................... 11
ĐỀ XUẤT CÁC MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CỤ THỂ CHO TỈNH SÓC
TRĂNG NHẰM ỨNG PHÓ VỚI BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN NĂM
2030............................................................................................................................. 11
II.1. CÁC MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CỤ THỂ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA.......................................................................................................11
II.1.1. Mục tiêu tổng quát........................................................................................11
II.1.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................11
II.1.3. Tác động của BĐKH và nước biển dâng đến các mục tiêu thiên niên kỷ ..11
II.2. CÁC MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CỤ THỂ CHO TỈNH SÓC TRĂNG.....13
II.2.1. Mục tiêu tổng quát........................................................................................13
II.2.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................14
II.2.3. Thời gian thực hiện mục tiêu........................................................................14
II.3. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU KHI THỰC HIỆN MỤC TIÊU.........................14
II.3.1. Chỉ tiêu thực hiện..........................................................................................14
II.3.2. Các hoạt động chính.....................................................................................15


2


Đề xuất các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH SÓC
TRĂNG
I.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I.1.1. Vị trí địa lý
Sóc Trăng là tỉnh ven biển nằm ở phía Nam cửa sông Hậu của khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Diện tích tự nhiên 3.311,76 km 2, xấp xỉ 1% diện tích
của cả nước và 8,3% diện tích của khu vực ĐBSCL. Dân số trung bình năm 2009 là
1.293.165 người.
Tỉnh hiện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thành phố Sóc Trăng và các
huyện Châu Thành, Kế Sách, Mỹ Tú, Cù Lao Dung, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm,
Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Trần Đề, trong đó thành phố Sóc Trăng là trung tâm chính trị –
kinh tế – văn hóa xã hội của tỉnh.
Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 4 tỉnh trong vùng ĐBSCL:
- Tỉnh Sóc Trăng có địa giới hành như sau:
- Phía Tây – Bắc giáp tỉnh Hậu Giang.
- Phía Đông – Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long.
- Phía Tây – Nam giáp tỉnh Bạc Liêu.
- Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông.
I.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Sóc Trăng có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, địa hình bao gồm phần
đất bằng xen kẽ những vùng trũng và các giồng cát. Toàn bộ tỉnh Sóc Trăng nằm ở
phía Nam của vùng cửa sông Hậu, cao độ biến thiên không lớn, chỉ từ 0,2 – 2m so với

- Độ sâu 20 – 30m nước: địa hình khá thoải và rộng, có nhiều sóng cát, một số
khu vực phân bố các cồn ngầm thoải.
I.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
I.1.3.1. Địa chất
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng được
hình thành bởi các loại trầm tích nằm trên nền đá gốc Mezoic xuất hiện từ độ sâu gần
mặt đất ở phía Bắc đồng bằng cho đến độ sâu khoảng 1.000 m ở gần bờ biển. Các
dạng trầm tích có thể chia thành những tầng chính sau:
- Tầng Holocene: nằm trên mặt, thuộc loại trầm tích trẻ, bao gồm sét và cát.
Thành phần hạt từ mịn tới trung bình.
- Tầng Pleistocene: có chứa cát sỏi lẫn sét, bùn với trầm tích biển.
- Tầng Pliocene: có chứa sét lẫn cát hạt trung bình.
- Tầng Miocene: có chứa sét và cát hạt trung bình.
I.1.3.2. Thổ nhưỡng
Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, đất Sóc Trăng gồm 6 nhóm chính:
Bảng 1.1: Thống kê các loại đất chính tỉnh Sóc Trăng
TT
1
2
3
4
5
6

Loại đất

Diện
tích
(ha)


2,65

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)

4


Đề xuất các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030

Đất đai trong tỉnh Sóc Trăng thuộc loại trầm tích hỗn hợp sông biển, có hàm
lượng sét cao, chứa nhiều chất hữu cơ. Do nằm trong vùng ảnh hưởng mặn, có nhiều
vùng trũng, khó tiêu thoát, nên phần lớn đất đai bị nhiễm mặn và chua phèn. Diện tích
đất mặn và phèn không những ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất nông nghiệp, mà
còn ảnh hưởng đến nguồn nước sử dụng cho tưới tiêu cũng như cung cấp cho ăn uống
và sinh hoạt (đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng là nguồn gốc gây ra nước
chua), đặc biệt là thời kỳ đầu mùa mưa.
I.1.4. Đặc điểm chế độ thủy, hải văn tỉnh Sóc Trăng
Sông rạch tỉnh Sóc Trăng đa phần thuộc vùng ảnh hưởng của chế độ bán nhật
triều không đều, cao độ mực nước của hai đỉnh triều và hai chân triều không bằng
nhau. Đỉnh triều cao nhất là 160 cm (vào tháng 10, 11), thấp nhất là 123 cm (vào tháng
5, 8), chân triều cao nhất là -24 cm (tháng 11), thấp nhất là -103 cm (tháng 6), biên độ
triều trung bình từ 194 – 220 cm.
Nguồn nước trên hệ thống sông rạch tỉnh Sóc Trăng là kết quả của sự pha trộn
giữa lượng mưa tại chỗ, nước biển và nước thượng nguồn sông Hậu đổ về. Dòng cửa
sông Hậu khá mạnh vào mùa mưa, ảnh hưởng ra xa quá 4 hải lý, đây cũng là thời kỳ
mùa lũ ở sông Hậu. Dòng tổng hợp ven bờ khoảng 1m/s. Dòng hải lý theo mùa và
dòng chảy ven bờ lấn át dòng chảy sông tại vùng cửa Định An – dòng chảy theo
hướng Tây – Nam là chủ yếu trong mùa khô và theo hướng Đông – Bắc trong mùa
mưa.

hậu và nước biển dâng đến năm 2030

I.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Trên thực tế, tại Việt Nam đã có những biểu hiện của BĐKH về các yếu tố khí
hậu cơ bản (nhiệt độ, lượng mưa...) cũng như các yếu tố thời tiết (bão, mưa lớn, hạn
hán...). Được biết trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình tại Việt Nam đã tăng 0,7°C,
mực nước biển dâng 20 cm. Trong thời gian, cùng với tình hình chung của Thế giới,
Việt Nam đã và đang chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai bão lụt hạn hán đã
diễn ra với cường độ mạnh hơn trước.
Theo kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi
trường công bố năm 2009, nhiệt độ trên tăng ít nhất 1,1 – 1,9°C, nhiều nhất 2,1 –
3,6°C, lượng mưa tăng ít nhất 1,0 – 5,2% và nhiều nhất từ 1,8 – 10,1%, mực nước biển
dâng ít nhất 65cm, nhiều nhất 100cm so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999. Tác động
tiềm tàng BĐKH ở Việt Nam thể hiện trong tất cả các lĩnh vực chủ yếu: tài nguyên
nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, giao thông vận tải, sức khỏe.
I.2.3. Các biểu hiện biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, KTXH tỉnh Sóc
Trăng
I.2.3.1. Nhiệt độ
Sự thay đổi nhiệt độ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 1985 – 2009 được
thể hiện trên cả 3 giá trị: nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối thấp và nhiệt độ tối cao.
Nhiệt độ cao nhất qua các năm dao động trong khoảng từ 35,1 - 37,1 0C (chênh lệch
2,00C) và nhiệt độ thấp nhất dao động trong khoảng 16,7 - 20,7 0C (chênh lệch 4,00C),
nhiệt độ với sự chênh lệch mức nóng nhất và lạnh nhất qua các năm 14,4 - 19,5 0C.
Biểu hiện sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất trong cùng
một năm tại Sóc Trăng có sự khắc nghiệt và có chiều hướng ngày càng gia tăng qua
các năm. Tuy nhiên đến năm 2000, sự chênh lệch này là 14,4 0C, năm 2006, 2008 là
15,10C do ảnh hưởng của hiện tượng La Nina nên thời tiết dịu hơn.
Nhiệt độ cao nhất thường vào tháng 4 trong năm, do đây là thời kỳ chuyển tiếp
từ gió mùa Đông Bắc sang gió mùa Tây Nam, là thời kỳ nắng nóng nhất trong mùa
khô. Do trong giai đoạn này nước ta chịu ảnh hưởng xu thế hiện tượng thời tiết nóng

sớm hơn, kéo dài và kết thúc muộn, chứ không còn theo quy luật của mấy chục năm
trước. Cụ thể trong năm 2007, 2008, mùa mưa kéo dài mãi đến tháng 12 và tháng 1
năm sau, muộn hơn mấy năm trước hơn 1 tháng. Mùa lũ cũng có độ trễ, đỉnh lũ
thường xuất hiện muộn. Tình trạng mưa kéo dài, lũ về đạt đỉnh muộn và trùng vào lúc
triều cường hàng tháng khiến cho nhiều nơi bị ngập. Tuy nhiên, đến năm 2009 thì mùa
mưa lại đến muộn hơn (bắt đầu vào khoảng giữa tháng 5) khoảng 10 - 15 ngày và kết
thúc sớm hơn (cuối tháng 10).
Biểu đồ I.2: Diễn biến lượng mưa ngày lớn nhất trong năm (1985 – 2009)

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)

7


Đề xuất các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030

Biểu đồ I.3: Diễn biến tổng lượng mưa năm (1985 – 2009)

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ
I.2.3.4. Xâm nhập mặn
Biểu hiện xâm nhập mặn tại tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn (năm 1985 - 2009)
được đo tại các trạm trên sông Mỹ Thanh, Sông Hậu, kênh Nhu Gia và kênh Maspero
cho thấy: mặn chủ yếu trong các tháng đầu năm từ (tháng 1 đến nữa đầu tháng 5) xâm
nhập chủ yếu vào vùng cửa sông và đi sâu vào nội đồng. Độ xâm nhập mặn vào hệ
thống sông ngòi, kênh rạch ở tỉnh Sóc Trăng đang có diễn biến bất thường và phức tạp
từ năm này qua năm khác, có cả sự thay đổi về thời gian, phạm vi và nồng độ mặn. Có
những năm do mùa mưa kết thúc sớm hơn và xâm nhập mặn đã nhập quá sâu vào
trong cửa sông và nội đồng. Nồng độ mặn thay đổi theo đặc thù từng năm phụ thuộc
vào lượng nước sông Mekong chảy vào cũng như các yếu tố khí tượng, thủy văn, thủy


I.2.3.5. Hạn hán
Hạn hán Sóc Trăng đều tập trung vào những tháng mùa khô trong năm, mùa
khô trên địa bàn tỉnh thường bắt đầu vào cuối tháng 10 hoặc giữa tháng 11 hàng năm
và kết thúc vào cuối tháng 4 hoặc giữa tháng 5 năm sau hàng năm. Tuy nhiên, theo số
liệu thống kê tình hình hạn hán tại tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2006 - 2010 với diễn
biến phức tạp hơn cả về thời gian, mức độ và có xu hướng tăng đợt hạn hán vào những
năm sau kế tiếp. Cụ thể, theo nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng vào
năm 2006 xuất hiện 2 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 18/8 - 24/8, đợt 2 vào đầu tháng 9);
năm 2007 xuất hiện 3 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 5/6 - 9/6, đợt 2 từ 17/7 - 27/7, đợt 3
từ 5/9 - 10/9); năm 2008 xuất hiện 3 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 2/6 - 8/6, đợt 2 từ 10/7
- 21/7, đợt 3 từ 22/8 - 31/8).
I.2.3.6. Bão, áp thấp nhiệt đới
Trong những năm trước đây trên thế giới cũng như Việt Nam bão, áp thấp nhiệt
đới là một hiện tượng tự nhiên theo quy luật. Đối với bão trước đây tại nước ta thường
xảy ra theo quy luật, khoảng tháng 5, 6, 7 xảy ra ở vùng các tỉnh ven biển Bắc bộ;
tháng 8, 9 bão xảy ra ở ven biển Trung bộ; tháng 10, 11, 12 xảy ra ở Nam bộ. Theo số
liệu thống kê 50 năm trở lại đây (1949 - 1998) ở khu vực phía Nam Việt Nam đã xuất
hiện 33 cơn bão trong đó chỉ có 8 cơn bão đổ bộ vào khu vực biển Sóc Trăng. Tuy ít
bão nhưng cơn bão số 5 – cơn bão Linda (1997) là những trận bão lịch sử đã ghi nhận
bởi hậu quả nặng nề mà chúng gây ra cho các tỉnh vùng ĐBSCL (trong đó có tỉnh Sóc
Trăng).
Những năm gần đây quy luật đó không còn nữa mà nó đã trở nên bất thường,
số lượng cơn bão, tần suất và cường độ của các cơn bão đổ bộ vào nước ta tăng nhanh
rõ rệt, các cơn bão thường lệch theo quỹ đạo phía Nam và thường kết thúc muộn.
Nguy hiểm hơn, số lượng các cơn bão hướng vào vùng ĐBSCL, khu vực mà trong quá
khứ rất ít khi hứng chịu bão, ngày càng nhiều với cường độ khá lớn. Sự biến đổi khí
hậu còn được thể hiện rõ rệt qua hai hiện tượng El Nino và La Nina dẫn đến sự hạn
hán và mưa không theo quy luật. Theo kinh nghiệm của những năm trước, khi xuất
hiện El Nino đã xảy ra nhiều cơn bão trái quy luật, kết hợp với tần số không khí lạnh


10


Đề xuất các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030

CHƯƠNG II
ĐỀ XUẤT CÁC MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CỤ THỂ
CHO TỈNH SÓC TRĂNG NHẰM ỨNG PHÓ VỚI
BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN NĂM 2030
II.1. CÁC MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CỤ THỂ CỦA CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
II.1.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chiến lược của Chương trình là “đánh giá được mức độ tác động của
biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây
dựng được kế hoạnh hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí
hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn” nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của
đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển theo hướng các bon thấp và tham gia cùng
cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
II.1.2. Mục tiêu cụ thể
1) Xác định các hiện tượng tượng cực đoan đối với các lĩnh vực, ngành và các
địa phương;
2) Xác định được các giải pháp ứng phó với BĐKH;
3) Tăng cường được các hoạt động KHCN nhằm xác lập các cơ sở khoa học và
thực tiễn cho các giải pháp ứng phó với BĐKH;
4) Củng cố và tăng cường được năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về
BĐKH;
5) Nâng cao được nhận thức, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triển
nguồn nhân lực;

có thể làm suy giảm khả năng của con người trong việc đảm
bảo cuộc sống, vượt qua đói nghèo;
- Giảm sản lượng nông nghiệp, ảnh hưởng tới an ninh lương
thực;
- Thay đổi trong hệ thống tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,
hạ tầng kỹ thuật và năng suất lao động có thể làm giảm các
cơ hội thu nhập và ảnh hưởng tới phát triển kinh tế;
- Các sức ép xã hội có nguồn gốc từ sử dụng tài nguyên thiên
nhiên có thể dẫn tới xung đột, mất ổn định cuộc sống và sinh
kế buộc các cộng đồng phải di cư.
Mục tiêu 2:
- Mất tài sản, sinh kế và thảm họa tự nhiên làm giảm các cơ
Phổ cập giáo dục
hội được giáo dục đào tạo chính quy, nhiều trẻ em (đặc biệt
tiểu học
là trẻ em gái) có thể bị ép phải nghỉ học nhằm giúp gia đình
tìm việc làm tăng thu nhập hoặc giúp đỡ những thành viên
gia đình bị ốm;
- Suy dinh dưỡng và bệnh tật cũng làm giảm tỷ lệ đến trường
và khả năng học tập của trẻ em;
- Thay đổi nơi sống và di cư có thể làm giảm cơ hội đến
trường.
Mục tiêu 3:
- Sự gia tăng bất bình đẳng về giới do các sinh kế của phụ nữ
Tăng cường bình
ngày càng phụ thuộc vào môi trường và các điều kiện khí
đẳng nam nữ và
hậu, thời tiết. Điều này có thể dẫn tới suy giảm sức khỏe và
nâng cao vị thế cho giảm thời gian tham gia vào các quá trình ra quyết định và
phụ nữ


12


Đề xuất các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030

Mục tiêu 6:
Phòng chống
HIV/AIDS, sốt rét
và các bệnh khác

- Sức ép về tài nguyên nước và điều kiện thời tiết nóng lên sẽ
làm gia tăng bệnh dịch, kể cả HIV/AIDS; Biến đổi khí hậu
có thể làm tăng sự lây lan và bùng phát một số bệnh truyền
nhiễm qua côn trùng và thức ăn/nguồn nước. Một số bệnh
mới hoặc trước đây không có ở Việt Nam có thể xuất hiện,
các bệnh đã bị kiềm chế có nguy cơ quay lại, lan rộng sang
các vùng mới do thay đổi thời tiết khí hậu.
- Di cư tăng và mật độ dân số cao do ảnh hưởng của BĐKH
nước biển dâng, thiên tai) có thể làm tăng sự lây lan các bệnh
truyền mhiễm và bệnh xã hội, kể cả HIV/AIDS và sốt rét.
Các cá nhân và gia đình sống chung với HIV hoặc bị ảnh
hưởng, có tỷ lệ tài sản sinh kế thấp, hệ miễn dịch yếu và suy
dinh dưỡng cao sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn do tác động của
BĐKH và thiên tai, dẫn đến tăng nguy cơ lây truyền, làm
giảm thậm chí triệt tiêu hiệu quả các hoạt động phòng chống.
Mục tiêu 7:
- Các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của BĐKH có thể gây
Đảm bảo bền vững thay đổi và suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ

môi trường và kinh tế xã hội.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)

13


Đề xuất các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030

II.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối
với tài nguyên, môi trường, các ngành, lĩnh vực của địa phương.
- Lồng ghép được các nội dung quan trọng trong kế hoạch giảm nhẹ và thích
ứng với BĐKH vào các chương trình, dự án phát triển của địa phương.
- Hướng dẫn xây dựng và lựa chọn các giải pháp đối với từng lĩnh vực, bao
gồm cả các chính sách, chương trình và dự án đầu tư.
- Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu,
kế hoạch triển khai các dự án, trước tiên là các dự án thí điểm, góp phần vào việc phát
triển bền vững nền kinh tế xã hội.
- Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu Quốc gia về giảm nhẹ và thích ứng với
BĐKH.
- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư và các cấp
chính quyền địa phương.
II.2.3. Thời gian thực hiện mục tiêu
1) Giai đoạn I (2011 - 2015): Giai đoạn Khởi động
2) Giai đoạn II (2015 - 2030): Giai đoạn Triển khai
II.3. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU KHI THỰC HIỆN MỤC TIÊU
Chương trình được triển khai theo hướng kết hợp nghiên cứu với thực hiện các
giải pháp ứng phó. Trong khi các kịch bản về BĐKH, đặc biệt là nước biển dâng, phải

dục phổ thông và đại học.
- Hoàn thành việc tích hợp yếu tố BĐKH vào toàn bộ các Kế hoạch phát triển
ngành, địa phương.
- Xem xét đánh giá kết quả tích hợp vào các Kế hoạch phát triển giai đoạn 2015
– 2030.
II.3.2. Các hoạt động chính
- Đánh giá mức độ và tác động của BĐKH.
- Xác định các giải pháp ứng phó với BĐKH.
- Xây dựng chương trình khoa học công nghệ về BĐKH.
- Tăng cường năng lực thể chế, chính sách về BĐKH.
- Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường hợp tác quốc tế.
- Tích hợp yếu tố BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển
KT-XH, phát triển ngành và địa phương.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)

15


Đề xuất các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với Biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến năm 2030

KẾT LUẬN
Khi đã có mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể thì việc xây dựng kế hoạch
hành động ứng phó với BĐKH và NBD sẽ dễ dàng hơn.
Từ đó thực hiện được các biện pháp ứng giảm nhẹ BĐKH để ứng phó với
BĐKH và nước biển dâng tỉnh Sóc Trăng sớm được triển khai thực hiện. các Chương
trình, dự án như trong khung kế hoạch hành động đã xây dựng đánh giá được những
tác động tới từng ngành, từng lĩnh vực một cách chi tiết và toàn diện hơn. Khi có

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status