Một số biện pháp hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc - Pdf 41

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2015

Lê Thị Minh Thu

LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Hoài Nam – giáo viên hướng dẫn khoa học,
cán bộ giáo viên Viện Đào tạo sau đại học trường Đại Học hàng hải, Tổng công ty
i


bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, gia đình cùng các cá nhân, đơn vị khác đã giúp
đỡ, cộng tác, tài trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn
thạc sỹ.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................................i
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................................1
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN
TOÀN HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN BẮC GIAI
ĐOẠN 2010 – 2014........................................................................................................................................23
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO
ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN BẮC
........................................................................................................................................................................ 56
Lập...............................................................................................................................................................62
kế hoạch......................................................................................................................................................62


Giải thích
Báo Hiệu Hàng Hải
Báo Hiệu Đường Thủy Nội Địa
Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Miền Bắc
Cán Bộ Công Nhân Viên
Sản Xuất Kinh Doanh
Tổng Công Ty Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Miền Bắc
An Toàn Hàng Hải
Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Việt Nam
Bảo Đảm Hàng Hải
Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải
Hoa Tiêu Hàng Hải
Ngân Sách Nhà Nước
Thiết Bị Báo Hiệu Hàng Hải
Báo Hiệu Hàng Hải
Thông Báo Hàng Hải
International Association Of Lighthouse Authorities
International Maritime Organization

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
2.1

Tên bảng
Tình hình sản xuất kinh doanh tại TCT BĐATHH MB

iii

Trang

2014
Danh mục các sản phẩm sửa chữa cơ khí và sửa chữa

54

2.7

công trình BĐATHH tại TCT BĐATHHMB
Tổng hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công

56

trình BĐATHH tại Tổng công ty BĐATHH miền Bắc
2.8

giai đoạn 2010 – 2014
Tình hình thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công trình

58

BĐATHH tại TCT BĐATHH MB giai đoạn 2010 –
3.1

2014
Các lớp nghiệp vụ bồi dưỡng cho cán bộ chuyên môn

69

và công nhân kỹ thuật



2.5

Quy trình thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công trình

50

3.1

BĐATHH tại TCT
Xây dựng quy trình lập, theo dõi và thực hiện kế hoạch

70

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tiềm lực kinh tế biển không ngừng
lớn mạnh. Vì vậy, trong nghị quyết IX, về “Chiến lược biển Việt Nam” được thông
qua tại hội nghị lần thứ 4-BCH trung ương Đảng khóa X nêu rõ: Đến năm 2020, kinh
tế biển sẽ đóng góp 53-55% GDP, và 55-60% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Thực tại,
kinh tế biển và vùng ven biển đã đóng góp 48-49% tổng GDP. Điều này càng khẳng
định: Tầm quan trọng của kinh tế biển đối với tiến trình phát triển đất nước, nhất là
trong bối cảnh: Thế kỷ XXI được thế giới coi là “Thế kỷ của đại dương”. Để thực
hiện thành công các mục tiêu trong chiến lược biển Việt Nam, đồng thời phục vụ đắc
lực cho kinh tế biển, ngành Bảo đảm an toàn hàng hải ngày càng khẳng định tầm quan
trọng và vị trí then chốt trong việc thiết lập và duy trì môi trường an toàn hàng hải, tạo
điều kiện cho phát triển thương mại, kinh tế biển và mục tiêu nhân đạo, kết hợp bảo

4. Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương I: Những lý luận cơ bản về nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại
Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
- Chương II: Thực trạng tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng
hải tại Tổng công ty BĐATHHMB giai đoạn 2010 – 2014
- Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm hàng
hải tại Tổng công ty BĐATHHMB
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài tổng kết và vận dụng những lý luận khoa học về nhiệm vụ công ích bảo đảm an
toàn hàng hải để tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện nhiệm vụ
công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng Công ty, trên cơ sở đó đề ra các biện
pháp mang tính khả thi và lâu dài, giúp Tổng Công ty hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ
công ích bảo đảm an toàn hàng hải trong thời gian tới
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO
ĐẢM HÀNG HẢI
1.1. Lý luận chung
1.1.1. Sản phẩm, dịch vụ công ích

2


Theo Nghị định 130/2013/NĐ – CP ban hành ngày 16/10/2013, Sản phẩm, dịch
vụ công ích được xác định là sản phẩm, dịch vụ khi đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau
đây:
- Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng
đồng dân cư của 1 khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần đảm bảo vì lợi ích chung hoặc
đảm bảo quốc phòng, an ninh.
- Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả
năng bù đắp chi phí.

- Các quyền và nghĩa vụ quy định đối với doanh nghiệp tại luật doanh nghiệp, đối với
hợp tác xã tại luật hợp tác xã.
- Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật
- Được thanh toán theo giá hoặc phí theo hợp đồng đã ký kết hoặc theo quy định được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp nhận.
- Phải tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu khi tham gia sản xuất và cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công ích theo phương thức đấu thầu.
- Các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương
thức đặt hàng, giao kế hoạch có giá tiêu thụ do Nhà nước quy định thấp hơn chi phí
hợp lý được ngân sách Nhà nước trợ giá , trợ cấp theo quy định.
- Sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn đã
cam kết; chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật vè sản phẩm, dịch vụ
công ích do mình sản xuất và cung ứng.
1.2. Nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
1.2.1. Khái niệm nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
Dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải do nhà nước bảo đảm kinh phí, được
thực hiện trên hệ thống luồng hàng hải và hệ thống đèn biển do hai công ty Bảo đảm
an toàn hàng hải quản lý, khai thác bao gồm:
+) Vận hành hệ thống thiết bị báo hiệu hàng hải;
+) Vận hành hệ thống luồng hàng hải;
+) Khảo sát, ra thông báo hàng hải.
+) Sửa chữa công trình; tài sản bảo đảm an toàn hàng hải;
+) Nạo vét, duy tu luồng hàng hải để đảm bảo độ sâu của luồng theo chuẩn tắc thiết
kế ban đầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm công tác nạo vét
đầu tư xây dựng mới luồng hàng hải);
+) Nhiệm vụ đột xuất khác để đảm bảo an toàn hàng hải.
1.2.2. Quy trình giao kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm
an toàn hàng hải
1.2.2.1. Nguồn kinh phí thực hiện công tác bảo đảm an toàn hàng hải


+) Không xây dựng kế hoạch chi vượt tổng số thu phí bảo đảm hàng hải dự kiến thu
được trong năm kế hoạch.
- Cơ sở xây dựng kế hoạch căn cứ vào:
+) Khối lượng cung ứng dịch vụ công ích.
5


+) Quy trình kỹ thuật sửa chữa, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng của dịch vụ công ích bảo
đảm an toàn hàng hải, các định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải và
các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
1.2.2.3. Giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
Bộ Giao thông vận tải giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích và kế hoạch tài
chính về hoạt động cung ứng dịch vụ công ích cho hai Công ty Bảo đảm an toàn hàng
hải sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Việc giao kế hoạch
cho các công ty phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước.
1.2.2.4. Nội dung giao kế hoạch
Gồm 02 phần:
- Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích:
+) Tên dịch vụ công ích;
+) Khối lượng;
+) Chất lượng;
+) Thời gian thực hiện.
- Kế hoạch tài chính:
+) Doanh thu cung ứng dịch vụ công ích;
+) Chi phí cung ứng dịch vụ công ích, bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí
không thường xuyên.
+) Chênh lệch thu - chi về cung ứng dịch vụ công ích.
1.2.3. Nghiệm thu, quyết toán khối lượng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm
hàng hải
1.2.3.1. Nghiệm thu khối lượng cung ứng dịch vụ công ích

Việt Nam kiểm tra quyết toán dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải. Chỉ
thực hiện thanh toán các dịch vụ công ích khi đã có Biên bản nghiệm thu của cơ
quan có thẩm quyền.
Trường hợp phải khôi phục bảo đảm giao thông khẩn cấp do thiên tai, bão lũ
hoặc tai nạn do nguyên nhân khách quan ngoài nhiệm vụ kế hoạch giao, hai Công ty
Bảo đảm an toàn hàng hải phải lập biên bản xác định mức độ thiệt hại được khắc phục
(có xác nhận của cảng vụ hàng hải khu vực), tổng hợp, báo cáo Cục Hàng hải Việt
Nam, Bộ Giao thông vận tải để ghi kế hoạch và quyết toán trong năm tiếp theo.
Các khoản chi sửa chữa vượt định mức, chi không có kế hoạch và chi không
đúng chế độ đều phải xuất toán; đồng thời người nào ra lệnh chi sai người đó phải bồi
hoàn và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
1.3. Nội dung các nhiệm vụ công ích bảo đảm hàng hải
1.3.1. Vận hành thiết bị báo hiệu hàng hải
1.3.1.1. Khái niệm, nhiệm vụ và vai trò của hệ thống báo hiệu đường thủy

7


- Khái niệm: Báo hiệu dường thủy nói chung bao gồm cả báo hiệu đường biển và
đường sông. Hiện nay gọi là báo hiệu hàng hải ( BHHH ) và báo hiệu đường thủy nội
địa ( BHĐTNĐ ).
+) Là hệ thống gồm tất cả các công trình và thiết bị trợ giúp cho tàu bè đi lại trên biển,
thiết bị đó có thể nhìn thấy nhờ ánh sáng, màu sắc hay phát ra âm thanh, tín hiệu vô
tuyến để cho người đi biển nhận biết rõ ràng cả ban ngày và ban đêm, trong mọi điều
kiện thời tiết khác nhau đảm bảo an toàn cho người và tài sản, giúp cho việc vận hành
của tàu được dễ dàng và nhanh chóng.
+) Các báo hiệu đường thủy có thể đặt trên đất liền, trên tàu, trên mặt nước, ở những
điểm cố định trên tuyến luồng, cửa sông, cửa biển … có hình thức, màu sắc như 1 tín
hiệu phát đi liên tục.
- Nhiệm vụ của hệ thống báo hiệu đường thủy:

phạm vi cả nước.
- Cảng vụ hàng hải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống báo
hiệu hàng hải trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý.
- Các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải trực tiếp quản lý, vận hành và chịu
trách nhiệm về hoạt động của báo hiệu hàng hải trong khu vực được giao.
- Tổ chức, cá nhân khác trực tiếp quản lý vận hành và chịu trách nhiệm về hoạt động
của báo hiệu hàng hải do tổ chức, cá nhân đó đầu tư xây dựng.
1.3.1.2.2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải
- Lập kế hoạch định kỳ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp báo hiệu hàng hải trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng báo hiệu hàng hải để các thông số kỹ thuật của
báo hiệu luôn phù hợp với thông báo hàng hải đã công bố.
- Khi báo hiệu hàng hải bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch phải khẩn trương tiến hành sửa
chữa, khắc phục kịp thời.
- Kịp thời lập hồ sơ xác định mức độ hư hỏng, mất hoặc sai lệch của báo hiệu hàng
hải gửi về cơ quan chức năng để điều tra, xử lý.
- Hàng quý báo cáo bằng văn bản tình trạng hoạt động của báo hiệu hàng hải về Cục
Hàng hải Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
- Khi có thay đổi về đặc tính của báo hiệu hàng hải so với thông báo hàng hải đã công
bố, phải thông báo về Tổ chức có thẩm quyền để công bố thông báo hàng hải kịp thời.
1.3.1.2.3. Bảo vệ báo hiệu hàng hải
- Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ báo hiệu hàng hải.
- Tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại, lấy cắp hoặc làm hư hỏng báo hiệu hàng hải
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong bảo vệ báo hiệu hàng hải được khen thưởng
theo quy định.

9



+) Bề rộng luồng: là bề rộng của đáy luồng hàng hải theo chuẩn tắc thiết kế
+) Độ sâu luồng thiết kế: là chiều sâu tính từ mực nước số “ 0” hải đồ đến độ sâu theo
chuẩn tắc thiết kế ( độ sâu được tính toán theo yêu cầu thiết kế luồng hàng hải )

10


+) Độ sâu luồng theo thông báo hàng hải: là chiều sâu của điểm cạn nhất trong phạm
vi bề rộng luồng theo bình đồ khảo sát độ sâu tuyến luồng, đoạn luồng đó
+) Bán kính quay vòng của phao: là khoảng cách xa nhất tính theo phương ngang từ
báo hiệu nổi đến vị trí thả phao báo hiệu.
- Hướng luồng hàng hải
+) Luồng hàng hải từ biển vào cảng, phía tay phải là phía phải luồng, phía tay trái là
phía trái luồng.
+) Luồng hàng hải trên biển, hướng được xác định như sau:
Theo hướng từ Bắc xuống Nam, phía tay phải là phía phải luồng, phía tay trái là
phía trái luồng;
Theo hướng từ Đông sang Tây, phía tay phải là phía phải luồng, phía tay trái là
phía trái luồng;
1.3.2.2. Quy hoạch, đầu tư xây dựng, công bố đưa vào sử dụng và quản lý khai
thác luồng hàng hải ( theo Thông tư 10/T05/2013 của Bộ Giao thông vận tải )
1.3.2.2.1. Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng luồng hàng hải
- Việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch cảng biển đã được
duyệt.
- Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
+) Lập, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch phát triển luồng hàng hải
Việt Nam. Việc lập, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển luồng hàng hải phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống cảng
biển Việt Nam;
+) Công bố công khai và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch đã được

này thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.
+) Trình tự, thủ tục công bố luồng hàng hải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này thực hiện như sau:
Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp
luồng hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ
thống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố đưa luồng
hàng hải vào sử dụng gồm:
Văn bản đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng;

12


Biên bản nghiệm thu để đưa công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm
theo bản vẽ hoàn công luồng hàng hải, hệ thống báo hiệu hàng hải được đầu tư theo
dự án;
Quy trình hướng dẫn khai thác luồng hàng hải bao gồm: chuẩn tắc luồng,
hệ thống báo hiệu hàng hải, thông số tàu thiết kế và các điều kiện khai thác cụ thể
khác;
Thông báo hàng hải kèm theo bình đồ của luồng hàng hải; thông báo hàng hải hệ
thống báo hiệu hàng hải được đầu tư theo dự án; biên bản nghiệm
thu giữa chủ đầu tư và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, năng lực về kết quả khảo sát
rà quét chướng ngại vật mặt đáy luồng hàng hải và vùng nước liên quan.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại Điểm này,
Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện công bố đưa tuyến luồng vào sử dụng theo quy
định, trường hợp không đồng ý phải có văn bản và nêu rõ lý do.
1.3.2.2.3. Quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải
- Nội dung quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng
hải gồm:
+) Duy tu, bảo trì luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và các công trình,
thiết bị phụ trợ bảo đảm an toàn cho hoạt động hành hải;

- Thông báo hàng hải về việc thay đổi đặc tính hoạt động của báo hiệu hàng hải: Khi
báo hiệu hàng hải được thay đổi đặc tính hoạt động so với đặc tính đã được thông báo
thì phải công bố thông báo hàng hải về các thay đổi đó theo mẫu quy định tại Phụ lục
II của Thông tư này
- Thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động của báo hiệu hàng hải: Khi báo
hiệu hàng hải không còn khả năng hoạt động theo đúng đặc tính đã được thông báo thì
phải công bố thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động của báo hiệu hàng hải
đó theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này
- Thông báo hàng hải về việc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi đã
sửa chữa xong sự cố của báo hiệu hàng hải thì phải công bố thông báo hàng hải về
việc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại Phụ lục IV
của Thông tư này
- Thông báo hàng hải về việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi báo
hiệu hàng hải không còn tác dụng, được thu hồi thì phải công bố thông báo hàng hải

14


về việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại Phụ lục V
của Thông tư này
1.3.3.1.2. Thông báo hàng hải về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, luồng
nhánh cảng biển, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng quay trở
tàu, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch
- Thông báo hàng hải về luồng hàng hải, khu neo đậu, vùng quay trở tàu, vùng đón
trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu tránh bão được công bố định kỳ. Bộ Giao thông vận
tải công bố Danh mục khảo sát định kỳ các tuyến luồng hàng hải và các vùng, khu
vực nêu trên để công bố thông báo hàng hải theo đề nghị của các Tổng công ty Bảo
đảm an toàn hàng hả
- Luồng nhánh cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, khu chuyển tải phải được khảo
sát độ sâu định kỳ ít nhất mỗi năm một lần để công bố thông báo hàng hải;

hải
Trong trường hợp một khu vực biển được sử dụng cho hoạt động diễn tập quân
sự, khu vực đổ chất thải, khu vực cấm neo đậu, hoạt động tìm kiếm cứu nạn, diễn tập
tìm kiếm cứu nạn, hoạt động thể thao, khu vực xảy ra sự cố tràn dầu hoặc chất độc
hại, khu vực đổ đất, nghiên cứu khoa học hay các hoạt động dân sự khác, do tính chất
công việc có thể gây nguy hiểm cho tàu thuyền qua lại trong khu vực biển đó, phải
công bố thông báo hàng hải về khu vực nêu trên theo mẫu quy định tại Phụ lục X của
Thông tư này.
1.3.3.2. Nội dung và yêu cầu của thông báo hàng hải
- Nội dung của thông báo hàng hải phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và phản ánh một
cách đầy đủ, chính xác các thông tin cần cung cấp.
- Yêu cầu của thông báo hàng hải:
+) Vị trí trong thông báo hàng hải được lấy theo hệ tọa độ địa lý quốc gia Việt Nam
VN-2000, hệ tọa độ WGS-84 và đồng thời được tính chuyển sang hệ tọa độ sử dụng
phép chiếu Mercator. Độ chính xác đến 1/10 giây.
+) Độ sâu trong thông báo hàng hải là độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực cần
được thông báo, tính bằng mét đến mực nước “số 0 hải đồ” độ chính xác đến 1/10
mét.
+) Địa danh trong thông báo hàng hải được lấy theo địa danh đã được ghi trên hải đồ
hoặc trong các tài liệu hàng hải khác đã xuất bản. Trường hợp địa danh chưa được ghi
trong các tài liệu nói trên thì sử dụng tên thường dùng của địa phương
+) Ngôn ngữ sử dụng trong thông báo hàng hải là tiếng Việt. Khi được phát trên hệ
thống các đài Thông tin duyên hải Việt Nam, phải sử dụng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
16


1.3.3.3. Thẩm quyền công bố thông báo hàng hải
- Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện việc quản lý nhà nước về công bố thông báo
hàng hải.
- Các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện việc công bố thông báo hàng

+) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình thực hiện
theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP. Đối với công trình
hàng hải do Bộ Giao thông vận tải là chủ đầu tư, giao Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức
phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình.
+) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình cho chủ
sở hữu hoặc người được ủy quyền trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử
dụng.
1.3.4.3. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải
do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm trực tiếp tổng hợp, lập kế hoạch và dự
toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải hàng năm và trung hạn 5 năm (hoặc theo kỳ
kế hoạch), trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
- Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải phải dựa trên việc tổng hợp và thẩm định các
số liệu, báo cáo, đề xuất từ đơn vị cơ sở, phản ánh đúng các yêu cầu thực tế và hiện
trạng công trình hàng hải, phù hợp với quy trình bảo trì công trình theo nội dung công
việc bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ.
- Quá trình lập kế hoạch bảo trì công trình hàng hải phải nêu được đầy đủ các thông
tin sau: tên công trình và hạng mục công trình (công việc) thực hiện; đơn vị, khối
lượng, chi phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện, mức độ ưu tiên.
Đối với các công trình, hạng mục công trình thuộc mức độ ưu tiên 1 (rất cần thiết)
phải có thuyết minh. Biểu mẫu lập kế hoạch bảo trì theo Mẫu số 1 Phụ lục của Thông
tư này.
- Nội dung của kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm và trung hạn 5 năm
(hoặc theo kỳ kế hoạch) bao gồm:
+) Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên:
Căn cứ vào thời gian đưa công trình hàng hải vào khai thác, sử dụng và thực tế khai
thác công trình, phải tăng cường công tác bảo dưỡng thường xuyên nhằm phòng ngừa
và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận kết cấu công trình, thiết bị
để nâng cao chất lượng phục vụ khai thác, đề phòng xảy ra những hư hỏng, sự cố tiếp
theo và bảo đảm tuổi thọ công trình.

+) Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công
trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
+) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, chấp thuận kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì
công trình hàng hải trước ngày 15 tháng 7 hàng năm; tổng hợp kế hoạch và dự toán

19


kinh phí bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông
vận tải, trình Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.
+) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính,
Bộ Giao thông vận tải thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cho Cục
Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải, trong đó có phần
kinh phí dành cho bảo trì công trình hàng hải.
+) Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức rà soát danh mục dự án, hạng mục và khối lượng
công trình cấp thiết phải làm, chịu trách nhiệm về lập kế hoạch và dự toán kinh phí
bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo quy định tại điểm c khoản này.
+) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự kiến dự toán kinh phí bảo
trì công trình hàng hải và tổng hợp, giao dự toán thu chi ngân sách cho Cục Hàng hải
Việt Nam.
- Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trung hạn 5 năm
(hoặc theo kỳ kế hoạch) thực hiện như sau:
+) Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch và dự kiến kinh phí
bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 của
năm tiếp theo.
+) Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch, dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng
hải, kế hoạch bố trí nguồn kinh phí thực hiện và tổ chức thực hiện, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm cho phù hợp với điều kiện
thực tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status