I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
TH THANH HUYN
PHáT TRIểN NĂNG LựC TƯ DUY LOGIC CHO HọC SINH
THÔNG QUA BàI TậP PHầN HóA HọC HữU CƠ LớP 12
TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
LUN VN THC S S PHM HểA HC
H NI - 2015
i
I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
TH THANH HUYN
PHáT TRIểN NĂNG LựC TƯ DUY LOGIC CHO HọC SINH
THÔNG QUA BàI TậP PHầN HóA HọC HữU CƠ LớP 12
TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
LUN VN THC S S PHM HểA HC
Chuyờn ngnh: Lí LUN V PHNG PHP DY HC
(B MễN HểA HC)
Mó s: 60 14 01 11
Đỗ Thị Thanh Huyền
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CTCT
Công thức cấu tạo
CTPT
Công thức phân tử
ĐC
Đối chứng
ĐKPƢ
Điều kiện phản ứng
GV
Giáo viên
Trắc nghiệm khách quan
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
Xt
Xúc tác
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ ............................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................................... 5
1.1. Cơ sở lí luận về tƣ duy và việc phát triển tƣ duy trong dạy học hóa học ở trƣờng
THPT ................................................................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm về tƣ duy............................................................................................. 5
1.1.2. Những đặc điểm của tƣ duy ................................................................................. 5
1.1.3. Những phẩm chất của tƣ duy ............................................................................... 6
1.1.4. Các thao tác của tƣ duy ........................................................................................ 6
1.1.5. Các hình thức cơ bản của tƣ duy.......................................................................... 8
1.1.6. Tƣ duy hóa học và sự phát triển tƣ duy trong dạy học hóa học ........................... 9
1.1.7. Tƣ duy logic trong dạy học hóa học .................................................................. 11
1.2. Bài tập hóa học ......................................................................................................... 16
2.3. Sử dụng hệ thống bài tập hoá học phát triển tƣ duy logic trong dạy học phần hữu cơ
lớp 12. .............................................................................................................................. 75
2.3.1. Sử dụng hệ thống bài tập trong việc xây dựng kiến thức mới, kỹ năng mới. .... 76
2.3.2. Sử dụng hệ thống bài tập trong việc vận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng. ..... 82
2.3.3. Sử dụng hệ thống bài tập vào việc kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của học
sinh ............................................................................................................................... 90
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ...................................................................................................... 95
CHƢƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................................... 96
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm................................................................................ 96
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm .............................................................................. 96
3.3. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm ............................................................. 96
3.4. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm ............................................................................... 97
3.5. Thiết kế chƣơng trình thực nghiệm sƣ phạm ............................................................ 97
3.6. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm và xử lý kết quả thực nghiệm .................................. 97
3.6.1. Xử lý, đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm qua bài kiểm tra ....................... 97
3.6.2. Phân tích kết quả thực nghiệm ......................................................................... 106
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .................................................................................................... 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 111
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Ý kiến GV về cách sử dụng bài tập trong dạy học hoá học ......... 23
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 1 ............................................ 99
Bảng 3.2. Phân loại kết quả học tập của HS (%) bài kiểm tra số 1 .............. 100
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Nhân loại đang bƣớc vào thế kỷ XXI, thế kỷ tri thức, kỹ năng của con ngƣời
đƣợc xem là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Trong xã hội tƣơng lai, nền
giáo dục phải đào tạo ra những con ngƣời có trí tuệ, thông minh và sáng tạo. Muốn
có đƣợc điều này nhà trƣờng phổ thông phải trang bị cho HS hệ thống kiến thức cơ
bản, hiện đại và thông qua hệ thống kiến thức đó mà rèn luyện tƣ duy cho HS, vì
kiến thức là nguyên liệu của tƣ duy.
Có thể nói, dạy học về cơ bản là dạy cách tƣ duy, học cách tƣ duy. Theo L.N.
Tônxtôi: “Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là thành quả những cố gắng
của tƣ duy chứ không phải là của trí nhớ”.
Nhƣ vậy, mục tiêu cao nhất của việc dạy học là đào tạo nên những ngƣời lao
động có tƣ duy sáng tạo, có khả năng giải quyết các vấn đề trong xã hội; mà muốn
có tƣ duy sáng tạo thì phải rèn luyện cho HS biết tƣ duy, suy luận một cách logic.
Nhƣ vậy việc bồi dƣỡng và rèn luyện tƣ duy logic cho HS là một nhiệm vụ quan
trọng của nhà trƣờng phổ thông.
Các nghiên cứu về thực trạng giáo dục hiện nay cho thấy năng lực tƣ duy của
HS còn rất hạn chế, chất lƣợng nắm vững kiến thức không cao, đặc biệt năng lực tƣ
duy logic, năng lực giải quyết vấn đề chƣa đƣợc GV chú ý rèn luyện cho HS. Từ
thực tế đó, nhiệm vụ cần thiết đặt ra là phải nghiên cứu các biện pháp rèn luyện tƣ
duy logic cho HS thông qua việc dạy học các môn học ở trƣờng THPT.
Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lƣợng dạy học và phát triển năng
lực nhận thức của HS bằng nhiều biện pháp và phƣơng pháp khác nhau. Giải bài tập
hóa học với tƣ cách là một phƣơng pháp dạy học có tác dụng rất lớn trong việc giáo
dục, rèn luyện và phát triển HS. Mặt khác, cũng là thƣớc đo trình độ nắm vững kiến
thức và kỹ năng hóa học của HS.
Bài tập có vai trò quan trọng và hiệu quả sâu sắc trong việc thực hiện mục tiêu
đào tạo, trong việc hình thành phƣơng pháp chung của việc tự học hợp lí, trong việc
rèn luyện kĩ năng tự lực sáng tạo, phát triển tƣ duy. Song phƣơng pháp này chƣa thực
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đóng góp thêm lí luận về tƣ duy logic có thể rèn luyện cho HS thông qua dạy
học hoá học ở trƣờng THPT.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đƣa ra các bài tập hoá học phần hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện tƣ duy logic
cho HS ở trƣờng THPT.
3
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu sau:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu về việc phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tƣ duy logic cho HS.
- Nghiên cứu về tác dụng và cách sử dụng bài tập trong dạy học hoá học.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng năng lực nhận thức và khả năng tƣ duy của HS trong quá
trình giải bài tập hoá học.
- Tình hình sử dụng bài tập của GV trong dạy học hoá học ở THPT hiện nay.
-TNSP để đánh giá hiệu quả của các biện pháp và hệ thống bài tập đã đề xuất.
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Định tính, định lƣợng, thống kê và phân tích thống kê.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn dự kiến đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2: Một số biện pháp phát triển năng lực tƣ duy logic cho học sinh
thông qua bài tập hóa học hữu cơ lớp 12.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
quan sát đƣợc, mang lại những nhận thức thông qua các dấu hiệu gián tiếp. Tƣ duy
cho ta khả năng hiểu biết những đặc điểm bên trong, những đặc điểm bản chất mà
các giác quan không phản ánh đƣợc.
5
- Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính
Quá trình tƣ duy bắt đầu từ nhận thức cảm tính, liên hệ chặt chẽ với nó trong
quá trình đó nhất thiết phải sử dụng những tƣ liệu của nhận thức cảm tính.
1.1.3. Những phẩm chất của tư duy
- Khả năng định hướng: Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tƣợng cần lĩnh
hội, mục đích phải đạt đƣợc và những con đƣờng tối ƣu đạt đƣợc mục đích đó.
- Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tƣợng khác.
- Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tƣợng.
- Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức
hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
- Tính mềm dẻo: Thể hiện ở hoạt động tƣ duy đƣợc tiến hành theo các hƣớng
xuôi ngƣợc chiều.
- Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải
quyết và tự giải quyết đƣợc vấn đề.
- Tính khái quát: Khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đƣa ra đƣợc mô hình
khái quát, trên cơ sở đó để có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tƣơng tự, cùng loại.
1.1.4. Các thao tác của tư duy
Sự phát triển tƣ duy nói chung đƣợc đặc trƣng bởi sự tích lũy các thao tác tƣ
duy thành thạo và vững chắc của con ngƣời. Một trong những hình thức quan trọng
của tƣ duy hóa học là những khái niệm khoa học. Việc hình thành và vận dụng các
khái niệm, cũng nhƣ việc thiết lập các mối quan hệ giữa chúng đƣợc thực hiện trong
quá trình sử dụng các thao tác tƣ duy nhƣ: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tƣợng
hóa và khái quát hóa kết hợp với các phƣơng pháp hình thành phán đoán mới là quy
hiệu bản chất giống nhau và khác nhau của các sự vật. Ngoài ra còn tìm thấy những
dấu hiệu bản chất, không bản chất thứ yếu của chúng.
- Trừu tượng hóa: Là sự phản ánh bản chất cô lập các dấu hiệu, thuộc tính bản
chất. Ví dụ nhƣ việc tìm hiểu cấu tạo nguyên tử và sự chuyển động của electron
trong nguyên tử làm tiền đề để thông hiểu sự hình thành các liên kết hóa học, liên
kết , liên kết , liên kết hiđro và những yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến tính chất lí
hóa của các chất.
- Khái quát hóa: Khái quát hoá là hoạt động tƣ duy tách những thuộc tính
chung và các mối liên hệ chung, bản chất của sự vật, hiện tƣợng tạo nên nhận thức
mới dƣới hình thức khái niệm, định luật, quy tắc.
7
Tƣ duy khái quát hoá là hoạt động tƣ duy có chất lƣợng cao, ở cấp học càng
cao tƣ duy này sẽ càng đƣợc huy động một cách mạnh mẽ vì tƣ duy khái quát hoá là
tƣ duy lí luận khoa học.
1.1.5. Các hình thức cơ bản của tư duy
- Khái niệm: Khái niệm mới. Ngoài ra, các hoạt động suy luận, khái quát hóa,
trừu tƣợng hóa nhờ có khái niệm mới có cơ sở để tƣ duy và đi sâu thêm vào bản
chất của sự vật hiện tƣợng.
- Phán đoán: Là sự tìm niệm phản ánh những dấu hiệu bản chất riêng biệt của
sự vật hiện tƣợng.
Khái niệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tƣ duy, đƣợc xây dựng trên
cơ sở các thao tác tƣ duy, nó làm điểm tựa cho tƣ duy phân tích và là cơ sở để đào
sâu kiến thức, tiến tới xây dựng hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm, sự
phối hợp giữa các khái niệm, thực hiện theo một nguyên tắc, quy luật bên trong.
- Suy lí: Hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo thành phán
đoán mới gọi là suy lí. Suy lí đƣợc cấu tạo bởi hai bộ phận:
+ Các phán đoán có trƣớc gọi là tiên đề.
các chất tƣơng tác với nhau đã xảy ra sự biến đổi nội tại để tạo thành các chất mới.
Quá trình này tuân theo những nguyên lý, quy luật, những mối quan hệ định tính
và định lƣợng của hóa học, nghĩa là tƣ duy hóa học buộc phải dựa trên quy luật
của hóa học. Cần dựa vào bản chất của tƣơng tác giữa các tiểu phân khi phản ứng
xảy ra, những vấn đề và những bài toán hóa học để rèn luyện các thao tác tƣ duy,
phƣơng pháp suy luận logic, cách tƣ duy độc lập và sáng tạo cho HS.
Cơ sở của tƣ duy hóa học là mối liên hệ giữa các quá trình biến đổi hóa học biểu
hiện qua dấu hiệu, hiện tƣợng phản ứng. Trong đó xảy ra tƣơng tác giữa các tiểu phân
vô cùng nhỏ bé của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron, ...).
Nhƣ vậy, bồi dƣỡng phƣơng pháp và năng lực tƣ duy hóa học là bồi dƣỡng
cho HS biết vận dụng thành thạo các thao tác tƣ duy và phƣơng pháp logic, dựa
vào dấu hiệu quan sát đƣợc mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi nội tại của
chất, của quá trình.
Cũng cần phải sử dụng các thao tác tƣ duy vào quá trình nhận thức hóa
học và tuân theo những quy luật chung của quá trình nhận thức đi từ trực quan
sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng và đến thực tiễn. Với hóa học - môn khoa học lý
thuyết và TN - điều đó nghĩa là dựa trên cơ sở những kĩ năng quan sát hiện tƣợng
hóa học, phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hƣởng đến quá trình hóa học mà
9
thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệ nhân quả của câc
hiện tƣợng hóa học với bản chất bên trong của nó. Từ đó sẽ xây dựng nên các
nguyên lý, các học thuyết, định luật hóa học rồi lại vận dụng chúng vào thực tiễn,
nghiên cứu những vấn đề mà thực tiễn đặt ra.
1.1.6.2. Sự phát triển tư duy trong dạy học hóa học
Việc phát triển tƣ duy cho HS trƣớc hết là giúp cho HS nắm vững kiến thức,
biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành qua đó mà kiến thức HS
thu nhận đƣợc trở nên vững chắc và sinh động hơn. HS chỉ thực sự lĩnh hội đƣợc tri
tri thức, nền kinh tế mạng, nền kinh tế số, . . .
Nền kinh tế học tập coi động lực chủ yếu của nền kinh tế là sự học tập suốt
đời của tất cả mọi ngƣời trong xã hội.
Nền kinh tế tri thức coi tri thức là lực lƣợng sản xuất trực tiếp sản xuất ra các
sản phẩm mang hàm lƣợng trí tuệ cao.
Trong thời đại bùng nổ thông tin, con ngƣời muốn nắm bắt đƣợc thông tin để
tồn tại và phát triển, đều phải học, học suốt đời. Tri thức đƣợc coi là kết quả của quá
trình xử lí thông tin.
Sự bùng nổ thông tin đã làm thay đổi quan niệm về việc học. Trƣớc đây
UNESCO nêu ra 4 trụ cột của việc học là:
+ Học để biết
+ Học để làm
+ Học để tự khẳng định mình
+ Học để chung sống với ngƣời khác
Nay điều chỉnh “học để học biết” thành “học để học cách học” (learing to learn)
“học để tự khẳng định mình” thành “học để sáng tạo” (learing to create ). Tại sao
phải điều chỉnh nhƣ vậy? Nếu học để biết thì biết đến bao nhiêu cho vừa khi mà
khoa học và công nghệ phát triển nhƣ vũ bão. Vậy phải học lấy cách học để khi cần
kiến thức gì thì có thể tự học để có kiến thức đó.
Để học thƣờng xuyên, học suốt đời thì phải biết cách học. Vậy phải thay đổi
cách dạy học. Ngƣời dạy phải rất am hiểu sự học, là chuyên gia của việc học, là
thày học, dạy cho ngƣời ta cách học. Ngƣời học phải biết cách học, học không chỉ
để nắm kiến thức mà còn nắm cả phƣơng pháp để đi đến tri thức đó.
Nhìn chung, trong bất kì quyển SGK nào, cũng chỉ có khoảng 20% trong tổng
số từ chứa đựng những thông tin cần để thu hoạch toàn bộ kiến thức của môn học.
Những từ này gọi là từ “khóa” (cốt lõi) bao gồm các danh từ, động từ, phó từ và
11
12
nhƣ vậy tạo ra cách học thụ động, thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ. Tình trạng này
đã hạn chế chất lƣợng, hiệu quả dạy học, không đáp ứng nhu cầu của xã hội là cần
có những thế hệ trẻ năng động và sáng tạo.
Để khắc phục tình trạng đó cần thực hiện việc dạy học phân hoá, quan tâm đến
nhu cầu, khả năng của mỗi cá nhân HS trong tập thể lớp, phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của HS.
Trong quá trình dạy học, ngƣời học vừa là đối tƣợng của hoạt động dạy, vừa là
chủ thể của hoạt động học. Dƣới sự chỉ đạo của thầy, thông qua hoạt động học, trò
phải tích cực, chủ động cải biến mình về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hoàn thịên
nhân cách, không ai làm thay cho mình đƣợc. Nếu ngƣời học không tự giác, chủ
động, không chịu học, không có phƣơng pháp học tập tốt thì hiệu quả của việc dạy
học sẽ rất hạn chế.
Xu thế phát triển phƣơng pháp dạy học trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam
hiện nay là:
- Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp
tác hai chiều.
- Học không chỉ để nắm kiến thức mà cả phƣơng pháp đi đến kiến thức.
- Học cách học, trọng tâm là cách tự học, cách tự đánh giá.
- Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dƣỡng thái độ làm trung tâm.
- Sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực.
- Sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại.
- Rèn trí thông minh cho HS. Mục đích cao nhất của việc dạy học suy cho
cùng là phát triển năng lực tƣ duy, rèn luyện trí thông minh cho HS. Kiến thức cụ
thể lâu ngày có thể quên (khi cần có thể đọc sách) cái còn lại là phƣơng pháp tƣ
duy. Có phƣơng pháp tƣ duy đúng đắn và sắc bén thì làm việc gì cũng có hiệu quả.
Dạy học ở phổ thông là dạy kiến thức cơ bản để rồi trên cơ sở kiến thức đó
xác định phía trƣớc phải là cơ sở để tìm hiểu và phát triển nội dung phía sau.
Đặc trƣng tiếp theo của tƣ duy logic là tính tất yếu. Tính tất yếu của tƣ duy
logic là tính tuân thủ các quy luật và quy tắc logic. Đó là các quy luật: đồng nhất,
không mâu thuẫn, có cơ sở rõ ràng và đầy đủ. Đó là sự ngắn gọn, không rƣờm rà,
không luẩn quẩn trong quá trình lập luận.
Đặc trƣng cuối cùng của tƣ duy logic là tính chính xác. Tính chính xác phản
ánh đúng đắn những đặc điểm bản chất của các đối tƣợng vào trong các dấu hiệu cơ
bản của khái niệm, là sự xác định đƣợc giá trị của tƣ tƣởng ở trong phán đoán, suy
14
luận, chứng minh, bác bỏ. Tính chính xác của tƣ duy logic đòi hỏi phải có sự lập
luận rõ ràng, rành mạch, khúc triết để đạt tới chân lý nhằm làm cho ngƣời khác hiểu
đúng đƣợc nội dung mà tƣ duy phản ánh, tránh sự hiểu sai, hiểu lầm sang các nội
dung khác thuộc đối tƣợng khác.
Nhƣ vậy, đặc trƣng tƣ duy logic là tƣ duy chặt chẽ, có hệ thống, tất yếu và
chính xác. Thiếu một trong các đặc trƣng đó thì không thể có tƣ duy logic.[10]
Theo các tài liệu về Tâm lý học và phƣơng pháp dạy học hoá học thì Năng lực
tư duy logic thể hiện ở khả năng:
- Biết phân tích các sự vật và hiện tƣợng qua các dấu hiệu đặc trƣng của chúng.
- Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật hiện tƣợng.
- Biết cách tìm con đƣờng ngắn để sớm đi đến kết luận cần thiết.
- Biết xét đủ các điều kiện cần thiết để đạt đƣợc kết luận mong muốn.
- Biết xây dựng các phần ví dụ để loại bỏ một số miền tìm kiếm vô ích.
- Biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đƣờng đi mới.
Dạy tƣ duy logic là dạy cái gì ? Dạy tƣ duy logic là dạy các thao tác và hình
thức tƣ duy.
Dạy quan sát và so sánh
Trong dạy học hoá học mẫu chất, vật tự nhiên, vật tƣợng hình, vật tƣợng
hiểu rằng BTHH là những bài đƣợc lựa chọn một cách phù hợp với nội dung rõ
ràng, cụ thể của bộ môn hóa học. Muốn giải đƣợc những bài tập này ngƣời HS phải
biết suy luận logic dựa vào những kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tƣợng
hóa học, những khái niệm, những định luật, học thuyết, những phép toán, ... ngƣời
học phải biết phân loại bài tập để tìm ra hƣớng giải có hiệu quả.
1.2.2. Tác dụng của bài tập hóa học
Trong việc dạy học không thể thiếu bài tập, sử dụng bài tập là một biện pháp
hết sức quan trọng để nâng cao chất lƣợng dạy học. BTHH có những ý nghĩa, tác
dụng to lớn về nhiều mặt.
Bài tập hóa học có những tác dụng sau:
- Là phƣơng tiện cơ bản nhất để HS tập vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
cuộc sống, sản xuất, biến kiến thức của chính mình.
- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động và hấp dẫn.
- Là phƣơng tiện để củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất.
- Rèn luyện kĩ năng hóa học cho HS nhƣ kĩ năng viết và cân bằng phƣơng
trình, kĩ năng tính toán, kĩ năng thực hành,…
16
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc
HS tự chọn một cách giải độc đáo, hiệu quả với những bài tập có nhiều cách giải.
- Giúp HS năng động, sáng tạo trong học tập, phát huy khả năng suy luận, tích
cực của HS và hình thành phƣơng pháp tự học hợp lý.
- Làm chính xác hóa các khái niệm, định luật đã học.
- Là phƣơng tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS một cách
chính xác.
- Giáo dục đạo đức, tác phong nhƣ rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính
xác và phong cách làm việc khoa học, giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
1.2.3. Phân loại bài tập hóa học