ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ GIA THANH
QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT
CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ GIA THANH
QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT
CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VÕ KỲ ANH
LỜIHÀ
THPT trong tỉnh và các chuyên gia giáo dục đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất,
tinh thần và đóng góp nhiều ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu, thu thập số liệu, thử nghiệm và hoàn thành luận án.
Cuối cùng tác giả muốn nói lời cảm ơn tới gia đình, những người thân và
bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, khích lệ, động viên tác giả trong suốt quá
trình tác giả công tác, học tập và nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận án
LÊ GIA THANH
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Bảng ký hiệu các chữ viết tắt trong luận án ................................................................. vii
Danh mục các bảng ..................................................................................................... viii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, mô hình ..........................................................................ix
MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT CỦA TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG XÂY
DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC ........................................................................... 8
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 8
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................................... 8
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước.....................................................................................11
1.5.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các hoạt động liên kết.......................................... 52
1.5.3. Kiểm tra, đánh giá các hoạt động liên kết.......................................................54
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực
lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục....................................................55
1.6.1. Nhận thức của các chủ thể tham gia liên kết (đội ngũ thầy cô giáo, cha mẹ học
sinh, các tổ chức xã hội ) ...............................................................................................56
1.6.2. Những điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá, truyền thống của mỗi vùng và của thời
đại ..................................................................................................................................57
1.6.3. Đặc điểm của học sinh THPT và vị trí của giáo dục THPT ................................58
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT CỦA CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ
HỘI TRONG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC HIỆN NAY ..................62
2.1. Giới thiệu về giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................62
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ...................................................................................65
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ................................................................................................65
2.2.2. Địa bàn khảo sát ..................................................................................................65
2.2.3. Đối tượng điều tra khảo sát .................................................................................65
iv
2.2.4. Nội dung khảo sát ................................................................................................65
2.2.5. Phương pháp khảo sát .........................................................................................66
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng ....................................................................................66
2.3.1. Thực trạng hoạt động liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong
xây dựng môi trường giáo dục ......................................................................................66
2.3.2. Thực trạng việc quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội
trong xây dựng môi trường giáo dục .............................................................................80
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã
hội trong xây dựng môi trường giáo dục .......................................................................85
3.2.5. Tăng cường kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến trong
hoạt động liên kết xây dựng môi trường giáo dục ......................................................127
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................................131
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thử
nghiệm biện pháp ........................................................................................................132
3.4.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi...............................................................132
3.4.2. Thử nghiệm .......................................................................................................134
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................140
1. Kết luận ...................................................................................................................140
2. Khuyến nghị ............................................................................................................141
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ..........................................................................141
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo ..........................................................................142
2.3. Đối với nhà trường ...............................................................................................142
2.4. Đối với gia đình học sinh .....................................................................................142
2.5. Đối với các lực lượng xã hội ................................................................................143
DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT, CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ......................................................144
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................145
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 151
vi
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
1. BGH
Ban Giám hiệu
2. BGD
Ban giáo dục
Giáo viên
11. GVBM
Giáo viên bộ môn
12. GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
13. HĐGD
Hội đồng Giáo dục
14. HSSV
Học sinh, sinh viên
15. LHPN
Liên hiệp phụ nữ
16. NĐ-CP
Nghị định Chính phủ
17. Nxb
Nhà xuất bản
Ủy ban nhân dân
26. XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Xế p ha ̣ng điể m trung biǹ h 3 môn thi ĐH, CĐ của tỉnh Vĩnh phúc..
63
Bảng 2.2: Nhận thức về sự cần thiết phải liên kết............................................
66
Bảng 2.3: Nhận thức về mục đích của sự liên kết..........................................
67
Bảng 2.4: Thực trạng việc thực hiện các nội dung liên kết............................
71
Bảng 2.5: Thực trạng biện pháp và hình thức liên kết..................................
Bảng 2.12: Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá sự liên kết ............................
82
Bảng 2.13: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết giữa nhà trường và các lực
lượng xã hội.......................................................................................
84
Bảng 3.1:Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
134
Bảng 3.2: Bảng so sánh kết quả thử nghiệm trước và sau áp dụng biện pháp
136
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH
Trang
Sơ đồ 1.1: Cơ chế phối hợp chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức giáo dục.....
17
Mô hình 1.1: Quan niệm cũ về kết hợp ba nhân tố trong giáo dục..................
Biểu đồ 3.2: Đánh giá kết quả sau khi thử nghiệm biện pháp
137
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Sự phát triển nhân cách của mỗi người luôn luôn bị chế ước của bốn yếu tố:
bẩm sinh di truyền được coi là tiền đề vật chất; hoàn cảnh (tự nhiên, xã hội) được coi
như môi trường của sự phát triển; giáo dục được coi như yếu tố người tổ chức, điều
khiển, điều chỉnh các yếu tố khác. Còn hoạt động của cá nhân là yếu tố quyết định sự
phát triển nhân cách.
Môi trường là hệ thống phức tạp những hoàn cảnh bên ngoài, kể cả các điều
kiện tự nhiên và xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, hoạt động và phát triển
nhân cách. Môi trường tự nhiên tốt tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và hoạt động,
môi trường xã hội tốt sẽ tạo mối quan hệ tốt giữa các cá nhân với nhau và giữa các cá
nhân với tập thể, xã hội để phát triển nhân cách.
Như vậy, yếu tố môi trường có vai trò hết sức quan trọng trong sự hình thành và
phát triển nhân cách để phát triển con người toàn diện như mục tiêu của Luật Giáo dục
đã đề ra đáp ứng công cuộc CNH-HĐH của đất nước ta hiện nay: “Mục tiêu giáo dục
là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc " [60, tr. 11].
1.2. Đất nước ta đang trên đà hội nhập, nhiều cơ hội được mở ra và không ít
thách thức. Một trong những thách thức đó là cơ chế thị trường, nền kinh tế hàng hóa
số lượng giải học sinh giỏi... mà xem nhẹ vấn đề xây dựng môi trường giáo dục, chưa
tạo được cho các em một môi trường tốt để các em rèn luyện. Thêm vào đó, một số
gia đình với nhiều lý do khác nhau, chưa quan tâm giáo dục cho con em, phó mặc cho
nhà trường; hoặc vì lối sống ích kỷ, vô cảm, thiếu gương mẫu của người lớn, sự mâu
thuẫn, ly hôn, ly tán trong gia đình đã tạo ra một môi trường xấu tác động tiêu cực đến
các em; các sản phẩm văn hóa độc hại lưu truyền công khai ngoài xã hội; diễn biến
phức tạp của các loại hình tội phạm; nguồn thông tin mở trên internet; những thông tin
giật gân, vô cảm trên báo chí, phim ảnh, kích động bạo lực trong game,... đã tác động
đến lối sống của học sinh; một bộ phận thanh thiếu niên hư bỏ học đã lôi kéo, dụ dỗ
học sinh vào con đường ăn chơi, vi phạm pháp luật. Ở một số nơi, các cấp chính
quyền, đoàn thể xã hội lại thờ ơ coi việc xây dựng môi trường giáo dục là của nhà
trường và của gia đình mà chưa có các biện pháp xử lý để tạo môi trường lành mạnh
cho các em. Có thể nói sự kết hợp lỏng lẻo của nhà trường, gia đình và xã hội trong
xây dựng môi trường giáo dục học sinh là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến
2
những suy thoái trong một bộ phận học sinh, sinh viên.
1.4. Lâu nay môi trường giáo dục cho học sinh ở các nhà trường vẫn có sự kết
hợp của " ba nhân tố" giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Nhưng trên thực tế, mỗi
một lực lượng có những mục tiêu riêng, sự "phối hợp", "kết hợp" chủ yếu dựa trên
nguyên tắc "thuyết phục", "nhờ vả", "thân quen" của những người đứng đầu, khi có
việc, khi cần thì đến với nhau, chưa có những cơ chế kết hợp đảm bảo sự thống nhất
trong hoạt động, chưa có những quy định ràng buộc xác định rõ mục đích chung,
nhiệm vụ trách nhiệm, nội dung giáo dục, phương pháp phối hợp có hiệu quả để tạo ra
sự thống nhất, đồng thuận tổ chức các hoạt động giữa nhà trường, gia đình và xã hội
trong xây dựng môi trường giáo dục học sinh.
Muốn xây dựng môi trường giáo dục, muốn thực hiện những mục tiêu giáo
dục, muốn ngăn ngừa những hiện tượng không lành mạnh, muốn phát huy tối đa tiềm
năng của các lực lượng xã hội vào việc chăm sóc, tạo cơ hội cho học sinh được rèn
lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay?
4.2. Giả thuyết khoa học
Môi trường giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội, tác động hằng ngày,
hằng giờ lên nhân cách của học sinh. Nhà trường, gia đình, các tổ chức xã hội rất lo
lắng và nỗ lực hoạt động, nhưng hiệu quả giáo dục học sinh chưa được như mong
muốn, chưa đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu giáo dục của xã hội đòi hỏi. Phải chăng là
do nhà trường và các lực lượng xã hội chưa có sự liên kết, đồng thuận, thống nhất về
mục tiêu, nội dung, biện pháp, chưa có những tác động quản lý một cách khoa học vào
các tác nhân liên đới trong việc xây dựng môi trường giáo dục học sinh.
Nếu có những biện pháp quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với
các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục để có hành động đồng thuận,
khép kín được không gian (môi trường) và thời gian (hằng ngày, hằng tuần,...cả năm),
phát huy được ưu thế của gia đình và các tổ chức xã hội, tạo môi trường lành mạnh
thuận lợi để học sinh tích cực phát huy, rèn luyện thì hiệu quả và chất lượng giáo dục
học sinh phổ thông sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định những cơ sở lý luận về quản lý sự liên kết của trường trung học
phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục cho học sinh
THPT.
4
5.2. Khảo sát, đánh giá, phân tích thực tra ̣ng quản lý sự liên kết của trường trung
học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục ở một số
trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc.
5.3. Đề xuấ t các biện pháp liên kết, xác định những cơ chế, nội dung cần liên
kết để xây dựng môi trường giáo dục học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay.
5.4. Khảo nghiệm các biện pháp và thử nghiệm một số biện pháp nhằm chứng
minh tính khả thi, tính hợp lý của những biện pháp đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Dùng phần mềm tin học.
- Phân tích, so sánh, tổng hợp rút ra những nhận định.
8. Đóng góp mới của luận án
- Luận án làm rõ được ý nghĩa, vai trò, sự cấp thiết của việc quản lý sự liên kết
của trường THPT với các lực lượng xã hội để xây dựng môi trường giáo dục học sinh
THPT trong bối cảnh hiện nay.
- Đánh giá thực trạng việc quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực
lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục học sinh; phân tích những yếu tố
khách quan, chủ quan ảnh hưởng tới sự liên kết các lực lượng xã hội.
- Xác định mục tiêu liên kết, cơ chế liên kết, nội dung, hình thức liên kết của
trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục học sinh
THPT hiện nay.
- Đề xuất những biện pháp và quy trình liên kết của trường THPT với các lực
lượng xã hội để xây dựng một môi trường lành mạnh, phát huy tối đa những yếu tố
tích cực, hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực tới học sinh THPT hiện nay.
9. Những luận điểm cần bảo vệ
1. Con người, nhân cách con người là sản phẩm của một hoàn cảnh cụ thể, môi
trường xã hội càng lành mạnh thì sự phát triển nhân cách càng thuận lợi. Giáo dục học
sinh THPT hiện nay chỉ có thể đạt hiệu quả tối ưu khi xác định được cách thức hoạt
động thống nhất toàn xã hội (nhất là môi trường xã hội học sinh đang sống, đang học
tập, hoạt động hằng ngày). Xác định được những nội dung, trách nhiệm của tất cả các
lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục học sinh.
2. Ngành giáo dục (nhà trường, trực tiếp là hiệu trưởng) là cơ quan giáo dục
chuyên biệt có trách nhiệm tổ chức liên kết các lực lượng xã hội và gia đình để xây
dựng môi trường giáo dục học sinh. Việc tổ chức quản lý phải được xây dựng thống
6
nhất giữa các lực lượng xã hội và nhà trường từ nhận thức và hành động theo một kế
hoạch thống nhất trên cơ sở xác định cơ chế, quy trình quản lý của hiệu trưởng.
phải dựa vào quy luật của tự nhiên thì trẻ em, con người mới phát triển, nếu không
tuân theo quy luật tự nhiên thì giáo dục, con người không phát triển tốt được. Ông rất
coi trọng môi trường giáo dục, tổ chức giáo dục, dạy học theo quy luật của tự nhiên,
theo quy luật phát triển của trẻ.
Ông thường ví trẻ em như con khỉ con, chúng thích bắt chước vì vậy để việc
giáo dục trẻ em được tốt thì phải xây dựng nhà trường thành môi trường thuận lợi cho
trẻ học bắt chước, thầy giáo và những người xung quanh cần làm gương để tạo cho trẻ
những ấn tượng tốt cho trẻ bắt chước. Ông cũng nhắc nhở trẻ em nhiều thói xấu từ nhỏ
sau này sửa rất khó, ông ví chẳng khác gì lần đầu nồi mới đã nấu cơm khê thì cái nồi
ấy sau này mùi khê còn ảnh hưởng dai dẳng mãi [69, tr.134].
I.V Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có điều kiện trong môi trường
được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn toàn thụ động. B.F Skinnơ nghiên
cứu sự hình thành phản xạ tạo môi trường gần với thực tế hơn, con vật (chuột, bồ
câu...) chủ động trong hành vi đáp ứng trên cơ sở nhu cầu của nó. Nội dung học tập
thể hiện ngay trong môi trường mà con vật phải tìm cách thích nghi.Từ kết quả nghiên
cứu của hai ông, các nhà giáo dục học đã nhận thức được một vấn đề rất quan trọng
rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự hình
thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn là yếu tố môi trường thực
8
tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sáng tạo hơn. Việc tạo
lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng của khoa
học giáo dục hiện đại. So sánh qua hai mô hình thực nghiệm đã cho thấy: môi trường
bị động và môi trường chủ động sẽ tác động quyết định đến năng lực hoạt động của
con người. Điều đó luôn đúng với bất cứ hoạt động sống nào của con người từ khi còn
nhỏ đến khi trưởng thành. Ở phạm vi rộng hay hẹp, hoạt động của con người sẽ không
có hiệu quả nếu thiếu vắng yếu tố môi trường [76, tr.8].
A.S.Makarenko (1888-1939), nhà sư phạm Xô Viết lỗi lạc đầu thế kỷ XX có ví
nhà sư phạm như một người làm vườn tài ba, thông qua hoạt động giáo dục có thể tạo
dạy -Người học - Môi trường. Hai tác giả coi môi trường là yếu tố tham gia trực tiếp
đến quá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn ra hoạt động học. Đặc biệt,
hai tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của việc học, các yếu tố môi trường của
việc dạy. Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn mạnh đến một quy luật quan trọng: môi
trường ảnh hưởng đến người dạy, người học; người học và người dạy phải thích nghi
với môi trường. Ảnh hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp sư
phạm tương tác liên quan đến môi trường [52, tr.86].
Mary Parker Follet (1868 – 1933), bằng những quan sát trực tiếp hoạt động của
người quản lý, Bà đi đến kết luận rằng sự phối hợp là điều kiện sống còn của sự quản
lý hiệu quả. Bà đề xuất bốn nguyên tắc phối hợp mà người quản lý cần áp dụng đó là:
(1) Sự phối hợp sẽ thành đạt nhất nếu những người chịu trách nhiệm ra quyết định có
sự tiếp xúc trực tiếp với nhau; (2) Sự phối hợp ở những giai đoạn đầu của việc lập kế
hoạch và triển khai dự án có một ý nghĩa quyết định; (3) Sự phối hợp phải chú ý tới
mọi nhân tố trong một tình huống, hoàn cảnh cụ thể; (4) Sự phối hợp phải được duy trì
liên tục [62, tr.24-25].
Nhiều nhà tâm lí học Mỹ với các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng rất
quan trọng của môi trường đến sự hình thành nhân cách cá nhân. Những kết quả
nghiên cứu có hệ thống đã dần hình thành một chuyên ngành tâm lí học mới: Tâm lí
học môi trường và thường được khái quát trong các tài liệu Giáo dục học, Tâm lí học.
Quan điểm chung của Khoa học giáo dục (bao gồm cả Tâm lí học) đều khẳng định vai
trò quyết định của yếu tố môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con
người. Tiếp đó là vấn đề nghiên cứu, xây dựng môi trường với mục đích để có ảnh
hưởng tốt nhất đến dạy học và giáo dục nhân cách thế hệ trẻ. Đặc biệt là câu nói của
nhà Xã hội học Mỹ R.E Pác-cơ: “người không đẻ ra người, đứa trẻ chỉ trở nên người
trong quá trình giáo dục”. Điều này khẳng định vai trò của yếu tố môi trường văn hoá
và giáo dục có tính quyết định đối với sự hình thành nhân cách con người [76, tr.7].
10
Tác giả Kathleen Cotton trong cuốn sách “Mối quan hệ trong nhà trường là
kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố này mới tạo thành sức mạnh tổng hợp cho sự nghiệp
trồng người thắng lợi. Bác đã chỉ ra phương châm giáo dục hết sức khoa học: "Giáo
dục phải phục vụ đường lối của Đảng và Chính phủ, gắn liền với sản xuất và đời sống
nhân dân. Học phải đi đôi với hành, lý luận phải liên hệ với thực tế. Trong việc giáo
dục và học tập phải chú trọng đủ các mặt, đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủ
nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động sản xuất”. Người nhấn mạnh: “Gia đình, trường học
và xã hội chăm lo giáo dục, đều nhằm mục đích làm cho các em mai sau trở nên
những công dân tốt, những cán bộ tốt, những người chủ tốt của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà” [43, tr.507].
Trong bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ phụ trách thiếu nhi toàn miền Bắc
ngày 12 tháng 9 năm 1959, Bác nói: “Giáo dục thiếu niên, nhi đồng là trách nhiệm của
các cô, các chú, của gia đình, của nhà trường, của đoàn thể, của xã hội. Trẻ em trong
như tấm gương, cái tốt dễ tiếp thu, cái xấu cũng dễ tiếp thu. Nếu nhà trường dạy tốt
mà gia đình dạy ngược lại, sẽ có ảnh hưởng không tốt tới trẻ em và kết quả cũng
không tốt. Cho nên muốn giáo dục các cháu thành người tốt, nhà trường, đoàn thể, gia
đình, xã hội đều phải kết hợp chặt chẽ với nhau” [8, tr.131]. Quan điểm này tiếp tục
được Bác nhấn mạng lại lần nữa tại Hội nghị tổng kết phong trào thi đua “Dạy tốt, học
tốt” của ngành giáo dục phổ thông và sư phạm tháng 8 năm 1963: “Trường học phải
liên hệ chặt chẽ với gia đình, với xã hội. Các đoàn thể thanh niên, phụ nữ, các cơ quan
chính quyền và các cấp ủy Đảng phải thật sự quan tâm đến nhà trường, đến việc học
tập của con em mình hơn nữa” [8, tr.154].
Tháng 6 năm 1962, trong bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ Đảng ngành giáo
dục, Bác cũng đã chỉ rõ nhiệm vụ của cán bộ Đảng trong ngành giáo dục: “Phải biết
rằng đảng viên là thiểu số so với tổng số nhân dân, nếu không có người ngoài Đảng
ủng hộ, giúp đỡ thì Đảng cũng không làm gì được. Vì vậy, cán bộ Đảng nói chung và
cán bộ Đảng trong ngành giáo dục nói riêng phải đoàn kết với cán bộ ngoài Đảng.
Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò. Bởi vì giáo dục trong nhà trường chỉ là một
phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục
trong nhà trường được tốt hơn. Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo