PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA Ở HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

GIÁP THỊ HỒNG LÊ

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG BỒI DƯỠNG
KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC LÀM
VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA Ở HUYỆN LÂM HÀ,
TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ: Giáo dục và phát triển Cộng đồng

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

GIÁP THỊ HỒNG LÊ

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG BỒI DƯỠNG
KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC LÀM
VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA Ở HUYỆN LÂM HÀ,
TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển Cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Lệ Thu


Tôi xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày……tháng……..năm 2019
Tác giả

Giáp Thị Hồng Lê


DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KNGT: kĩ năng giao tiếp
LLXH: lực lượng xã hội
CB: cán bộ
KN: kỹ năng
BPMC: bộ phận một cửa
ĐNCC: đội ngũ công chức
TL: tỉ lệ
SL: số lượng
VD: ví dụ


MỞ ĐẦU...................................................................................................................................11
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................................11
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................................13
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu......................................................................................13
4. Giả thuyết khoa học............................................................................................................13
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................................13
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.............................................................................................14
7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................15
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO CÔNG
CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA......................................................................17
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.........................................................................................17

1.5.1. Các yếu tố chủ quan....................................................................................................57
1.5.2. Các yếu tố khách quan................................................................................................58
Tiểu kết chương 1.....................................................................................................................60


Chương 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI BỒI DƯỠNG KỸ
NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI DÂN CHO ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ
PHẬN MỘT CỬA Ở HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG...............................................62
2.1. Khái quát về nghiên cứu thực trạng...................................................................................62
2.1.1. Khái quát về đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm
Đồng.....................................................................................................................................62
2.1.2. Khái quát về đội ngũ làm việc tại bộ phận một cửa ở huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng66
2.1.3. Một số đặc điểm khách thể nghiên cứu......................................................................68
2.1.3.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.......................................................................................69
2.2. Tổ chức nghiên cứu............................................................................................................70
2.2.1. Kế hoạch nghiên cứu................................................................................................70
2.2.1.2. Giai đoạn 2..............................................................................................................70
2.2.1.3. Giai đoạn 3..............................................................................................................70
2.2.1.4. Giai đoạn 4..............................................................................................................70
2.2.2. Tổ chức nghiên cứu lý luận.........................................................................................70
2.2.3. Tổ chức nghiên cứu thực tiễn......................................................................................71
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................71
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu................................................................................71
2.3.2.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi........................................................................72
2.3.3. Phương pháp phỏng vấn sâu...............................................................................73
2.3.4. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học......................74
2.4. Thang đánh giá mức độ tác động...................................................................................75
2.5. Thực trạng việc phối hợp các lực lượng xã hội trong rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho
đội ngũ công chức làm việc tại bộ phận một cửa ở huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng........76
2.5.1. Thực trạng mức độ người dân tới làm việc tại bộ phận một cửa huyện Lâm Hà.....77

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.............................................................................100
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn...........................................................................101
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi..............................................................................101
3.1.5. Đảm bảo tính liên tục................................................................................................101
3.1.6. Đảm bảo tính chủ động, tích cực của cán bộ công chức làm việc tại bộ phận một cửa
.............................................................................................................................................101
3.2. Các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp với dân
cho đội ngũ công chức làm việc tại bộ phận một cửa ở huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
.................................................................................................................................................102
3.2.2. Phối hợp các lực lượng xã hội trong việc xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng
kỹ năng giao tiếp với dân cho công chức làm việc tại bộ phận một cửa............................105
3.2.3. Phối hợp các lực lượng xã hội trong đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ của các tổ
chức, đoàn thể, chính quyền về kỹ năng giao tiếp với dân.................................................114
3.2.4. Phối hợp các lực lượng xã xã hội trong đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức
bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp với dân cho công chức làm việc tại bộ phận một cửa...........116
3.2.5. Phối hợp các lực lượng XH tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ việc bồi
dưỡng kỹ năng giao tiếp với dân cho công chức làm việc tại bộ phận một cửa......................118
3.2.6. Phối hợp các tổ chức, đoàn thể và chính quyền địa phương tham gia thực hiện bồi
dưỡng kỹ năng giao tiếp cho công chức làm việc tại bộ phận một cửa..............................120
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp....................................................................................121
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất....................122
3.4.1. Mục đích của khảo nghiệm.......................................................................................122
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm...........................................................................................122
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm.....................................................................................122
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp............................123
Tiểu kết chương 3..................................................................................................................127
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................................129
1.
Kết luận..................................................................................................................129
2.

6
7
8

9
10
11

12

13
14

làm việc tại bộ phận một cửa huyện Lâm Hà hiện nay
Bảng 2.6: Thực trạng mức độ đánh giá các kỹ năng giao tiếp của cán bộ làm
việc tại bộ phận một cửa huyện Lâm Hà hiện nay
Bảng 2.7: Thực trạng mức độ cần thiết kỹ năng giao tiếp mà cán bộ làm việc
tại bộ phận một cửa huyện Lâm Hà cần được bồi dưỡng
Bảng 2.8: Thực trạng nhận thức của cán bộ công chức làm việc tại huyện
Lâm Hà về kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức làm việc tại bộ phận một
cửa
Bảng 2.9: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của KNGT đối với cán bộ làm
việc tại bộ phần một cửa huyện Lâm Hà
Bảng 2.10: Thực trạng cán bộ làm việc tại bộ phận một cửa huyện Lâm Hà đã
đạt được những mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp với người dân
Bảng 2.11: Thực trạng cơ quan quản lý huyện Lâm Hà đã bồi dưỡng các nội
dung kỹ năng giao tiếp với người dân cho cán bộ làm việc tại bộ phận một
cửa
Bảng 2.12: Thực trạng yếu tố dưới đây ảnh hưởng như thế nào đến quá trình
phối hợp các lực lượng bồi dưỡng nâng cao kỹ năng giao tiếp cho cán bộ làm

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa, con người vừa là mục tiêu, vừa là
động lực của mọi sự phát triển, vấn đề đặt ra cho mỗi quốc gia là muốn phát
triển kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước thì phải phát triển con người. Vì vậy
hầu hết các quốc gia trong khu vực và trên thế giới đều rất quan tâm đến phát
triển con người, coi giáo dục - đào tạo là " quốc sách hàng đầu". Trong bối cảnh
đó, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục
- đào tạo, coi “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển” và “Sự nghiệp giáo dục
là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân”. Đồng thời xác định rõ
mục tiêu giáo dục trong thời kỳ mới của đất nước: "chú trọng xây dựng nhân
cách con người Việt Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự
tin dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là thế hệ trẻ...".
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, chính phủ đã xác định
"đến năm 2020 nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế;
chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện gồm: giáo dục đạo đức,
kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành... đặc biệt là chất lượng
giáo dục, văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học,...". Để
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách con người đòi hỏi nhà trường
nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng phải quan tâm trang bị tri thức, kỹ
năng, thái độ cho người học, đảm bảo tính cân đối giữa dạy chữ và dạy người,
đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên, giúp sinh viên biến tri thức
thành hành động, thái độ thành hành vi, kỹ năng để sống an toàn, khỏe mạnh,
thành công và hiệu quả. Trong kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp chiếm vị trí vô
cùng quan trọng đối với cuộc sống thực tiễn, hoạt động lao động của con người.
Kỹ năng giao tiếp không phải do bẩm sinh, di truyền mà nó được hình thành,
phát triển trong quá trình sống, qua hoạt động, trải nghiệm, tập luyện, rèn




đội ngũ công chức làm việc tại bộ phận một cửa ở huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm
Đồng” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về việc phối hợp các lực lượng bồi dưỡng
kỹ năng giao tiếp với dân của đội ngũ công chức làm việc tại bộ phận một cửa từ
đó đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao kỹ năng giao tiếp cho
công chức làm việc tại bộ phận một cửa và nâng cao chất lượng phục vụ hành
chính công của huyện.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Các lực lượng bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp với dân cho đội ngũ công
chức làm việc tại bộ phận một cửa tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phối hợp các lực lượng bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp với dân
cho đội ngũ công chức làm việc tại bộ phận một cửa tại huyện Lâm Hà, tỉnh
Lâm Đồng.
4. Giả thuyết khoa học
Công việc tiếp dân, đội ngũ công chức tại bộ phận một cửa thường xuyên
tiếp xúc với người dân, tuy nhiên không phải lúc nào họ cũng niềm nở, vui tươi,
thậm chí là căng thẳng làm cho người dân cảm thấy sợ, không có ấn tượng tốt
đẹp đối với chính quyền địa phương. Nếu đề tài nghiên cứu đề xuất được biện
pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp với dân
phù hợp, sẽ giúp cho đội ngũ công chức làm việc tại bộ phận một cửa ở huyện
Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng có kỹ năng giao tiếp đáp ứng yêu cầu về phục vụ hành
chính công của địa phương Lâm Hà và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
huyện nhà.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu



tỉnh Lâm Đồng
6.4. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 05 năm 2019
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng quan các tài liệu lý luận, hệ thống hóa các khái niệm về các kỹ năng,
kỹ năng giao tiếp, các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, Nhà nước về
đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho đội ngũ
công chức, để xây dựng cơ sở lý luận cho biện pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp
với dân cho động ngũ công chức làm việc tại bộ phận một cửa huyện Lâm Hà,
tỉnh Lâm Đồng.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi để điều tra với cán bộ quản lý, công chức làm
việc tại bộ phận một cửa, các chuyên gia, các tổ chức doanh nghiệp và người
dân nhằm tìm hiểu thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng kỹ
năng giao tiếp với dân cho đội ngũ công chức làm việc tại bộ phận một cửa
huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn trao đổi với một số cán bộ quản lý, công chức làm việc tại bộ
phận một cửa huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, người dân và các tổ chức doanh nghiệp
nhằm làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung thêm những
thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát quá trình làm việc của cán bộ công chức làm việc tại bộ phận


một cửa và quan sát cách họ giao tiếp tương tác với dân để nhìn nhận một cách khách
quan nhất cho nghiên cứu thực trạng của vấn đề này.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia

Những nghiên cứu của S.Freud về sự đồng nhất hóa để lý giải, phân tích các
giấc mơ và một số quá trình ở trẻ em như sự bắt chước các khuôn mẫu của
“những người quan trọng khác”, sự hình thành cái “siêu tôi”, tiếp nhận vai trò
nam, nữ, đã cho thấy cơ chế đồng nhất hóa đảm bảo mối liên hệ qua lại giữa các
chủ thể trong nhóm xã hội từ đó tạo ra sự đồng nhất cảm xúc, thấu cảm, tiếp thu
tình cảm của người khác [19].
Trong GT, sự đồng nhất này là vô cùng quan trọng vì nó cho phép cá nhân
hiểu được tâm lý của một người xa lạ với cái tôi của cá nhân. Theo Freud, trong
một số trường hợp thì sự đồng nhất cảm xúc mang tính chất “truyền nhiễm tâm
lý” và rất đặc trưng cho đám đông hợp quần.
Tâm lý học Gestalt nghiên cứu GT như một cấu trúc trọn vẹn. Họ phân
tích GT thành các yếu tố và đặt chúng trong hệ thống các yếu tố rộng hơn, các
quan hệ xã hội. Khi nghiên cứu các yếu tố GT, nhà tâm lý học Pháp Bateson đã
phân biệt thành hai hệ thống GT là GT đối xứng và GT bổ sung. Theo ông, mọi
GT đều biểu hiện ra ở một trong những phương thức ấy thể hiện tính hệ thống
khi thiết lập được sự bình đẳng hay sự tương hỗ và tính bổ sung khi thể hiện sự
khác nhau.
Tâm lý học Liên Xô (cũ) cũng nghiên cứu đến vấn đề GT nhưng theo
nhiều hướng tiếp cận khác nhau:
Hướng thứ 1: nghiên cứu vấn đề lý luận chung về GT như bản chất, cấu
trúc, cơ chế GT, phương pháp luận nghiên cứu GT, mối quan hệ giữa GT và hoạt


động 12 Hướng nghiên cứu này được thể hiện trong nhiều công trình nghiên cứu
của các nhà TLH Liên Xô (cũ) như “Về bản chất giao tiếp người” (1973) của
Xacopnhin, “Tâm lý học về các mối quan hệ qua lại trong nhóm nhỏ” (1976)
của I.L.Kolominxki, “Tâm lý học giao tiếp” (1978) của A.A.Leonchiev, “Giao
tiếp trong tâm lý học” (1981) của K.Platonov, “Phạm trù giao tiếp và hoạt động
trong tâm lý học” của B.P.Lomov. Hướng nghiên cứu này tồn tại hai luồng quan
điểm. Quan điểm thứ nhất cho rằng GT có thể là một dạng hoạt động hoặc có thể

có hiệu quả khi người đưa ra tác nhân nhận lại được sự phản hồi như mong
muốn đồng thời đường đi của tác nhân và phản hồi không chồng chéo lên nhau.
[22]
Thành niên

Thành niên

Trẻ em

Trẻ em
Phản hồi

Sơ đồ 1.1 : Miêu tả về giao dịch tâm lý giữa các trạng thái bản ngã trong
giao tiếp
Học thuyết giao tiếp liên nhân cách cho rằng GT là sự trao đổi thông tin
về những quan điểm, ý kiến, cảm xúc và ngay cả những “cái tôi” của chính bản
thân [22].
Học thuyết giao tiếp của Jurgen Ruesch nhấn mạnh những khó khăn trong
GT tập trung ở những gì cá nhân suy nghĩ mà không tập trung ở những gì cá
nhân nói hay viết. Công việc của GT là xóa đi khoảng cách trong suy nghĩ giữa
người này và người khác trong việc dùng ngôn ngữ. Các yếu tố trong GT như
hoàn cảnh xã Phụ mẫu Thành niên Trẻ em Phụ mẫu Thành niên Trẻ em Tác nhân
Phản hồi (Ít) Phản hồi (Nhiều) Biết Không biết Không tự nhận biết mình Tự
nhận biết mình Biết Không biết (Ít) Biểu hiện (Nhiều) Người khác nhận biết
được Người khác không nhận biết được 14 hội, vai trò, vị trí, những nguyên tắc
và luật lệ, những thông điệp có tầm quan trọng giúp chủ thể hiểu được tác động
của xã hội và ý định của người khác trong GT. [22]
Thuyết X, thuyết Y và thuyết Z nghiên cứu vấn đề GT trong quản lý.
Thuyết X và thuyết Y do Douglas Mc Gregor đưa ra là hai hệ thống giả thuyết
về bản chất con người. Công tác quản lý phải bắt đầu từ câu hỏi là các nhà quản

một số nghiên cứu như “Đặc điểm của giao tiếp của người Cảnh sát khu vực”


(1998) của tác giả Hoàng Văn Học, “Giao tiếp và sự hình thành nhân cách thiếu
niên.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã tìm hiểu một số đề tài có liên
quan đến gần vấn đề chúng tôi nghiên cứu như: Đề tài “Giao tiếp giữa lãnh đạo
và công nhân trong các doanh nghiệp hiện nay” của tác giả Phan Thị Mai Hương
(Viện Tâm lý học) (Tạp chí Tâm lý học số 8- 2010) nghiên cứu mức độ, phạm
vi, nội dung GT và đối tượng GT trong GT giữa người lãnh đạo doanh nghiệp và
công nhân đã cung cấp một số lý luận về GT trong quan hệ giữa lãnh đạo và
công nhân trong điều kiện quan hệ xã hội hiện nay. [7; tr28]
Đề tài này đã giúp chúng tôi có thêm những cơ sở tốt cho chúng tôi có cơ
sở bổ sung cho một số khái niệm của đề tài Từ đó góp phần giúp đề tài hình
thành các vấn đề lý luận về đặc điểm GT của công chức chế độ một cửa làm việc
tại các mô hình nhà nước.
Còn cụ thể hơn về kỹ năng giao tiếp với dân của công chức làm việc tại
bộ phận một cửa thì tại Việt Nam chúng tôi chưa thấy đề cập tới. Đó cũng chính
là lý do để chúng tôi có được những cái bàn luận mới về vấn đề nói trên.
1.2. Kỹ năng giao tiếp với dân của công chức làm việc tại bộ phận một cửa
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm công chức làm việc tại bộ phận một cửa
Theo Khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 quy định: “Công chức là
công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng Cộng sản VIệt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã
hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng

như cán bộ là những người hoạt động trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước,
Tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương, ở Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh thì Công chức còn làm
việc ở cả Cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân, trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.
Ví dụ: Khoản 2 Điều 11 Nghị định 06/2010/NĐ - CP quy định Công chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập như sau: “Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ.”


Thứ tư, về thời gian công tác: Công chức đảm nhiệm công tác từ khi được
bổ nhiệm, tuyển dụng cho tới khi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động mà
không hoạt động theo nhiệm kì như cán bộ (Điều 60 – Luật cán bộ, công chức

năm 2008).

Chấm dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến tuổi nghỉ hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55
tuổi (Quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 73 – Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014).
Thứ năm, về chế độ lao động: Công chức được biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước (Điều 12 -

Luật cán bộ, công chức năm 2008);

đối với công chức

trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được
bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật.

lý hồ sơ trên môi trường mạng; kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc
gia và Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh để đăng tải công khai kết quả giải
quyết thủ tục hành chính và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến.
Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính là nhận xét, kết luận của cơ
quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân về chất lượng và tiến độ thực hiện việc
hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ phận Một cửa, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện và cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Từ những vấn đề nêu trên chúng tôi đưa ra khái niệm cụ thể về công chức
làm việc tại bộ phận một cửa là:
Công chức làm việc tại bộ phận một cửa là công dân Việt Nam, được
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan đơn vị sự
nghiệp công lập, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với
công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì
lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật có nhiệm vụ cơ bản giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho
tổ chức, cá nhân của một cơ quan có thẩm quyền thông qua bộ phận một cửa.
Đặc điểm của công chức làm việc tại bộ phận một cửa
Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả
phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền.


Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất.
Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng
pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.
Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi,
giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status