CƠ sở lí LUẬN của PHỐI hợp các lực LƯỢNG xã hội TRONG GIÁO dục kĩ NĂNG SỐNG CHO học SINH TIỂU học - Pdf 55

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1


Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Những nghiên cứu trên thế giới
Hoạt động GD KNS cho HS (đặc biệt là HS Tiểu học) ở
các nước phát triển được đánh giá quan trọng, ngang bằng, thậm
chí còn được đề cao hơn so với các hoạt động truyền thụ kiến
thức. Theo đó, những nghiên cứu về giáo dục KNS đối với HS
nói chung và HS Tiểu học nói riêng tương đối đa dạng. Có thể
kể đến một số nghiên cứu như:
(1). Nghiên cứu của Tri Suminar, Titi Prihatin, and
Muhammad Ibnan Syarif với tiêu đề Model of Learning
Development on Program Life Skills Education for Rural
Communities (Phương thức học tập chương trình phát triển GD
KNS cho cộng đồng nông thôn). Theo đó, phân tích của các tác
giả chỉ ra rằng việc học các KNS cần thực hiện dựa trên nhu cầu
của người học và các khả năng của địa phương. Sự hiểu biết của
các nhà quản lý giáo dục về mục đích của việc học KNS thông
qua cộng đồng nông thôn vẫn còn hạn chế trong các KN đào
tạo, GD. Việc nắm vững các nội dung của các chương trình đào
tạo KN và hoạt động giáo dục KNS trên tinh thần chủ động của
2


các trường nói chung và các nhà tổ chức giáo dục nói riêng chưa
được đầy đủ. Những người làm công tác đào tạo KNS cho trẻ

trong việc tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin. Theo đó, KN
tổng hợp kiến thức thông tin là khả năng xác định vị trí, truy cập,
tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin trong các bối cảnh khác
nhau (ALA, 1989). Thông tin đang ngày càng được số hóa, cùng
với công nghệ thông tin và truyền thông đang dần phổ biến trong
cuộc sống hàng ngày người dân Singapore, IL (Information
Literacy - hiểu biết về thông tin) đã trở thành một KN ngày càng
cần thiết để định hướng cho HS bởi lượng thông tin quá lớn đủ để
đáp ứng những yêu cầu trong cuộc sống của từng cá nhân.
4


Theo nghiên cứu này thì một công cụ thích hợp để đo
lường và đánh giá KN đánh giá thông tin, cũng như khám phá
triết lý giáo dục để cải thiện KN đó cho HS được cho là rất cần
thiết trong việc tìm hiểu tác động giáo dục và hiệu quả của các
phương thức giáo dục trong việc bồi dưỡng những KN trong
tương lai cho HS. Tại Singapore, GD IL (hiểu biết về thông tin)
đã trở lại vào cuối những năm 1990. Tuy nhiên cho đến nay,
chưa có đánh giá với quy mô lớn được tiến hành để tìm ra mức
độ KN IL (hiểu biết về thông tin), cũng như KN IL cụ thể của
từng HS Singapore mà mỗi HS được đánh giá là giỏi hay yếu.
Nghiên cứu này nhằm mục đích thu thập dữ liệu về HS phổ
thông Singapore đối với KN trong việc tìm kiếm, đánh giá và sử
dụng thông tin nói chung. Theo đó, một công cụ kiểm tra toàn
diện bao gồm các KN cơ bản IL, bao gồm kích thước mức độ sử
dụng và nhận thức đối với tìm kiếm thông tin đã được phát triển
và được sử dụng để thu thập dữ liệu là kết quả của nội dung
nghiên cứu.
(3). Nghiên cứu của Albert J. Petitpas và cộng sự với tiêu

kế hoạch bài học, một bảng tính, một đoạn video hỗ trợ HS và
các nhà giáo dục trong giảng dạy các KN này.
(5). Những nghiên cứu về giáo dục KNS cho HS Tiểu học
tại Bỉ đã khẳng định một trong những sứ mạng của trường Tiểu
học là giúp cho trẻ tự lập và tạo điều kiện, tạo môi trường để trẻ
phát triển KNS. Theo đó, cần cho trẻ học KNS và KN tự lập sẽ
hình thành cho trẻ nhân cách tốt. Hay "Giáo dục các giá trị
sống để có các KNS ngày càng được nhìn nhận là có sức mạnh
vượt lên khỏi lời răn dạy đạo đức chi tiết đến mức hạn chế
trong cách nhìn hoặc những vấn đề thuộc về tư cách công dân.
Nó đang xem là trung tâm của tất cả thành quả mà giáo viên và
nhà trường tâm huyết có thể hi vọng đạt được thông qua việc
dạy về giá trị, KNS".
Ở các nước
Kỹ năng sống và vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho con
người đã xuất hiện và được nhiều người quan tâm từ xa xưa như
học ăn, học nói, học gói, học mở, học để đối nhân xử thế, học
7


để đối phó với thiên nhiên. Đó là những kĩ năng đơn giản nhất
mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống và giai cấp
của xã hội ở những thời điểm khác nhau. Nghiên cứu kỹ năng ở
mức độ khái quát, đại diện cho nghiên cứu này có P.I.Galperin,
V.A. Crutexki, P.V.Petropxki, … P.I.Galperin trong các công
trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thành
tri thức và kỹ năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ
theo giai đoạn. Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể, các nhà
nghiên cứu kỹ năng ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như kỹ
năng lao động gắn với những tên tuổi các nhà tâm lý - giáo dục

Ở Ấn Độ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh xem xét
dưới góc độ giúp cho con người sống một cách lành mạnh về
9


thể chất và tinh thần, nhằm phát triển năng lực con người. Các
kỹ năng sống được khai thác giáo dục là các kỹ năng: giải quyết
vấn đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết
định,….
Ở Bangladesh giáo dục Kỹ năng sống được khai thác dưới
góc độ các kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ
năng chuẩn bị cho tương lai.
Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, năm 2001-2005, giáo dục KNS dưới sự hỗ trợ
của UNICEF nhằm hướng tới cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ em
và trẻ em chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một số
dự án như: Dự án “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD
& ĐT, Bộ Y tế, Tổ chức Y tế thế giới, Dự án “Giáo dục KNS
cho HS Tiểu học” của Bộ GD & ĐT. Ngành giáo dục đã triển
khai chương trình đưa giáo dục KNS vào hệ thống giáo dục
chính quy và không chính quy. Nội dung giáo dục của nhà
trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo dục KNS.
Các nội dung giáo dục KNS cơ bản đã được triển khai ở các
trường Tiểu học là: KN tự nhận thức, KN giao tiếp, KN hợp tác,

10


…khả năng tự học suốt đời; định hướng học để biết, học để làm,
học để chung sống và học để tự khẳng định.

những ảnh hưởng lớn của hoạt động này tới việc phát triển nhân
cách HS, sinh viên song mới chỉ có rất ít quốc gia đưa nó vào
giảng dạy thành một bộ môn cụ thể trong toàn hệ thống giáo
dục mà hầu hết mới chỉ lồng ghép vào các môn học và các hoạt
động giáo dục.
Khái niệm Kỹ năng sống thực sự được hiểu với nội hàm đa
dạng sau hội thảo “ Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do
UNICEF, Viện chiến lược và chương trình giáo dục tổ chức từ
ngày 23 - 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội. Từ đó người làm
công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng
sống. Từ năm học 2002 - 2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới
12


giáo dục phổ thông trong cả nước. Trong chương trình Tiểu học
đổi mới đã hướng đến giáo dục kỹ năng sống thông qua lồng
ghép một số môn học: Đạo đức, Tự nhiên xã hội ( ở lớp 1,2,3)
và môn khoa học ( ở lớp 4,5).
Nhìn chung giáo dục kỹ năng sống cho con người nói
chung, cho học sinh nói riêng đã được các nước trên thế giới và
Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu với các góc độ khác
nhau nhưng
Kỹ năng sống
Định nghĩa
Có nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về KNS. Mỗi
định nghĩa được thể hiện dưới những cách thức tiếp cận khác
nhau. Thông thường, KNS được hiểu là những kỹ năng thực
hành mà con người cần để có được sự an toàn, cuộc sống khỏe
mạnh với chất lượng cao.
Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc

Theo UNICEFF, KNS là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý
xã hội và kỹ năng giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra
quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển
kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có một cuộc
sống lành mạnh và có hiệu quả.
Theo Nguyễn Thanh Bình: “ KNS là năng lực, khả năng
tâm lý - xã hội của con người có thể ứng phó với những thách
thức trong cuộc sống, giải quyết các tình huống một cách tích
cực và giao tiếp có hiệu quả ”.
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “ KNS là năng lực làm cho
hành vi và sự thay đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích
cực, giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các
nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hằng ngày để
sống thành công hiệu quả”.
Từ những quan niệm trên có thể thấy KNS bao gồm một
loạt các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của
con người. KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người,
15


khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội,
khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
1.2.2.Vai trò của kĩ năng sống
KNS có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi người.
Nhiều nghiên cứu đã cho phép đi đến kết luận là trong các yếu
tố quyết định sự thành công của con người, KNS đã góp đến
khoảng 85%. Theo UNESCO ba thành tố góp thành năng lực
con người là: kiến thức, kỹ năng, thái độ. Hai yếu tố sau thuộc
KNS, có vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách, bản
lĩnh, tính chuyên nghiệp,…

về kỹ năng sống mà có nhiều cách phân loại khác nhau. Theo

17


UNESCO, WHO, UNICEF, có thể xem kỹ năng sống gồm các
kỹ năng cốt lõi sau:
+ Kỹ năng giải quyết vấn đề
+ Kỹ năng suy nghĩ hay tư duy phê phán
+ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
+ Kỹ năng ra quyết định
+ Kỹ năng tư duy sáng tạo
+ Kỹ năng giao tiếp, ứng xử cá nhân
+ Kỹ năng tự nhận thức hay tự trọng và tự tin của bản thân,
xác định giá trị
+ Kỹ năng thể hiện sự thông cảm
+ Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc
Trong nền giáo dục của nước ta, những năm vừa qua, kỹ
năng sống thường được phân theo các mối quan hệ, bao gồm
các nhóm sau:

18


+ Nhóm với kỹ năng nhận biết và sống với chính mình bao
gồm các kỹ năng sống cụ thể như: tự nhận thức xác định giá trị,
ứng phó căng thẳng, tìm kiếm hỗ trợ, tự trọng, tự tin,…
+ Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác bao
gồm những kỹ năng sống cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải
quyết mâu thuẫn; thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông,

không biết nói lời xin lỗi khi các em làm sai.
Biết phân biệt hành vi đúng sai, phòng tránh tai nạn. Đây
là kỹ năng quan trọng mà không phải em nào cũng xử lý được
nếu chúng ta không rèn luyện thường ngày.

20


Nhóm kỹ năng trong học tập, lao động - vui chơi giải trí:
Các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, kỹ năng quan sát, kỹ
năng đưa ra ý kiến chia sẻ trong nhóm.
Kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung.
Kỹ năng kiểm soát tình cảm - kỹ năng kìm chế thói hư tật
xấu sở thích cá nhân có hại cho bản thân và người khác.
Kỹ năng hoạt động nhóm trong học tập vui chơi và lao
động.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học
Đặc điểm về thể chất của trẻ: Cơ thể trẻ em là nền tảng vật
chất của trí tuệ và tâm hồn. Nền tảng có vững thì trí tuệ và tình
cảm mới có khả năng phát triển tốt. “Thân thể khoẻ mạnh thì
chứa đựng một tinh thần sáng suốt”, ngược lại “tinh thần sáng
suốt thì cơ thể có điều kiện phát triển”. Trong cuộc sống thực tế
cho thấy những trẻ có thể lực yếu thường hay ỷ lại, phụ thuộc
nhiều vào những người thân trong gia đình những việc làm tự
phục vụ mà lẽ ra chính trẻ phải tự làm, tự lập dần: rửa chân tay,
21


mặc quần áo,... Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến việc tự lập của

thầy cô, không dám xin phép cô khi ra vào lớp,... không ít
những tình huống dở cười, dở mếu vì trẻ lớp 1 không dám xin đi
vệ sinh rồi bậy ra quần ngay tại trong lớp, hoặc có trẻ xin ra
ngoài đi vệ sinh nhưng lại tranh thủ đi chơi để GV phải đi tìm.
Đặc điểm quá trình nhận thức của trẻ bao gồm quá trình tri giác,
chú ý, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy. Đặc điểm nhân cách của trẻ
tiểu học gồm có: tính cách, nhu cầu nhận thức, tình cảm, sự phát
triển của năng khiếu. Sự nhận thức của trẻ ảnh hưởng rất lớn
đến phát triển nhân cách, ảnh hưởng đến việc hình thành và rèn
luyện kĩ năng sống của trẻ. Sự nhận thức đúng đắn sẽ giúp trẻ
có được kiến thức vận dụng trong cuộc sống sinh hoạt, giao
tiếp, ứng xử phù hợp với yêu cầu chuẩn mực xã hội. Một đặc
điểm quan trọng trong lứa tuổi tiểu học là tính hay bắt chước.
23


HS tiểu học thích bắt chước hành vi, cử chỉ, lời nói,...của các
nhân vật trong phim, của các thầy cô giáo, của những người
thân trong gia đình. tính bắt chước là con dao “hai lưỡi”, vì trẻ
em bắt chước cái tốt cũng nhiều, cái xấu cũng nhiều. Chính vì
vậy những tính cách hành vi của những người xung quanh là
môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến tính cách, hành vi, ứng xử
của trẻ.
Các dạng hoạt động của trẻ em được thực hiện trong các
quan hệ:
Trẻ em - Gia đình; Trẻ em - Đồ vật; Trẻ em - Nhà trường;
Trẻ em - Xã hội.
Trong các mối quan hệ, quan hệ thầy trò là mối quan hệ
đặc biệt của mối quan hệ người - người. Ở tiểu học, do uy tín
của người thầy giáo các quan điểm, niềm tin, toàn bộ những




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status