ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THANH LAM
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THANH LAM
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. Phan Huy Đƣờng
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: ................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................................. 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu chính ...................................................................................... 3
5. Kết cấu của Luận văn:..................................................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐỀ TÀI, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN .................................................................. 4
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...................................... 4
1.1.1. Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thông quan ........................................................................................... 4
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu............................................................................................................................................ 7
1.2. Cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan ..................................... 7
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan ................................................................... 7
1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan ................................................................... 9
1.2.3. Chủ thể và đối tượng kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan .....................................................................12
1.2.4. Nội dung kiểm tra sau thông quan...........................................................................................................................14
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan......................................................................23
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan .........................................................24
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn kiểm tra sau thông quan tại một số Cục hải quan và bài
học cho Cục hải quan thành phố Hà Nội ......................................................................... 28
1.3.1. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh Đồng Nai........................................................28
1.3.2. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh Hà Tĩnh...........................................................30
Hà Nội ................................................................................................................................. 76
4.1.1. Phương hướng hoàn thiện kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan thành phố Hà Nội.......................76
4.1.2. Mục tiêu phát triển kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan thành phố Hà Nội.....................................78
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành
phố Hà Nội .......................................................................................................................... 79
4.2.1. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kiểm tra sau thông quan ..........................................................................79
4.2.2. Hoàn thiện hình thức, công cụ kiểm tra sau thông quan....................................................................................82
4.2.3. Nhóm giải pháp về quy trình kiểm tra sau thông quan ......................................................................................84
4.3. Một số kiến nghị .......................................................................................................... 86
4.3.1. Kiến nghị đối với Cục hải quan thành phố Hà Nội.............................................................................................86
4.3.2. Kiến nghị đối với Tổng cục hải quan .....................................................................................................................89
4.3.3. Kiến nghị Bộ Tài chính..............................................................................................................................................92
4.3.4. Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu....................................................................................94
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 98
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................... 102
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................... 107
PHỤ LỤC 3 ............................................................................................................... 111
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCC
CNTT
DN
GATT
KTSTQ
NK
TCHQ
Trang
1
Bảng 3.1
Số liệu doanh nghiệp, tờ khai và kim ngạch xuất
nhập khẩu
38
2
Bảng 3.2
Số thu ngân sách của Cục hải quan thành phố Hà Nội
38
3
Bảng 3.3
Số liệu phương tiện vận tải xuất nhập cảnh
39
4
Bảng 3.4
45
8
Bảng 3.8
Số liệu về kết quả kiểm tra sau thông quan tại
doanh nghiệp
45
9
Bảng 3.9
Số truy thu từ kiểm tra sau thông quan
46
10
Bảng 3.10
Số doanh nghiệp đánh giá tuân thủ trên tổng số
doanh nghiệp hoạt động XNK
46
11
Bảng 3.15 Cơ cấu mẫu điều tra
101
16
Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả điều tra
102
ii
59
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hình
1
Hình 1.1
2
Hình 1.2
3
Hình 3.4
nghiệp làm thủ tục tại Cục hải quan thành phố
62
Hà Nội
7
Hình 3.5
Số liệu về đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan
iii
63
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kiểm tra sau thông quan là một trong những nội dung quan trọng trong
công nghệ quản lý hải quan hiện đại mà cơ quan hải quan nhiều nước tiên tiến
trên thế giới đã và đang áp dụng khá thành công. Với khoảng thời gian 14
năm hoạt động, lực lượng kiểm tra sau thông quan của hải quan Việt Nam
cũng đã có những kết quả đáng ghi nhận.
Hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng về số lượng và phong phú
về chủng loại đặt ra cho ngành hải quan những thách thức nhất định, trong đó
phải đặc biệt chú trọng việc giảm thời gian thông quan cho hàng hóa xuất
khẩu, hàng hóa nhập khẩu nhằm tránh sự ách tắc hàng hóa ngay tại cửa khẩu
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Kiểm
tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc
sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2011 - 2015 và
việc hoàn thiện công tác này tại Cục hải quan thành phố Hà Nội như thế nào?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu:
+ Xác định được khung lý thuyết cho kiểm tra sau thông quan tại Cục
hải quan thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra sau thông quan tại
Cục hải quan thành phố Hà Nội đến năm 2020.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ các nội dung nghiên cứu về lý luận của đề tài; mô tả thực
trạng, phân tích, đánh giá về nội dung công tác kiểm tra sau thông quan tại
Cục hải quan thành phố Hà Nội. Đặc biệt, xác định được điểm mạnh, điểm
yếu và nguyên nhân điểm yếu của công tác kiểm tra sau thông quan trong giai
đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.
+ Trên cơ sở kết quả thu được, đưa ra một số nhận xét, kiến nghị khả
2
thi cải thiện công tác này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục hải
quan thành phố Hà Nội
- Phạm vi không gian: Cục hải quan thành phố Hà Nội, Chi cục kiểm
tra sau thông quan.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Kiểm tra sau thông quan được nghiên
thể kể đến các công trình nghiên cứu trong và ngoài ngành hải quan như:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành hải quan “Các giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của
kế hoạch cải cách, phát triển hiện đại hóa hải quan giai đoạn 2004 - 2006”,
chủ nhiệm Nguyễn Viết Hồng (2005). Phạm vi đề tài này chủ yếu đánh giá
thực trạng kiểm tra sau thông quan giai đoạn từ 2004 đến 2006 và đưa ra một
số giải pháp ban đầu về nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
- Luận án Tiến sĩ “Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên
thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam” của tác giả Trần Vũ Minh
(2008), tập trung vào việc mô hình hóa và phân tích mô hình nghiệp vụ, mô
hình tổ chức thực hiện, đồng thời xem xét mối quan hệ tương tác trong việc
thực thi mô hình của một số nước và liên kết kinh tế trên thế giới, đặc biệt là
các nước tiên tiến như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, phân tích kinh
nghiệm thực thi mô hình kiểm tra sau thông quan ở các nước này để rút ra các
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Luận văn thạc sĩ “Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, chuẩn mực
quốc tế và thực tiễn áp dụng của hải quan Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị
Thu Hường (2009) nghiên cứu hệ thống các quy định pháp luật quốc tế về
kiểm tra sau thông quan và áp dụng cho Việt Nam.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay”của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Chi (2011)
khẳ ng đinh
̣ rằ ng song song với sự phát triể n của thương ma ̣i là gian lâ ̣n
4
thương ma ̣i, đă ̣c biê ̣t là gian lâ ̣n về tri ̣giá và phân loa ̣i hàng hóa có thuế suất
cao. Do đó , nâng cao hiê ̣u quả công tác kiể m tra sau thông quan là điề u tấ t
yế u. Sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu thố ng kê, tổ ng hơ ̣p, luâ ̣n văn đã đưa ra
những con số về kim nga ̣ch xuấ t nhâ ̣p khẩ u , số thuế thu ngân sách nhà nước
hàng hóa nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang” của tác giả Nguyễn
Thành Biên (2015). Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số
nước trên thế giới để rút ra bài học cho công tác kiểm tra sau thông quan đối
với hàng hóa nhập khẩu. Đồng thời, phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế
kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu trong giai đoạn 20122014; từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan
đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang. Như vậy, luận
văn chỉ giới hạn kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu; không
đề cập đến hàng hóa xuất khẩu và dữ liệu cũng được thu thập trong khoảng
thời gian 2012-2014 tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang.
- Luận văn thạc sĩ “Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam trong thời kỳ
hội nhập quốc tế” của tác giả Vũ Thanh Trà (2015). Luận văn đã nghiên cứu
và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan trong phạm vi cả
nước giai đoạn từ 2009 đến 2014 có những thay đổi nào có tác động đối với
tiến trình hội nhập quốc tế.
- Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra sau thông quan các năm
2011 -
2015 và tài liệu Hội nghị chuyên đề kiểm tra sau thông quan các năm 2011 2015 của Chi cục kiểm tra sau thông quan tổ ng hơ ̣p những số liê ̣u mới nhấ t và
chính xác nhất về các cuộc kiểm tra sau thông quan , số thuế truy thu của Cu ̣c
hải quan thành phố Hà Nội. Qua cá c báo cáo có thể nhâ ̣n thấ y mô ̣t số điể m
yế u của nghiê ̣p vu ̣ đươ ̣c chỉ ra năm trước đươ ̣c đinh
̣ hướng
, thay đổ i , nâng
cao, hoàn thiện trong các năm sau . Tuy nhiên, chưa có mô ̣t báo cáo nào tổ ng
hơ ̣p đươ ̣c cả mô ̣t chă ̣ng đường phát triể n của kiể m tra sau thông quan ta ̣i Cục
hải quan thành phố Hà Nội giai đoa ̣n 2011 - 2015.
Tác giả nhận thấy rằng các tài liệu, đề tài, công trình nghiên cứu nêu
vụ kiểm tra hải quan, do cơ quan hải quan thực hiện để thẩm định tính chính
xác trung thực các nội dung đã khai báo, tính thuế của người làm thủ tục hải
quan đối với lô hàng xuất nhập khẩu đã được giải phóng nhằm thu đủ thuế
cho ngân sách nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân có liên quan”
Theo Luật hải quan 2014: “Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm
tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán
7
và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra
thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa
đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực
nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình
với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy
định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của
người khai hải quan”.
KTSTQ được thực hiện trong các trường hợp: Kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản
lý xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro và kiểm
tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.
Từ nội dung quy định trên, có thể hiểu khái niệm kiểm tra sau thông
quan như sau: KTSTQ là hệ thống các biện pháp được cơ quan hải quan áp
dụng, thông qua việc kiểm tra các chứng từ, sổ kế toán, hệ thống kinh doanh
và dữ liệu thương mại của các bên có liên quan, nhằm xác định tính chính
xác, trung thực của nội dung khai hải quan và đánh giá mức độ tuân thủ pháp
luật của đối tượng kiểm tra.
“KTSTQ”ở đây là cụm từ chỉ hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan
đối với DN và hàng hóa XK, NK kể từ thời điểm hàng hóa được thông quan,
- KTSTQ thực hiện trên cơ sở chú trọng đến các biện pháp kiểm tra
theo tất cả các thông tin có liên quan được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
bởi cá nhân, tổ chức.
1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc kiểm tra sau thông quan tại Cục hải
quan
1.2.2.1. Mục tiêu kiểm tra sau thông quan
- Mục tiêu chiến lược của KTSTQ là tạo thuận lợi, giảm chi phí cho
thương mại mà cụ thể là tạo thuận lợi cho việc thông quan nhanh hàng hóa;
tăng cường hiệu quả quản lý hải quan (hiệu quả cao nhất, chi phí thấp nhất).
- Xác minh tính chính xác và trung thực của việc khai báo Hải quan mà
đối tượng kiểm tra đã thực hiện trong quá khứ.
9
- Đưa ra những biện pháp cần thiết nhằm điều chỉnh các khoản chênh
lệch về thuế trong quá trình khai báo hải quan, bao gồm cả việc chưa nộp đủ
thuế, đối với đối tượng kiểm tra và các đơn vị hải quan liên quan.
- Khuyến khích đối tượng kiểm tra nâng cao mức tuân thủ các luật và
quy định về hải quan.
1.2.2.2. Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan
Nguyên tắc KTSTQ là những chuẩn mực, những quy định cơ bản và
mang tính ổn định nhằm mục đích hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ KTSTQ.
Những nguyên tắc KTSTQ là thống nhất với nhau và xuyên suốt trong khi
thực hiện KTSTQ. Cụ thể, gồm các nguyên tắc sau:
- KTSTQ phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các hoạt động KTSTQ đều phải đảm bảo
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Khi tiến hành KTSTQ, cơ quan hải
quan sẽ có một số quyền hạn nhất định để thực hiện việc kiểm tra như yêu
cầu DN cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc hàng hóa xuất nhập khẩu đã thông
có quyền ép buộc công chức hải quan phải đưa ra kết luận mà bản thân cán
bộ kiểm tra nhận thấy là chưa đúng, chưa thỏa đảng. Với đặc thù công tác
của ngành hải quan là liên quan đến “tiền và hàng”, vì vậy công chức hải
quan KTSTQ phải thể hiện được bản lĩnh độc lập, không bị ảnh hưởng của
vật chất, quan hệ chi phối, ở đây bao gồm quan hệ gia đình, quan hệ xã hội,
quan hệ đồng nghiệp…
- Không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
được kiểm tra:
Khi tiến hành KTSTQ thì cơ quan hải quan không được làm ảnh hưởng
đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra, không được có thái độ sách
nhiễu, gây phiền hà và yếu tố minh bạch phải đặt lên hàng đầu. Cơ quan hải
quan phải tạo được sự sẵn sàng phối hợp từ phía DN và làm việc trên tinh
thần cùng trao đổi về một vấn đề chưa được sáng tỏ trên cơ sở các quy định
pháp luật.
- Bí mật thông tin:
Trong quá trình KTSTQ, có nhiều thông tin do chính đơn vị được kiểm
tra đưa ra nhằm mục đích chứng minh, giải trình với cơ quan hải quan các
11
nội dung chưa rõ như báo cáo tài chính, các tài liệu về bí mật kỹ thuật sản
xuất, hồ sơ về công nghệ chế biến máy móc… Theo đó, công chức hải quan
khi nhận được thông tin này cần có nghĩa vụ giữ bí mật tránh để lộ thông tin
làm ảnh hưởng đến đơn vị được kiểm tra, tuyệt đối không được sử dụng
thông tin KTSTQ cho mục đích cá nhân hoặc tự ý chuyển thông tin cho
người khác sử dụng trái phép, mọi thông tin này phải được lưu trữ, quản lý
và sử dụng theo đúng chế độ bảo mật quy định của pháp luật.
- Dẫn chứng bằng tài liệu:
Tất cả các tài liệu thu thập được trong quá trình KTSTQ có liên quan
hoạt động kiểm tra sau thông quan.
1.2.3.2. Đối tƣợng kiểm tra sau thông quan
Đối tượng liên quan trực tiếp thường được gọi là người khai hải quan
bao gồm chủ hàng hóa xuất nhập khẩu (doanh nghiệp và/hoặc cá nhân xuất
nhập khẩu hàng hóa). Chủ hàng được hiểu là người đại diện về mặt pháp nhân
thực hiện thủ tục hải quan với cơ quan hải quan để hàng hóa được thông quan,
là người có quyền định đoạt sử dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu sau khi
thông quan.
Đối tượng gián tiếp có thể là người được chủ hàng ủy quyền như đại lý
khai thuê, môi giới làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp xuất nhập khẩu ủy
thác, doanh nghiệp kho vận ngoại thương, hãng vận tải hàng hóa xuất nhập
khẩu, các hãng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, ngân hàng… Ngoài ra còn
có cơ quan thuế nội địa, các cơ quan, tổ chức giám định hàng hóa.
Đối tượng mà công chức hải quan trực tiếp kiểm tra bao gồm:
- Hồ sơ hải quan: tất cả các giấy tờ có liên quan được thực hiện trong
thủ tục hải quan như tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu
đã khai báo và có xác nhận của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hóa đơn thương
mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, vận đơn, hợp đồng
bảo hiểm, hợp đồng thương mại, hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật, các thư tín thương
mại có thể dạng thư điện tử, phiếu đặt hàng,…
- Sổ sách kế toán: bao gồm hệ thống các chứng từ kế toán, sổ cái, sổ chi
tiết tài khoản theo quy định, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các chứng từ tín
dụng thư, hối phiếu, bản kê của ngân hàng, giấy báo/giấy chứng nhận nợ, có.
13
Sổ sách kế toán còn bao gồm tất cả các dữ liệu điện tử được định khoản kế
toán trên các phần mềm kế toán và được lưu trữ trên máy tính. Dữ liệu này
bắt buộc phải cung cấp, xuất trình khi có yêu cầu từ người kiểm tra sau thông
CHI CỤC
KTSTQ
Các đội
Nghiệp vụ
Đội Tham
mƣu tổng
hợp
Các Đội
Nghiệp vụ
Hình 1.1: Bộ máy KTSTQ tại Cục hải quan
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
14
Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/06/2010 của Tổng cục hải
quan quy định các Chi cục hải quan cửa khẩu có chức năng trực tiếp thực hiện
các quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức
thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới, phòng chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động
hải quan theo quy định của pháp luật. Các Chi cục hải quan thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của Luật hải quan, các quy định khác của pháp
luật có liên quan
Chi cục kiểm tra sau thông quan có chức năng giúp Cục trưởng Cục hải
quan tỉnh, thành phố trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc
(9) Giúp Cục trưởng sơ kết, tổng kết, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình
và kết quả thực hiện công tác phúc tập hồ sơ hải quan, công tác kiểm tra sau
thông quan của Cục hải quan.
(10) Thông qua công tác kiểm tra sau thông quan, giúp Cục trưởng phát
hiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những thiếu sót, bất cập trong quy định và tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật, quy trình, quy định nghiệp vụ của
ngành, của Cục hải quan.
(11) Tuyên truyền pháp luật về kiểm tra sau thông quan.
(12) Thực hiện lưu trữ, bảo mật hồ sơ, tài liệu kiểm tra sau thông quan
theo quy định.
(13) Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài
chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục kiểm tra sau thông quan theo
phân cấp của Tổng cục hải quan và Cục hải quan.
(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục hải quan giao.
Các phòng tham mưu thuộc bộ máy kiểm tra sau thông quan có nhiệm vụ
phối hợp và cung cấp thông tin nghiệp vụ, hỗ trợ về hành chính như đảm bảo
hoạt động kiểm tra sau thông quan.
b) Hình thức kiểm tra sau thông quan
Cục hải quan căn cứ thực tế, dấu hiệu nghi vấn, thông tin thu thập được
về đối tượng kiểm tra sau thông quan, thời hạn cho phép kiểm tra theo quy
16